NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra chương 1- lần 1 Vật Lí 11
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?
Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Cho 2 quả cầu kim loại treo vào sợi chỉ như hình. Hỏi hình nào cho thấy các quả cầu không nhiễm điện?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 2 và 3
Lược nhựa bị nhiễm điện có thể hút các vật nào sau đây?
Thanh sắt
Vụn giấy nhỏ
Dòng nước chảy từ vòi nước.
Cả 3 vật trên
Bụi bám vào cánh quạt điện vì:
Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại.
Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi.
Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi.
Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt.
Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?
Cùng dương.
Cùng âm.
Một điện tích dương, một điện tích âm.
Có thể cùng âm hoặc cùng dương.
Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?
Cùng dương.
Cùng âm.
Một điện tích dương, một điện tích âm.
Có thể cùng âm hoặc cùng dương.
Vào mùa đông khi cởi áo len khỏi người thì có thể thấy tiếng lách tách và có tia sáng phát ra. Đó là hiện tượng gì?
Nhiễm điện do hưởng ứng.
Nhiễm điện do tiếp xúc giữa áo len và cơ thể.
Nhiễm điện do cọ sát giữa áo len và áo khác.
Không phải hiện tượng nhiễm điện.
Hai điện tích và khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong chất có hằng số điện môi là 4 thì khoảng cách giữa chúng phải
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
đẩy nhau.
hút nhau.
có thể đẩy hoặc hút.
không tương tác.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
không khí
dầu hỏa.
nước cất
thạch anh
Hai điện tích điểm, khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng lực F, giữ nguyên khoảng cách và đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi bằng 4 thì lực hút giữa chúng là
tăng 4
giảm 4
tăng 2
giảm 2
Hai điện tích điểm khi đặt gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây đúng?
hai điện tích đều âm.
hai điện tích cùng dương.
hai điện tích trái dấu.
hai điện tích cùng dấu.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không ?
Có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Là lực hút khi hai điện tích trái dấu.
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng 2
giảm 2
tăng 4
giảm 4
Độ lớn của hệ số tỉ lệ k trong tương tác điện là
1099
9.109
9.10
Nếu ta chạm tay vào dây dẫn điện để hở thì sẽ bị điện giật. Đó là hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát.
nhiễm điện do tiếp xúc.
nhiễm điện do hưởng ứng
phóng tia lửa điện.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
Xung quanh đối tượng nào sau đây không có điện trường?
Điện tích dương
điện tích âm.
proton.
notron.
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện là
lực Cu lông.
hằng số điện môi.
điện lượng của điện tích.
cường độ điện trường.
Tại một điện trong điện trường không đổi xác định, nếu độ lớn điện tích thử đặt tại đó tăng 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 144V/m, tại B bằng 16V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức?
27V/m
48V/m
60V/m
36V/m
Một điện tích điểm gây ra cường độ điện trường tại A bằng 36 V/m tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB là bao nhiêu, biết hai diện tích A, B nằm trên cùng một đường sức
16 V/m
12 V/m
25 V/m
30 V/m
Hai điện tích điểm q1=−9μC , q2=4μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường triệt tiêu.
M là trung điểm của đoạn AB
M nằm trên đoạn AB, cách B một đoạn 8cm
M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu B một đoạn 40cm
M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu A một đoạn 40cm
Hai điện tích điểm q2=−2.10−2μC và q2=−2.10−2μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A, B một khoảng bằng a có độ lớn là
2000 V/m
1732 V/m
0,2 V/m
3464 V/m
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hình dạng quỹ đạo.
Điện lượng của điện tích.
Vị trí điểm đầu quỹ đạo.
Vị trí điểm cuối quỹ đạo.
Đường sức điện có chiều hướng từ nơi có
điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.
cường độ điện trường lớn đến nơi cường độ điện trường nhỏ.
cường độ điện trường nhỏ đến nơi cường độ điện trường lớn.
(NB) Một điện tích q = 2 nC dịch chuyển cùng chiều đường sức trong một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 40 cm. Độ lớn cường độ điện trường là 400 V/m. Công của lực điện là
0,32 μJ.
0,64 μJ.
1,28 μJ.
0,16 μJ.
(NB) Một điện tích q = 8 μC dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là
1,6 mJ.
-1,6 mJ.
3,2 mJ.
-3,2 mJ.
(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh BC, có chiều từ B tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = 2 mC từ A đến C là
64 mJ.
80 mJ.
-64 mJ.
-80 mJ.
(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh AC, có chiều từ A tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = -2 mC từ A đến C là
64 mJ.
80 mJ.
-64 mJ.
-80 mJ.
(TH) Cho tam giác ABC nằm trong điện trường đều như hình . AB = 32 cm; BC = 24 cm. UAB = 64 V. UBC =
64 V.
0 V.
48 V.
-48 V.
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
Đường đi từ M đến N càng dài
Đường đi từ M đến N càng ngắn
Hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Hiệu điện thế UMN càng lớn
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là - 32V
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không đổi.
Tăng 4 lần.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
