wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất còn được gọi là

a)

trật tự hai cực Ianta.    

b)

trật tự đa cực.

c)

hệ thống Becsxai- Oasinhton

d)

trật tự đơn cực.

2.

Nhận xét nào đúng về tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) đến nước Đức?

a)

Tác động mạnh đến nền nông nghiệp Đức.

b)

Giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế nước Đức.

c)

Làm cho chế độ quân chủ lập hiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

Thúc đẩy cuộc cải cách xã hội nhằm củng cố nền cộng hoà Vai-ma.

3.

Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất ở Đức trong những năm 1933- 1939 là

a)

công nghiệp quân sự.

b)

công nghiệp giao thông vận tải.    

c)

công nghiệp nhẹ.

d)

nông nghiệp.

4.

Nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc Liên vào tháng 10/1953 nhằm

a)

tập trung khôi phục và phát triển kinh tế.

b)

tự do hành động, chuẩn bị cho chiến tranh.

c)

cải thiện quan hệ với Liên Xô.

d)

tập trung cải cách nền kinh tế- xã hội.

5.

Để thiết lập nên chuyên chính độc tài, chính phủ Hít-le đã làm gì?

a)

Ám sát tổng thống Hin-đen-bua để lên cầm quyền.

b)

Rút khỏi Hội Quốc Liên để tự do chuẩn bị chiến tranh,

c)

Hạn chế sản xuất công nghiệp nhẹ, chủ yếu phát triển công nghiệp nặng.

d)

Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết là Đảng cộng sản.

6.

Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933), giới cầm quyền Đức đã

a)

ban hành các quyền tự do dân chủ rộng rãi trong xã hội.

b)

tập trung khôi phục sản xuất theo hướng tự do hoá nền kinh tế.

c)

thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít rộng rãi.

d)

phát xít hoá bộ máy nhà nước, thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.

7.

Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là

a)

chủ nghĩa đế quốc thực dân.

b)

chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

c)

chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

d)

chủ nghĩa thực dân mới.

8.

Nguyên nhân cơ bản nào khiến quá trình phát xít hoá bộ máy chính quyền ở Đức diễn ra nhanh chóng?

a)

Đảng cộng sản từ chối hợp tác với Đảng Xã hội để thành lập Mặt trận nhân dân.

b)

Do ở Đức đã có bộ máy nhà nước chuyên chế.

c)

Các thế lực phát xít đẩy mạnh tuyên truyền, mở rộng ảnh hưởng trong quần chúng.

d)

Giai cấp vô sản trong nước ủng hộ chủ nghĩa phát xít.

9.

Trước nguy cơ phát xít hoá bộ máy chính quyền, Đảng cộng sản Đức đã

a)

vận động thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít.

b)

từ chối hợp tác với Đảng xã hội dân chủ.

c)

nhanh chóng thoả hiệp với Đảng quốc xã.

d)

tiến hành đảo chính, lật đổ nền cộng hoà Vai-ma.

10.

Trong những năm 1933- 1939, chính quyền phát xít tiến hành tổ chức nền kinh tế theo hướng

a)

tự do hoá nền kinh tế.

b)

tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.

c)

tập trung phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng.

d)

tập trung phát triển nông nghiệp.

11.

Nội dung nào không phải là chính sách của chính quyền phát xít Hit-le trong những năm 1933- 1939

a)

Tiếp tục củng cố nền cộng hoà Vai-ma

b)

Thiết lập nền chuyên chính độc tài, công khai khủng bố các đảng phái dân chủ Tiếp tục củng cố nền cộng hoà Vai-matiến bộ,

c)

Tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung, mệnh lệnh.

d)

Tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh.

12.

“Ngày thứ ba đen tối”(29/10/1929) trong lịch sử nước Mĩ gắn với sự kiện nào dưới đây?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế bùng nổ.

b)

Chính phủ Mỹ thẳng tay đàn áp các cuộc biểu tình của nhân dân lao động.

c)

Khủng hoảng kinh tế lên đến đỉnh điểm.

d)

Các cuộc biểu tình của công nhân đạt đến con số kỉ lục trong lịch sử nước Mĩ.

13.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Đức

14.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Tài chính ngân hàng

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp

d)

Thương nghiệp

15.

