WorksheetsÔn tập học kì 1 Vật lý 10
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình dưới. Độ lớn độ dịch chuyển và quãng đường vật đi được trong 300 s là bao nhiêu?
d = 800 m, s = 1200 m
d = 1000 m, s = 800m
d = 200 m, s = 1000 m
d = – 800 m, s = 1800 m
Công thức nào sau đây là công thức tính tốc độ trung bình?
v=St
v = S.t
v=tS
v =td
Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị. Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên.
1 m/s và 1 m/s.
1 m/s và 2 m/s.
2 m/s và 1 m/s.
-1 m/s và 2 m/s.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với tốc độ trung bình là 20 km/h, trong nửa thời gian của thời gian còn lại đi với tốc độ trung bình là 10 km/h, sau cùng dắt bộ với tốc độ trung bình là 5 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường.
15,3 km/h.
10,9 km/h.
12 km/h.
9 km/h.
Trong chuyển động biến đổi đều thì
Gia tốc là một đại lượng không đổi.
Gia tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian.
Vận tốc là đại lượng không đổi.
Vận tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm bậc hai.
Chuyển động có đặc điểm nào sau đây là chuyển động chậm dần?
a cùng chiều với v
a ngược chiều với v
Tích a.v > 0
Cả đáp án A và C.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là:
Một ô tô đang chạy với tốc độ 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ôtô chạy nhanh dần đều. Sau 15 s ôtô đạt vận tốc 54 km/h . Quãng đường của ô tô đi được sau 5 s kể từ khi tăng ga là :
62,5 m
57,5 m
65 m
72,5 m
Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe giảm ga cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau 15s ôtô dừng lại.Vận tốc của ôtô sau 5 s kể từ khi giảm ga :
-10 m/s
10 m/s
20 m/s
-14,5 m/s
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chạy chậm dần, sau 10 s vận tốc giảm xuống còn 15 m/s. Hỏi phải hãm phanh trong bao lâu kể từ khi tàu có vận tốc 72 km/h thì tàu dừng hẳn (coi gia tốc không đổi)?
30 s.
40 s.
50 s.
60 s.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc đầu.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc g.
Công thức tính vận tốc: v = g.t2.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do ?
Người nhảy dù.
Thả rơi một sợi chỉ.
Chiếc lá cây rụng.
Thả rơi một viên sỏi.
Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 40m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào ? Biết g = 10m/s2.
20m
80m
60m
70m
Một vật thả rơi tự do từ độ cao h cách bề mặt Trái Đất thì thời gian rơi là 4 s. Biết gia tốc trên bề mặt Trái Đất g = 9,8 m/s2 và trên bề mặt của Sao Hỏa là =3,7 m/s2. Nếu thả vật cùng độ cao so với bề mặt của Mặt Trăng thì thời gian rơi là
9,0 s.
7,0 s.
8,0 s.
6,5 s.
Hai vật ở độ cao h1 và h2 = 20 m, cùng rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0. Thời gian rơi của vật thứ nhất bằng nửa thời gian rơi của vật thứ hai. Độ cao h1 bằng:
3 m.
4 m.
2 m.
5 m.
Hai chất điểm rơi tự do từ các độ cao h1, h2. Coi gia tốc rơi tự do của chúng là như nhau. Biết vận tốc tương ứng của chúng khi chạm đất là v1 = 2v2 thì tỉ số giữa hai độ cao tương ứng là
h1 = (1/4)h2.
h1 = (1/2)h2.
h1 = 4h2.
h1 = 2h2.
Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của vật được mô tả là
thẳng đều.
thẳng biến đổi đều.
rơi tự do.
thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.
Một vận động viên đẩy tạ như hình dưới. Các vận động viên phải dùng hết sức để đẩy một quả tạ sao cho nó có tầm xa nhất. Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến tầm xa.
Vận tốc ném ban đầu.
Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu).
Độ cao của vị trí ném vật.
Cả 3 yếu tố trên.
Để tầm bay xa của một vật ném xiên đạt giá trị cực đại, vận tốc ban đầu v0 của vật tạo với phương nhìn ngang một góc xiên bằng
60°.
50°.
45°.
30°.
Tác dụng của lực là:
làm vật bị biến dạng hoặc làm thay đổi chuyển động của vật.
nguyên nhân của chuyển động.
chỉ có tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật.
không có lực vật không chuyển động được.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ của hợp lực F :
Độ lớn của hợp lực hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:
Muốn cho một vật (được coi là chất điểm) đứng cân bằng thì
nó phải chịu tác dụng của hai lực cùng phương và ngược chiều.
hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
trọng lực tác dụng lên nó phải bằng không.
các lực tác dụng lên nó phải cùng phương và cùng độ lớn.
Cặp lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
Hai lực khác phương có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào sau đây?
2 N.
15 N.
11 N.
21 N.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 6 N và 8 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
4 N.
10 N.
2 N.
48 N.
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn là 18 N và 24 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 30 N, góc tạo bởi hai lực này là
900.
300.
450.
600.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 10 N, α =60°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
17,3 N.
20 N.
14,1 N.
10 N.
30 N.
20 N.
15 N.
45 N.
Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F1 = 10 N hướng về phía Tây, lực F2 = 36 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 22 N hướng về phía Đông, lực F4 = 20 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật là
28 N.
20 N.
4 N.
26,4 N.
Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Chọn đáp án đúng: Công thức định luật II Niutơn:
F=ma
F=ma
F=ma
F=−ma
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
4 N.
1 N.
2 N.
100 N.
Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là
2 m.
0,5 m.
4 m.
1 m.
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
0,008m/s
2m/s
8m/s
0,8m/s
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Tác dụng vào cùng một vật.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách.
dừng lại ngay.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính.
Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực tấm kính tác dụng vào hòn đá.
Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực tấm kính tác dụng vào hòn đá.
Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực tấm kính tác dụng vào hòn đá.
Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người.
Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược lại với tốc độ 15 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều bóng đập vào tường.
875 N.
500 N.
1000 N.
200 N.
Dưới tác dụng của một lực F có độ lớn không đổi theo phương ngang xe chuyển động thẳng biến đổi đều với không vận tốc đầu và đi được quãng đường 2,5m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng 250g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Khối lượng của xe là
15kg.
1kg.
2kg.
5kg.
Đo những quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều trong những khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau và bằng 2s, người ta thấy quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 20m. Khối lượng của vật là 100g. Lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng
1N.
0,5N.
0,8N.
1,2N.
