wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh cuối kì 1

Total questions: 85

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

a)

Toàn bộ bề mặt cơ thể.

b)

Lông hút của rễ.

c)

Chóp rễ.

d)

Khí khổng.

2.

Câu 2. Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm

a)

vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

vận tốc lớn và được điều chỉnh.

c)

vận tốc bé và không được điều chỉnh.

d)

vận tốc bé và được điều chỉnh.

3.

Câu 3. Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Khí khổng.

b)

Tế bào nội bì.

c)

Tế bào lông hút.

d)

Tế bào nhu mô vỏ.

4.

Câu 4. Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm

a)

vận tốc bé và được điều chỉnh.

b)

vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

c)

vận tốc lớn và được điều chỉnh.

d)

vận tốc bé và không được điều chỉnh.

5.

Câu 5. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

nước.

b)

các ion khoáng.

c)

các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.

d)

nước và các ion khoáng.

6.

Câu 6. Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là

a)

thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

b)

thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

c)

thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.

d)

thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

7.

Câu 7. Khi nói về quá trình trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ.

II. Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là lá.

III. Nước được vận chuyển từ rễ lên lá rồi lên thân bằng mạch gỗ.

IV. Tất cả lượng nước do rễ hút được đều thoát ra ngoài qua con đường khí khổng.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

8.

Câu 8. Sự hút khoáng của rễ cây diễn ra theo cơ chế

a)

thụ động và chủ động.

b)

chủ động.

c)

thẩm thấu và chủ động.

d)

thụ động.

9.

 Câu 9. Sự hấp thụ nước vào tế bào lông hút diễn ra theo cơ chế

a)

thẩm thấu và chủ động.

b)

chủ động.

c)

 thẩm thấu.

d)

khuếch tán và chủ động.

10.

Câu 10. Động lực quan trọng nhất đưa dòng nước lên cao trong cây là

a)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

b)

sức hút của sự thoát hơi nước.

c)

lực liên kết giữa nước với thành mạch dẫn

d)

áp suất rễ.

11.

Câu 11. Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.

(2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.

(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

(4) Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

12.

Câu 12. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

Phôtpho.

b)

Môlipden.

c)

Sắt.

d)

Bo.

13.

 Câu 13. Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò nào sau đây?

a)

Tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất.

c)

Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

14.

Câu 14. Khi nói về quá trình cố định đạm, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí.

b)

Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh.

c)

Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3.

d)

Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp đạm NO3- cho cây.

15.

Câu 15. Nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là

a)

đất.

b)

phân bón.

c)

không khí.

d)

nước tưới.

16.

Câu 16. Để tiến hành cố định nitơ phân tử thì phải có bao nhiêu điều kiện sau đây?

(1) Enzim nitrogenaza. (2) Chất khử NADH.

(3) Môi trường kị khí. (4) Năng lượng ATP.

(5) Cộng sinh với sinh vật khác.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

17.

Câu 17. Khi nó về dinh dưỡng nitơ ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3-.

b)

Cây trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

c)

Cây có thể hấp thụ được nitơ phân tử.

d)

Nitơ là thành phần cấu tạo của prôtêin, lipit và gluxit.

18.

Câu 18. Cho sơ đồ sau

Chú thích nào sau đây là đúng?

a)

1 - oxi hóa nitơ phân tử; 2 - quá trình amon hóa; 3 - quá trình chuyển vị amin; 4 - phản nitrat hóa.

b)

1 - cố định đạm; 2 – quá trình amon hóa; 3 - quá trình chuyển vị amin; 4 - phản nitrat hóa.

c)

1- cố định đạm; 2 – quá trình amon hóa; 3 - quá trình nitrat hóa; 4 - phản nitrat hóa.

d)

1 - cố định đạm; 2 – quá trình amon hóa; 3 - quá trình khử amon; 4 - phản nitrat hóa.

19.

Câu 19. Trong chế phẩm vi lượng cho cây họ Đậu, nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng chủ đạo và không thể thiếu được?

a)

Cu.

b)

Mn.

c)

Mo.

d)

Bo.

