WorksheetsTrắc nghiệm Sinh - Đề 2
Total questions: 29
Worksheet time: 22mins
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ là thường biến?
1. Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
2. Một số loài thú xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng.
3. Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng kiểu gen nhưng màu sắc hoa lại phụ thuộc vào độ pH của đất.
4
3
2
1
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là sai?
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe, các gen phân ly độc lập. Cho rằng quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra từ 2 tế bào sinh tinh lần lượt là:
1 và 8
2 và 16
2 và 4
1 và 16
Cơ thể có kiểu gen AaBb deDE giảm phân tạo 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỷ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tần số hoán vị gen là:
18%
40%
36%
24%
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST ở sinh vật nhân thực gồm 1 đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 13/4 vòng 8 phân tử Prôtêin histôn được gọi là:
ADN.
Nuclêôxôm.
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc
Gen B có khối lượng phân tử bằng 7,2.105 đvc và có 2868 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm làm gen B biến đổi thành gen b, số liên kết hiđrô của gen đột biến b bằng 2866. Khi cặp gen Bb đồng thời nhân đôi thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cần cung cấp là:
A = T = 935; G =X = 1465
A = T = 1463; G = X = 936
A = T = 935; G = X = 1464
A = T = 937; G =X = 1464
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?
Lai phân tích.
Lai khác dòng kép.
Lai khác dòng đơn.
Lai thuận nghịch.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với cây thân thấp. Theo lý thuyết, đời con có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ:
3 cây thân thấp : 1 thân cao
1 thân cao : 1 thân thấp
3 thân cao : 1 thân thấp
2 cây thân cao : 1 thân thấp
Kết quả phép lai thuận, nghịch khác nhau về kiểu hình. Tính trạng có thể đều hoặc không đều ở 2 giới thì cho phép khẳng định.
Tính trạng do gen nằm trên NST thường quy định
Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định
Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định
Tính trạng do gen nằm ở ti thể quy định
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lý các mô đơn bội này bằng consixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh, các cây này có kiểu gen là:
AAAb, Aaab
Aabb, abbb
Abbb, aaab
AAbb, aabb
Ở người, bệnh mù màu do gen lặn quy định nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường lấy một người chồng bị bệnh mù màu, họ sinh một con trai bị bệnh mù màu. Kết luận đúng là:
Gen bệnh của con trai chắc chắn lấy từ bố.
Gen bệnh của con trai lấy từ bố hoặc mẹ.
Gen bệnh của con trai lấy từ bố và mẹ
Gen bệnh của con trai lấy từ mẹ.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
các gen không có hoà lẫn vào nhau
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có cùng kiểu hình
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
Trong một quần thể thực vật, thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp, quần thể nào sau đây luôn đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-Vanbec:
Toàn thân thấp
1/2 thân cao : 1/2 thân thấp
Toàn thân cao
1/4 thân cao, còn lại thân thấp
: Một loài động vật ngẫu phối, xét 1 gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỷ lệ kiểu hình lặn như sau:
Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?
Quần thể 4
Quần thể 1
Quần thể 3
Quần thể 2
Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên NST số 1 và Bb nằm trên NST số 2. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân cặp NST số 1 không phân ly ở kỳ sau của giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
AAB, b hoặc aaBb
AaB, Aab, 0
AaB, b, 0
AaB, b hoặc Aab, B
Quá trình tổng hợp prôtêin còn được gọi là quá trình dịch mã vì:
Đây là quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit trong nhân tế bào.
Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Đây là quá trình chuyển thông tin từ dạng mã di truyền trên mARN thành các axit amin.
Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của ribôxôm.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền luôn là mã bộ 3.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp NST.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp NST không phân ly.
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở NST thường, không xảy ra ở NST giới tính.
Cơ thể có kiểu gen abAB Dd, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoặc lặn hoàn toàn lai phân tích có hoán vị gen với tần số 20% thì tỷ lệ kiểu hình ở con lai là:
9 : 9 : 3 : 3 : 1 : 1
.3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1
1 : 1: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1
Màu sắc của hoa loa kèn do kiểu gen nằm trong tế bào chất quy định, lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn cho cây hoa màu xanh được F1 cho F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
100% cây cho hoa màu xanh
75% cây cho hoa màu vàng : 25% hoa màu xanh
100% cây cho hoa màu vàng
50% cây cho hoa màu vàng : 50% hoa màu xanh
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Nhân đôi ADN
Phiên mã tổng hợp tARN
Dịch mã
Phiên mã tổng hợp mARN
Khi nói về đột biến gen. Trong các phát biểu sau đây:
1. Tia UV làm cho hai bazơ loại Timin trên cùng một mạch của ADN liên kết với nhau.
2. Tác nhân hóa học 5BU gây đột biến thay thế G - X bằng A - T.
3. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế X - G bằng T - A.
4. Vi rút cũng là tác nhân gây đột biến.
Có bao nhiêu phát biểu đúng:
5
2
3
4
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
sẽ phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen D và d quy định, trong đó alen D thân thấp là trội so với alen d thân cao.Biết các gen nằm trên các NST khác nhau. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ:
28,125%
3,125%
9,375%.
42,1875%.
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
mức dao động.
mức giới hạn
thường biến
mức phản ứng.
Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nuclêoxôm.
Thành phần hóa học chủ yếu của NST là ARN và Prôtêin
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi của NST.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
Ở người bệnh bạch tạng do 1 alen lặn thuộc nst thường quy định. Hà và Lan đều có mẹ bị bạch tạng, bố của họ không mang alen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường nhưng có bố đều bị bệnh.Hà sinh 1 con gái bình thường tên là Phúc. Lan sinh một con trai bình thường tên là Hậu. Sau này Phúc và Hậu lấy nhau. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh hai con đều bình thường là:
64/81
29/36
32/36
27/36