Chính sách đối ngoại của Mĩ với khu vực Mỹ la tinh trong những năm 1929- 1939 là

a)

“cây gậy và củ cà rốt”.

b)

“Chính sách láng giềng thân thiện”.

c)

“Ngoại giao đồng đô la”.

d)

“Cam kết và mở rộng”.

16.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 ở Mĩ?

a)

Giai cấp tư sản sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.

b)

Hàng hoá dư thừa, cung vượt quá cầu.

c)

Sức mua của nhân dân giảm sút.

d)

Giá dầu trên thị trường thế giới tăng vọt.

17.

Số người thất nghiệp ở Mĩ lên tới mức cao nhất trong những năm 1932- 1933 là do

a)

khủng hoảng kinh tế bắt đầu lan sang lĩnh vực công nghiệp,

b)

khủng hoảng kinh tế bắt đầu lan sang lĩnh vực nông nghiệp.

c)

khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 lên tới đỉnh điểm.

d)

sự sụt giảm nghiêm trọng của thị trường chứng khoán.

18.

Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 đối với nước Mĩ là

a)

phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng.

b)

nền cộng hoà tư sản từng bước sụp đổ.

c)

chấm dứt thời kì haongf kim của nền kinh tế Mĩ.

d)

chủ nghĩa phát xít từng bước lên cầm quyền.

19.

Mĩ thực hiện “Chính sách láng giềng thân thiện với các nước Mĩ Latinh nhằm mục đích

a)

hình thành liên minh chống Liên Xô.

b)

củng cố địa vị của Mĩ ở khu vực này.

c)

thiết lập trở lại nên thống trị thực dân mới.

d)

hình thàn liên minh chống CN phát xít

20.

Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (tháng 11/1933) nhằm

a)

mở rộng, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

hình thành liên minh chống phát xít.

c)

tăng cường can thiệp quân sự vào châu Âu.

d)

từ bỏ lập trường chống cộng sản.

21.

Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mĩ?

a)

Đạo luật về ngân hàng.  

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp.

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật phát triển thương nghiệp.

22.

Ý nghĩa của “Chính sách mới” do Tổng thống Rudoven đề ra đối với nền kinh tế Mĩ là

a)

đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933.

b)

đưa nước Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính duy nhất của thế giới.

c)

củng cố nền cộng hoà tư sản.

d)

xoa dịa mâu thuẫ xã hội.

23.

Bản chất của “Chính sách mới” do Tổng thống Rudoyen đề ra là nhà nước

a)

nới lỏng độc độc quyền đối với nền kinh tế.

b)

nắm độc quyền đối với toàn bộ nền kinh tế.

c)

thả nổi nền kinh tế do thị trường điều tiết.

d)

tăng cường vai trò điều tiết nền kinh tế.

24.

Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 là

a)

khủng hoảng thừa.   

b)

khủng hoảng thiếu.

c)

Khủng hoảng lương thực.

d)

khủng hoảng năng lượng.

25.

Chính sách trung lậọp của Mĩ đối với các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước mĩ đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 thế kỉ XX?

a)

Góp phần cô lập các nước phát xít, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế gới.

b)

Làm gia tăng tình trạng đối đầu hai cực, hai phe trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện để chủ nghĩa phát xít tự do hành động, gây chiến tranh thế giới.

d)

Thúc đẩy xu thế hoà bình hợp tác giữa hai khối đế quốc

26.

Trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới, Mĩ đã thực hiện chính sách gì?

a)

Giữ vai trò trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ.

b)

Liên kết chặt chẽ với Liên Xô để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh.

c)

Chủ động gây chiến để giành giật thuộc địa với Đức.

d)

Tăng cườn can thiệp vào các cuộc xung đột quân sự ở châu Âu.

27.

vai trò của nhà nước Mĩ trong việc thực hiện Chính sách mới của do Tổng thống Rudoven?

a)

Nhà nước tăng cường vai trò điều tiết đối với nền kinh tế.

b)

Nhà nước năm độc quyền toàn bộ các ngành kinh tế.

c)

Nhà nước để cho thị trường tự do điều chỉnh nền kinh tế.

d)

Nhà nước chỉ kiểm soát một số ngành công nghiệp nặng then chốt.

