wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngữ văn 7 kì I

Total questions: 64

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Em hãy cho biết văn bản “Lò cò ô” thuộc loại văn bản nào?

        

a)

Văn bản biểu cảm

b)

Văn bản nghị luận

c)

Văn bản thông tin

d)

Văn bản tự sự

2.

Văn bản “Lò cò ô” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?

a)

Mục đích, ý nghĩa; chuẩn bị; hướng dẫn cách chơi; luật chơi

b)

Nguồn gốc, chuẩn bị, hướng dẫn cách chơi, luật chơi

c)

Nguồn gốc, chuẩn bị, hướng dẫn cách chơi, hình thức xử phạt

d)

Mục đích, hướng dẫn cách chơi, hình thức xử phạt

3.

Văn bản hướng dẫn bao nhiêu cách chơi lò cò ô khác nhau?

         

a)

1 cách chơi

b)

2 cách chơi

c)

3 cách chơi

d)

4 cách chơi

4.

Ý nào không đúng khi nói về mục đích của trò chơi lò cò ô?

        

a)

Góp phần rèn luyện khả năng ước lượng cho người chơi.

b)

Góp phần rèn luyện khả năng di chuyển nhanh nhẹn cho người chơi.

c)

Góp phần rèn luyện tính chăm chỉ cho người chơi.

d)

Góp phần rèn luyện tính khéo léo cho người chch

5.

Thông tin trong mục “Hướng dẫn cách chơi” được triển khai theo cách nào?

( lò cò ô )

a)

Theo trật tự thời gian

b)

Theo quan hệ nhân quả

c)

Theo mức độ quan trọng của thông tin

d)

Theo trình tự không gian

6.

Cụm từ “tậu ruộng” được sử dụng trong văn bản nên được hiểu như thế nào?

        ( lò cò ô )

a)

Dùng tiền để mua mảnh ruộng

b)

Giành được phần thưởng trong lượt chơi

c)

Giành chiến thắng cuối cùng trong trò chch

d)

Thu hoạch nhiều sản phẩm từ mảnh ruộng

7.

Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn sau?

          “Dùng phấn vẽ các hình ô chơi theo ý thích (kiểu ô hình chữ nhật hoặc hình tròn

và chữ nhật xen kẽ), 9-11 ô tùy theo độ tuổi và khả năng người chơi.”

          ( lò cò ô )

a)

Số từ biểu thị số lượng chính xác

b)

Số từ biểu thị số lượng ước chừng

c)

Số từ biểu thị số thứ tự

d)

Số từ biểu thị số lượng

8.

Các từ ngữ được in đậm trong đoạn trích dưới đây có tác dụng như thế nào trong việc tạo nên sự mạch lạc cho đoạn văn?

“Đối với người chơi giỏi và có sức khỏe, đến ô số 1 vẫn lò cò nhưng dùng

ngón chân cái và ngón chân trỏ kẹp “miếng cái” nhảy hất nó lên cao và dùng

bàn tay đón bắt lấy nó. Đối với các người chơi bé nhỏ hơn thì nhảy lò cò đến ô số

2 rồi tìm cách cúi xuống nhặt lấy “miếng cái”.”

         ( lò cò ô )

a)

Các từ ngữ giúp miêu tả rõ nét hoạt động của người chơi lò cò ô.

b)

Các từ ngữ về chân và hoạt động của chân có tác dụng làm rõ cách chơi lò cò ô.

c)

Các từ ngữ cùng trường liên tưởng tạo nên sự liên kết (phép liên tưởng) giữa các câu văn.

d)

Các từ ngữ có sự lặp lại dùng để nhấn mạnh ý giữa các câu.

9.

Theo em, trò chơi dân gian ngày nay có còn quan trọng đối với trẻ em hay không? Vì sao?

4 lines
10.

Nêu một vài ưu điểm của trò chơi dân gian so với trò chơi có thể sử dụng các thiết bị công nghệ.

4 lines
11.

Em hãy cho biết đoạn trích "Hai vạn dặm dưới đáy biển" thuộc loại văn bản nào?

         

a)

Văn bản truyện ngụ ngôn

b)

Văn bản thông tin

c)

Văn bản khoa học viễn tưởng

d)

Văn bản tản văn, tùy bút

12.

Điều gì kích thích tính tò mò của nhân vật “tôi” đến cao độ?

( Hai vạn dặm dưới đáy biển )

a)

Lửa cháy trong nước

b)

Đống xương khô

c)

Các loại động vật kì lạ

d)

Những ngọn núi dưới đáy biển

13.

Thuyền trưởng Nê-mô được so sánh với ai?

         

a)

Vị thần núi

b)

Vị thần biển

c)

Vị thần ánh sáng

d)

Vị thần khổng lồ

14.

Đoạn văn "Hai vạn dặm dưới đáy biển "sử dụng ngôi kể thứ mấy?

   

a)

Ngôi thứ ba.

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ nhất.

d)

Kết hợp nhiều ngôi kể.

15.

Vì sao thuyền trưởng Nê-mô lại tự tin trong cuộc thám hiểm ở dưới đáy biển được nêu trong đoạn trích?

         

a)

Ông đã từng thám hiểm ở vị trí này

b)

Ông rất khỏe mạnh, cường tráng

c)

Ông có những thiết bị hiện đại

d)

Ông có nhiều kinh nghiệm với các cuộc thám hiểm

16.

Nghĩa của từ “ám ảnh” trong câu “Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi mãi” là gì?

       

a)

Điều tốt đẹp luôn lởn vởn trong tâm trí, không sao xua đi được

b)

Điều không hay luôn lởn vởn trong trí, không sao xua đi được

c)

Sự tưởng tượng về một thế giới không có thực

d)

Hình ảnh khắc sâu trong tâm trí không sao xua đi được

17.

Trong các câu dưới đây câu văn nào sử dụng số từ?

         

a)

Một ánh hào quang trăng trắng phát ra từ phía ngọn núi [...].

b)

Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi mãi.

c)

Chúng tôi càng đi xa thì ánh sáng đó càng mờ đi

d)

Đáy biển ngày càng nhiều đá.

18.

Câu sau dùng cụm chủ-vị để mở rộng thành phần nào?

“Tôi thoáng thấy những đống đá được hàng triệu động vật giống như những bông hoa và tảo phủ kín”

       

a)

Mở rộng thành phần chủ ngữ

b)

Mở rộng thành phần trạng ngữ

c)

Mở rộng thành phần vị ngữ.

d)

Mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ.

19.

Theo em, việc khám phá, thám hiểm những miền đất lạ có quan trọng đối mỗi người hay không? Vì sao?

4 lines
20.

Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào?

      

a)

Văn bản biểu cảm

b)

Văn bản nghị luận

c)

Văn bản thông tin

d)

Văn bản tự sự

21.

Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?

a)

Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý nghĩa

b)

Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ

c)

Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa

d)

Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần hội

22.

Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?

a)

Nam Định

b)

Phú Thọ

c)

Bắc Giang

d)

Thái Bình

23.

Lễ hội đền Hùng nhắc đến ngành nghề nào của nước ta?

     

a)

Công nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Nông nghiệp

d)

Lâm nghiệp

24.

Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu”.

        

a)

Số từ biểu thị số lượng chính xác

b)

Số từ biểu thị số lượng ước chừng

c)

Số từ biểu thị số thứ tự

d)

Số từ biểu thị số lượng

25.

Sự tích nào sau đây liên quan đến lễ hội đền Hùng?

a)

Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”

b)

Sự tích “Cây lúa”

c)

Sự tích “Quả dưa hấu”

d)

Sự tích “Trầu cau”

26.

“Lễ hội đền Hùng” nhắc đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam ta?

         

a)

Tương thân tương ái

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Tôn sư trọng đạo

d)

Lá lành đùm lá rách

27.

Nhắc đến lễ hội đền Hùng, người dân Việt Nam ta thường hay nhắc nhở nhau bằng bài ca dao nào?

a)

Dù ai nói ngả nói nghiêng /

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

b)

Bầu ơi thương lấy bí cùng /

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

c)

Dù ai đi ngược về xuôi /

             Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.

d)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương /

   Người trong một nước phải thương nhau cùng.

28.

Theo em, lễ hội đền Hùng có ý nghĩa gì trong cuộc sống của người Việt Nam ta?

4 lines
29.

Em hãy nêu 02 việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn?

4 lines
30.

Văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc thể loại nào ?

     

a)

Văn bản nghị luận

b)

Văn bản truyện ngụ ngôn

c)

Văn bản truyền thuyết

d)

Văn bản thông tin

31.

Văn bản “Bịt mắt bắt dê” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?

a)

Mục đích, hướng dẫn chơi, luật chơi

b)

Mục đích, chuẩn bị, hướng dẫn chơi

c)

Nguồn gốc, hướng dẫn chơi, luật chơi

d)

Mục đích, hướng dẫn chơi, hình thức xử phạt

32.

Văn bản “Bịt mắt bắt dê” hướng dẫn bao nhiêu cách chơi?

         

a)

1 cách chơi

b)

2 cách chơi

c)

3 cách chơi

d)

4 cách chơi

33.

Đoạn văn sau sử dụng phép liên kết nào “Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phán đoán. Trò chơi giúp tạo không khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn kết.

  

a)

Phép lặp

b)

Phép thế

c)

Phép nối

d)

Phép liên tưởng

34.

Thông tin trong mục “Hướng dẫn cách chơi” được triển khai theo cách nào?

    

a)

Theo trình tự thời gian

b)

Theo trình tự không gian

c)

Theo quan hệ nhân quả

d)

Theo diễn biến tâm lí

35.

Giải thích nghĩa của từ “săn” trong câu văn: “Người săn bắt được dê thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc trở lại làm hàng rào"  

       

a)

Rắn chắc

b)

Đuổi bắt

c)

Chăm sóc

d)

Xoắn chặt

36.

Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” mang đến cho em những trải nghiệm gì?

4 lines
37.

Theo em, giữa trò chơi dân gian và trò chơi điện tử em thích trò chơi nào hơn? Vì sao? 

4 lines
38.

Văn bản "người cá" sử dụng ngôi kể thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất.

b)

Ngôi thứ hai.

c)

Ngôi thứ ba.

d)

Kết hợp nhiều ngôi kể.

39.

Dấu hiệu nhận biết văn bản " người cá" là truyện khoa học viễn tưởng?

a)

Văn bản có yếu tố tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử.

b)

Văn bản có yếu tố phiêu lưu nói lên nghề nghiệp của nhân vật chính.

c)

Văn bản đưa ra bài học về cách nhìn nhận sự việc về cách ứng xử con người trong cuộc sống.

d)

Văn bản có yếu tố hư cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả định dự trên tri thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả.

40.

Câu văn nào có chứa trạng ngữ?

a)

Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường.

b)

Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy.

c)

Cố gắng chút nữa, đừng quẫy làm gì!

d)

Chết, muộn quá rồi!

41.

Trong đoạn văn đầu của văn bản "người cá" , Ích-chi-an có tâm trạng như thế nào khi cứu được những con vật?

a)

Sung sướng, phấn khởi

b)

Vui mừng, phấn khởi

c)

Vui mừng, hạnh phúc

d)

Sung sướng, hạnh phúc

42.

Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Còn ở đây thì có ngàn vạn ngôi sao, ngàn vạn Mặt Trăng và Mặt Trời sặc sỡ phát ra ánh sáng dịu dàng.

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Liệt kê

43.

Trong các câu dưới đây câu văn nào sử dụng số từ?

         

a)

Anh lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật […]

b)

Trên mặt đất ban đêm chỉ có những ngôi sao nhỏ […]

c)

Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy

d)

Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường.

44.

Trình bày suy nghĩ của em về hành động của nhân vật Ích-chi-an “Anh lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật còn có thể cứu sống được.”

4 lines
45.

Theo em việc biết bơi có quan trọng không? Vì sao?

4 lines
46.

Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

( Đề 7 )

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

47.

Theo tác giả, tại sao Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại? ( đề 7 )

a)

Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình.

b)

Bởi thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.

c)

Bởi thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời.

d)

Bởi cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công

48.

Theo em, đâu là câu văn mang luận điểm trong đoạn văn thứ 2?

( đề 7 )

a)

Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng.

b)

Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công.

c)

Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời.

d)

Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc.

49.

Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu: “Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”.

a)

Ẩn dụ, so sánh

b)

So sánh, liệt kê

c)

So sánh, điệp ngữ

d)

So sánh, nhân hoá

50.

Từ  “thành công” trong đoạn văn trên được hiểu như thế nào?

a)

Những điều tốt đẹp đang chờ phía trước.

b)

Điều mình mong muốn đạt được.

c)

Những điều có ích cho cuộc sống.

d)

Đạt được kết quả, mục đích như dự định.

51.

Đoạn văn sau sử dụng phép liên kết nào?

“Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc”.

a)

Phép lặp

b)

Phép thế

c)

Phép nối

d)

Phép liên tưởng

52.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có công dụng gì?

Đặng Thuỳ Trâm từng viết:”Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố”.

a)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

b)

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm nghĩa mỉa mai

d)

Đánh dấu tên tác phẩm

53.

Đoạn trích trên gợi cho em nhớ đến câu tục ngữ nào?

        

a)

Đoàn kết là sức mạnh.

b)

Thất bại là mẹ thành công.

c)

Thất bại là thầy của chúng ta.

d)

Đừng sợ thất bại.

54.

Em có tán thành với quan điểm của tác giả trong đoạn trích trên không? Vì sao?

4 lines
55.

. Từ đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì về thái độ sống của thế hệ các bạn trẻ ngày nay khi đứng trước những khó khăn và thất bại (viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu)

4 lines
56.

Đoạn trích "Người thầy đầu tiên" sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

a)

Nghị luận

b)

 Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

57.

Tác phẩm nào sau đây là đối tượng của văn bản "người thầy đầu tiên"?

a)

Cô bé bán diêm của An-đéc-xen

b)

Người thầy đầu tiên của Ai-ma-tốp

c)

 Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài

d)

 Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi

58.

Đoạn văn sau là yếu tố nào trong một văn bản nghị luận văn học?

“Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi: mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím. Từng cụm bông lau khôn vun vút bay hai bên nhưn những tia lửa lập lòe. Mặt trời dọi lửa lên những chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi mặc.”.

a)

Lí lẽ

b)

Ý kiến

c)

Bằng chứng

d)

Luận điểm

59.

Trong câu văn Thiên nhiên như đang chia sẻ niềm vui với con người. có những phó từ nào?

a)

Thiên nhiên, con người

b)

chia sẻ, niềm vui

c)

Như, với

d)

đang, với

60.

Từ văn bản, người đọc nhận ra được nhân vật chính trong tác phẩm “Người thầy đầu tiên” là ai?

a)

Ai-ma-tốp, Đuysen    

b)

Đuysen và Antưnai

c)

Ai-ma-tốp, Antưnai     

d)

Đuysen

61.

Theo người viết, những nguyên nhân nào sau đây khiến cho đoạn văn trích dẫn trở thành đoạn văn hay nhất, cảm động nhất?


(a)  
a)

Vì nghệ thuật nhân hóa đặc sắc (mặt trời được nhân hóa, trở thành biểu tượng)

b)

Vì đây là một truyện ngắn dưới dạng hồi ức chân thực, cảm động

c)

Vì ngọn lửa tình thương như tỏa sáng trang văn Ai-ma-tốp mãi mãi làm ấm áp lòng người

d)

Vì được tác giả nói đến với tất cả sự ca ngợi, với niềm thương mếm bao la

e)

Vì chất thơ, chất trữ tình không chỉ ở ngôn ngữ mà nó đã thấm sâu vào hồn người!

62.

Ý nào sau đây nêu lên điểm nổi bật trong truyện ngắn của Ai-ma-tốp?

a)

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc

b)

Sử dụng nhiều chi tiết kịch tính, lôi cuốn người đọc

c)

Cách viết chân thực, cảm động, giàu tình yêu thương

d)

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật mang tính điển hình

63.

Phân tích ngữ pháp câu văn sau và chỉ ra các thành phần câu được mở rộng:

Người thầy trong truyện ngắn đã đem tình thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách mạng làm thay đổi mọi cuộc đời.

4 lines
64.

Với nhân vật An-tư-nai, con đường đến trường đi học là con đường đến với ánh sáng cách mạng và hạnh phúc. Với chúng ta, nhà trường luôn là một thế giới kì diệu. Theo em, vì sao đó lại là “thế giới kì diệu”?

4 lines