20.

Câu 20. Quang hợp của thực vật là

a)

tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.

b)

phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ (CO2, H2O).

c)

biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.

d)

chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong liên kết hoá học.

21.

 Câu 21. Bảo quan thực hiện chức năng quang hợp là

a)

diệp lục.

b)

lục lạp.

c)

grana.

d)

lạp thể.

22.

Câu 22. Để hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn, cây mọc dưới tán rừng thường chứa nhiều hệ sắc tố quang hợp

a)

diệp lục a.

b)

diệp lục b.

c)

Carôten.

d)

Xantôphin.

23.

Câu 23. Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh bao gồm

a)

diệp lục a, diệp lục b, carôten, xantôphin.

b)

diệp lục a, diệp lục b, carôten, phicôbilin.

c)

diệp lục a, diệp lục b, xantôphin, phicôbilin.

d)

diệp lục a, diệp lục d, xantôphin, carôten.

24.

 Câu 24. Loại sắc tố tạo nên màu đỏ, da cam, vàng của lá, quả, củ là

a)

carôtenôit.

b)

diệp lục a.

c)

diệp lục b.

d)

phicôbilin.

25.

Câu 25. Oxi giải phóng ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ

a)

H₂O.

b)

APG.

c)

CO₂.

d)

ATP.

26.

Câu 26. Nhóm sắc tố tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng hấp thu được đến trung tâm phản ứng sáng là

a)

diệp luc a và diệp lục b.

b)

diệp lục b và carôten.

c)

xanthôphyl và diệp lục a.

d)

diệp lục b và carotenoit.

27.

Câu 27. Các điều kiện cần cho quang hợp xảy ra là

a)

diệp lục , ánh sáng, nước, CO2.

b)

diệp lục, ánh sáng, C6H12O6, CO2.

c)

diệp lục, nhiệt độ, C6H12O6, CO2.

d)

diệp lục, ánh sáng, nước, O2.

28.

Câu 28. Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong ATP, NADPH là

a)

diệp lục a

b)

diệp lục b

c)

carôten

d)

xantôphin

29.

Câu 29. Khi nói về pha sáng quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cần các nguyên liệu ADP, NADPH và H2O.

b)

 Diễn ra trong chất nền của lục lạp.

c)

Tạo ra các sản phẩm ATP, NADPH và O2.

d)

Không cần ánh sáng, diễn ra ở tilacoit.

30.

Câu 30. Khi nói về chu trình Canvin trong quang hợp của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổng hợp glucôzơ.

b)

Xảy ra vào ban đêm.

c)

Giải phóng CO2.

d)

Giải phóng O2.

31.

Câu 31. Xét 5 loài thực vật: Mía, cao lương, lúa mì, xương rồng, rau dền. Khi nói về quang hợp của các loài thực vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Vào ban đêm, có 2 loài xảy ra cố định CO2 theo chu trình C4.

II. Cả 5 loài cố định CO2 theo chu trình C4.

III. Có 4 loài có phương thức quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới.

IV. Có 1 loài thích nghi với điều kiện khí hậu sa mạc.

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

32.

Câu 32. Nói về quá trình quang hợp ở thực vật, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Sản phẩm cố định đầu tiên ở pha tối của thực vật CAM là hợp chất 4 cacbon.

2. Pha tối ở thực vật C4 và thực vật CAM đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch.

3. Cả 3 nhóm thực vật đều sử dụng chu trình Canvin để tổng hợp chất hữu cơ.

4. Ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp như nhau.

5. Thực vật C3 có hô hấp sáng nên năng suất thấp hơn so với thực vật C4.

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

5.

33.

Câu 33. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

a)

xương rồng, thuốc bỏng.

b)

lúa, khoai, sắn, đậu.

c)

ngô, mía, cỏ gấu.

d)

rau dền, các loại rau.

34.

Câu 34. Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?

a)

Nhóm thực vật C3.

b)

Nhóm thực vật C4.

c)

Nhóm thực vật CAM.

d)

Nhóm thực vật C3 và C4.

35.

Câu 35. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở

a)

pha sáng.

b)

pha tối.

c)

chất nhận CO2.

d)

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

36.

Câu 36. Nhóm thực vật C4 quang hợp được trong điều kiện

a)

ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 và O2 bình thường.

b)

cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp ở vùng nhiệt đới nóng ẩm kéo dài.

c)

khô hạn dài ngày, nhiệt độ cao ở sa mạc.

d)

khí hậu ôn hoà.

37.

 Câu 37. Nhóm thực vật nào phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới, á nhiệt đới, trong điều kiện khí hậu ôn hoà cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường?

a)

Thực vật C3.

b)

Thực vật C4.

c)

Thực vật CAM.

d)

Thực vật CAM, thực vật C4.

38.

Câu 38. Tên gọi của nhóm thực vật C3, C4 được đặt theo

a)

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

b)

sản phẩm cố định CO2 cuối cùng.

c)

đối tượng thực vật có con đường cố định CO2.

d)

tên chu trình cố định CO2.

39.

Câu 39. Để tránh mất nước do thoát hơi nước, khí khổng của các cây mọng nước có đặc điểm là

a)

đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm.

b)

đóng vào ban đêm, mở vào ban ngày.

c)

đóng vào ban ngày.

d)

không mở rộng.

40.

Câu 40. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

ngô, mía, cỏ gấu.

b)

rau dền, các loại rau.

c)

lúa, khoai, sẳn, đậu.

d)

xương rồng, thuốc bỏng.

41.

 Câu 41. Giả sử môi trường có đủ CO2 cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì cường độ quang hợp

a)

giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.

b)

không thay đổi.

c)

tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

d)

đạt tối đa.

42.

Câu 42. Điểm bù ánh sáng là

a)

cường độ ánh sáng mà tại đó cây không quang hợp.

b)

cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp thấp nhất.

c)

cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

d)

cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cao nhất.

43.

Câu 43. Điểm bão hoà ánh sáng là

a)

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.

b)

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu.

c)

cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cực tiểu.

d)

cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cực đại.

44.

Câu 44. Điểm bù CO2

a)

nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

b)

nồng độ CO2 tối ưu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

c)

nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

d)

nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

45.

Câu 45. Điểm bão hoà CO2

a)

nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.

b)

nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp đạt tối đa.

c)

nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt tối đa.

d)

nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.

46.

Câu 46. Ở hầu hết các loài cây, quang hợp thường quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

a)

90-95%.

b)

50-60%.

c)

70-80%.

d)

80-90%.

47.

Câu 47. Năng suất sinh học là

a)

tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi giờ /1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

b)

tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi tháng/1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

c)

tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi phút/1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

d)

tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày/1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

48.

 Câu 48. Năng suất kinh tế là

a)

toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

b)

2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

c)

1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

d)

một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

49.

Câu 49. Để tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp, người ta sử dụng biện pháp:

a)

tăng cường hàm lượng CO2.

b)

tăng diện tích lá, cường độ quang hợp, hệ số kinh tế.

c)

kéo dài thời gian sinh trưởng.

d)

tăng cường phát triển bộ rễ.

50.

Câu 50. Đối với quá trình quang hợp, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?

(1) Nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp.

(2) Điều tiết khí khổng đóng mở.

(3) Môi trường của các phản ứng.

(4) Giúp vận chuyển các ion khoáng cho quang hợp.

(5) Giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp.

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

51.

Câu 51. Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp tăng năng suất cây trồng?

(1) Tăng diện tích lá. (2)Tăng cường độ quang hợp.

(3) Tăng hệ số hiệu quả kinh tế. (4) Tăng hệ số hiệu quả quang hợp.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

52.

 Câu 52. Khi nói về pha sáng của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Chuyển năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong ATP và NADPH.

(2)Diễn ra ở tilacoit.

(3) Diễn ra ở chất nền của lục lạp.

(4) Diễn ra trước pha tối và không cần tới sản phẩm của pha tối.

(5) Diễn ra giống nhau ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM.

a)

4.

b)

5.

c)

3.

d)

2.

53.

Câu 53. Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình

a)

chuyển hóa, thu nhận oxi và thải CO2 xảy ra trong tế bào.

b)

oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và tích lũy ATP.

c)

chuyển các nguyên tử hidro từ chất cho hydro sang chất nhận hidro.

d)

thu nhận năng lượng của tế bào.

54.

Câu 54. Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:

a)

Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.

b)

Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.

c)

Làm sạch môi trường.

d)

Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O.

55.

Câu 55. Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?

a)

Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không chảy được.

b)

Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.

c)

Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy.

d)

Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt.

56.

Câu 56. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

a)

Dung dịch NaCl.

b)

Dung dịch Ca(OH)2.

c)

Dung dịch KCI.

d)

Dung dịch H2SO4.

57.

Câu 57. Quá trình hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật

a)

C3.

b)

C4.

c)

CAM.

d)

C3, C4, CAM.

58.

Câu 58. Các bào quan tham gia vào quá trình hô hấp sáng là

a)

lục lạp, peroxixom, ti thể.

b)

peroxixom, ti thể, khí khổng.

c)

lục lạp, bộ máy Gôngi.

d)

peroxixom, lục lạp, khí khổng.

59.

Câu 59. Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là

a)

không bào.

b)

ti thể.

c)

trung thể.

d)

lạp thể.

60.

Câu 60. Quá trình hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện

a)

nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh, nồng độ O2 cao.

b)

nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao, áp suất cao.

c)

ánh sáng mạnh, áp suất cao, nồng độ CO2 thấp.

d)

nhiệt độ cao, ánh sáng yếu, nồng độ O2 thấp.

61.

Câu 61. Các giai đoạn hô hấp hiếu khí (phân giải hiếu khí) diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Chuỗi chuyền electron → Đường phân → Chu trình Crep.

b)

Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi chuyền electron.

c)

Chu trình Crep → Chuỗi chuyền electron → Đường phân.

d)

Chu trình Crep → Đường phân → Chuỗi chuyền electron.

62.

Câu 62. Đặc điểm nào sau đây là của quá trình phân giải kị khí?

a)

Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ oxi.

b)

Giải phóng ít năng lượng.

c)

Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.

d)

Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền electron.

63.

Câu 63. Trong tế bào, phân giải kị khí xảy ra ở

a)

tế bào chất.

b)

ti thể.

c)

lạp thể.

d)

không bào.

64.

Câu 64. Ở cây xanh, sự kiện nào có thể tiếp tục diễn ra trong cả 4 điều kiện: nắng, rải rác có mây, đầy mây, mưa?

a)

Hô hấp

b)

Thoát hơi nước

c)

Hấp thụ nước

d)

Quang hợp

65.

Câu 65. Nơi diễn ra hô hấp ở thực vật là

a)

ở tất cả các cơ quan của cơ thể.

b)

ở rễ

c)

ở thân

d)

ở lá

66.

Câu 66. Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí giống nhau ở giai đoạn

a)

hô hấp hiếu khí.

b)

đường phân.

c)

lên men.

d)

chuỗi truyền e.

67.

Câu 67. Các sản phẩm của giai đoạn đường phân là

a)

Axit lactic, ATP, NADH.

b)

Axit piruvic, ATP, CO2.

c)

Rượu etylic, ATP, CO2.

d)

Axit piruvic, ATP, NADH.

68.

Câu 68. Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là

a)

hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.

b)

hạt khô không còn hoạt động hô hấp.

c)

hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được.

d)

hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.

69.

Câu 69. Tiêu hoá là quá trình

a)

tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể từ chất hữu cơ.

b)

tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

c)

tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

d)

biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

70.

Câu 70. Tiêu hoá nội bào là quá trình tiêu hoá thức ăn bên trong

a)

cơ quan tiêu hoá.

b)

ống tiêu hoá.

c)

tế bào.

d)

túi tiêu hoá.

71.

Câu 71. Ở trùng đế giày, quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong

a)

tế bào.

b)

túi tiêu hoá.

c)

ống tiêu hóa.

d)

cơ quan tiêu hóa.

72.

 Câu 72. Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức tiêu hóa

a)

nội bào.

b)

ngoại bào.

c)

ngoại bào và nội bào.

d)

cơ học.

73.

Câu 73. Ở châu chấu, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức tiêu hóa

a)

cơ học.

b)

ngoại bào và nội bào.

c)

nội bào.

d)

ngoại bào.

74.

 Câu 74. Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

a)

Thực quản.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

75.

 Câu 75. Ở các loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa?

a)

Thực quản.

b)

Tuyến nước bọt.

c)

Khoang miệng.

d)

Dạ dày.

76.

Câu 76. Trong ống tiêu hóa, chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu chủ yếu ở

a)

dạ dày.

b)

miệng.

c)

ruột non.

d)

thực quản.

77.

Câu 77. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân.

b)

Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào.

c)

Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.

d)

Ở ống tiêu hóa, thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học.

78.

Câu 78. Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với ĐV chưa có cơ quan tiêu hoá là

a)

tiêu hoá được chất dinh dưỡng phức tạp.

b)

có enzim tiêu hoá.

c)

tiêu hoá được nhiều thức ăn.

d)

tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn.

79.

Câu 79. Ống tiêu hóa có ưu điểm nào tiến hóa hơn túi tiêu hóa?

(1) Thức ăn đi 1 chiều không trộn lẫn với chất thải.

(2) Biến đổi và hấp thụ được tất cả các loại thức ăn.

(3) Có kết hợp tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.

(4) Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng với nước.

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

2, 3, 4.

d)

1, 3, 4.

80.

Câu 80. Quá trình biến đổi thức ăn theo hình thức cơ học có vai trò

(I) Cắt, xé, nghiền nát thức ăn từ lớn thành nhỏ.

(II) Biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản, tế bào cơ thể hấp thụ được.

(III) Nhào trộn thức ăn thấm đều dịch tiêu hoá.

(IV) Làm tăng diện tích tiếp xúc thức ăn với dịch tiêu hóa.

Các phương án đúng

a)

I, III.

b)

I, II, IV.

c)

II, III, IV.

d)

I, III, IV.

81.

Câu 81. Các giai đoạn của quá trình tiêu hóa thức ăn của trùng đế giày diễn ra như sau:

1. Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa, sau đó tiết enzim tiêu hóa.

2. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa. Phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào.

3. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

4. Thức ăn được lấy vào cơ thể theo hình thức nhập bào. Màng tế bào lõm vào dần, hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong.

Trình tự đúng là

a)

4-2-1-3.

b)

4-1-3-2.

c)

1-2-3-4.

d)

1-4-3-2.

82.

Câu 82. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hoá diễn ra như sau:

a)

tế bào tuyến trên thành túi tiết enzym tiêu hoá ngoại bào sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hoá dang dở tiếp tục được tiêu hoá nội bào.

b)

thức ăn được tiêu

hoá nội bào rồi tiếp tục được tiêu hoá ngoại bào.

c)

tế bào trên thành túi tiết enzim vào khoang tiêu hoá để tiêu hóa thức ăn thành các chất đơn giản.

d)

thức ăn được đưa vào từng tế bào của cơ thể rồi tiết enzym tiêu hoá nội bào.

83.

Câu 83. Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng:

a)

làm tăng nhu động ruột.

b)

làm tăng bề mặt hấp thụ.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.

84.

Câu 84. Trong mề gà (dạ dày cơ của gà) thường có những hạt sỏi nhỏ. Tác dụng của các viên sỏi nhỏ này là

a)

cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà.

b)

tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học.

c)

tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.

d)

giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học.

85.

 Câu 85. Khi nói về sự tiến hóa của hoạt động tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hóa.

(2) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hóa ngày càng giảm.

(3) Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào.

(4) Một số cơ quan, bộ phận ngày càng tiêu giảm như cá có răng còn chim không có răng, manh tràng ở người bị tiêu giảm.

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.