28.

Một trong những đặc điểm của quá trình phát xít hoá ở Nhật Bản là

a)

diễn ra thông qua việc chuyển đổi từ chế độ dân chủ đại nghị sang độc tài phát xít.

b)

kết hợp quân sự hoá bộ máy nhà nước sẵn có với đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.

c)

diễn ra nhanh chóng do sự thống nhất cao độ trong nội bộ giới cầm quyền.

d)

gắn liền với các cuộc chiến tranh loại bỏ ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực Đông Nam Á.

29.

Để vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương

a)

quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên ngoài

b)

chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ độc tài phát-xít

c)

cải cách kinh tế - xã hội, mở rộng các quyền tự do dân chủ

d)

thiết lập nền dân chủ đại nghị để xoá dịu mâu thuẫn

30.

Quá trình phát xít hoá chính quyền ở Nhật Bản kéo dài suốt những năm 30 của thế kỉ XX do

a)

giới quân phiệt Nhật không đủ mạnh.

b)

không nhận được sự ủng hộ của các thế lực phát xít bên ngoài.

c)

mâu thuẫn nội bộ và phong trào đấu tranh của nhân dân.

d)

thực quyền của thiên hoàng bị giảm sút.

31.

Nhật Bản lựa chọn quân phiệt hoá bộ máy nhà nướcđể thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933 do những nguyên nhân, ngoại trừ việc

a)

Nhật Bản có quá ít thuộc địa, thiếu nguyên liệu và thị trường.

b)

tâm lý bất mã với hệ thống hoà ước Vécxai- Osinhtơn.

c)

ảnh hưởng của chủ nghĩa quân phiệt trong lịch sử.

d)

ngăn chặn âm mưu lấn chiếm tô giới của Anh, Pháp ở Trung Quốc.

32.

Lực lượng chính trị nào giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật trong những năm 30 của thế kỉ XX?

a)

Đảng dân chủ tự do.

b)

Đảng xã hội.

c)

Đảng cộng sản.         

d)

Đảng dân chủ.

33.

Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản có tác động như thế nào đối với quá trình quân phiệt hoà bộ mà nhà nước ở Nhật?

a)

Khiển lực lượng quân phiệt suy yếu căn bản

b)

làm phá sản quá trình quân phiệt hoá.

c)

Làm quá trình quân phiệt hoá kéo dài.

d)

Buộc giới cầm quyền thi hành nhiều cải cách.

34.

 Điểm khác nhau trong chính sách đối ngoại của Mĩ so với Nhật Bản trong những năm 1929- 1933 là

a)

trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ.

b)

tiến hành xâm lược vùng Đông Bắc Trung Quốc.

c)

chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

d)

theo đuổi lập trường chống Liên Xô.

35.

Điểm khác trong quá trình phát xít hoá bộ máy nhà nước ở Đức so với Nhật Bản?

a)

diễn ra sự chuyển giao quyền lực từ giai cấp tư sản sang thế lực phát xít.

b)

tiến hành đồng thời các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.

c)

diễn ra thông qua các cuộc cải cách về chính trị, kinh tế, xã hội.

d)

kéo dài trong suốt thập niên 30 của thế kỉ XX.

36.

Lĩnh vực nào chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 ở Nhật Bản

a)

tài chính ngân hàng.

b)

Nông nghiệp.

c)

Công nghiệp.  

d)

Thương nghiệp.

37.

Đối tượng xâm lược chủ yếu của Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Phi-líp-pin.  

d)

Triều Tiên.

38.

Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỷ XX đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng dân chủ tự do.  

b)

Đảng cộng sản.

c)

Đảng công nhận xã hội.  

d)

Đảng xã hội dân chủ.

39.

Lò lửa chiến tranh ở châu Á trong những năm 30 của thế kỉ XX là

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản.   

c)

Triều Tiên.

d)

Xiêm.

40.

Nông nghiệp là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 ở Nhật Bản vì ngành này

a)

chịu lệ thuộc vào thị trường bên ngoài.

b)

là ngành kinh tế phát triển nhất ở Nhật

c)

thu hút phần lớn lực lượng lao động trong nước.

d)

chưa được áp dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật.