WorksheetsTIN HỌC VE
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Cơ sở dữ liệu (CSDL): Là tập hợp dữ liệu
có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử.
có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Trong các dữ liệu sau đây, đâu là một CSDL?
Một bảng điểm chấm công của công nhân
Một văn bản
Một bản vẽ
Một bài trình chiếu
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là :
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Đối tượng không cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và trả mượn sách trong trường:
Thông tin người đọc
Thông tin sách
Thông tin mượn trả sách
Thông tin khách hàng
Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL): Là phần mềm cung cấp
một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được lưu trên máy tính điện tử.
một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ thông tin của CSDL.
một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập và khai thác thông tin của CSDL.
Phương tiện nào dưới đây lưu trữ dữ liệu của một CSDL?
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
Hồ sơ – sổ sách
Các bảng dữ liệu dưới đây? Đâu không là một cơ sở dữ liệu?
Bảng điểm học sinh lưu trữ trên máy tính
Bảng điểm học sinh lưu trữ trên giấy
Danh sách bệnh nhân lưu trữ trên máy tính
Danh sách khách hàng vay mượn tiền của ngân hàng lưu trữ lên máy chủ mạng LAN
Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có.
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các thiết bị vật lí
Các thiết bị vật lí
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ lập trình Python
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
Ngôn ngữ SQL
Ngôn ngữ bậc cao
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người dùng
Người lập trình và người dùng
Nguời quản trị CSDL
Công việc nào không thuộc bước khảo sát cơ sở dữ liệu:
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ.
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Công việc nào không thuộc bước thiết kế cơ sở dữ liệu:
Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai.
Xây dựng hệ thống các chương trình.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Công việc kiểm thử cơ sở dữ liệu
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.
Nhập dữ liệu cho CSDL. Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.
. Xây dựng hệ thống các chương trình
Cơ sở giáo dục thường quản lý những thông tin nào dưới đây?
Thông tin khách đến thăm, tài liệu và hoạt động giao lưu
Thông tin các cuộc gọi, tên và số điện thoại khách đến làm việc
Thông tin người học, môn học, kết quả học tập
Thông tin các chuyến bay, vé máy bay và lịch bay của cán bộ đi công tác
Theo em các chức năng một hệ quản trị CSDL chức năng nào quan trọng nhất của bài toán quản lí.
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
Người dùng, người QT CSDL, người lập trình ứng dụng
Quy trình xây dựng CSDL là:
Khảo sát → Thiết kế → Kiểm thử
Khảo sát → Kiểm thử → Thiết kế
Thiết kế → Kiểm thử → Khảo sát
Thiết kế → Khảo sát → Kiểm thử
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Cấu trúc dữ liệu, Các ràng buộc dữ liệu, Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Cột (Field)
Bảng (Table)
Hàng (Record)
Báo cáo (Report)
Thao tác trên dữ liệu có thể là:
Sửa bản ghi
Thêm bản ghi
Sửa bản ghi, Thêm bản ghi, Xoá bản ghi
Xoá bản ghi
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệt
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
Một quan hệ trong CSDL quan hệ là chỉ:
Cột
Hàng
Dữ liệu
Bảng
Khóa của Một quan hệ trong CSDL quan hệ là:
Tập thuộc tính
Tập dữ liệu để phân biệt.
Tập hợp dữ liệu từ nhiều bảng.
Tập tất cả các thuộc tính trong bảng phân biệt được cá thể.
Trong bài toán quản lý thư viện thì quan hệ mượn sách: số thẻ, mã số sách, ngày mượn, ngày trả em hãy xác định khóa cho quan hệ trên biết mỗi học sinh chỉ được mượn 1 quyển sách trên 1 ngày.
So_the
So_the, Ngay_muon
So_the, Ma_so_sach
So_the, Ma_so_sach, Ngay_muon
Xét về mặt cấu trúc, Thuộc tính Trường (Field) trong mô hình dữ liệu quan hệ được hiểu là
Cột của bảng
Hàng của bảng
Tính chất của trường
Mô tả trường
Xét về mặt cấu trúc, Data Type trong mô hình dữ liệu quan hệ được hiểu là
Miền dữ liệu của trường
Hàng của bảng
Tính chất của trường
Mô tả trường
Trong mô hình dữ liệu quan hệ Record được hiểu là
Cột của bảng
Bộ
Tính chất của trường
Mô tả trường
Trong các kỳ thi học kỳ theo em trường khóa là trường nào :
Trường Số báo danh (SBD)
Trường Họ tên (Ho_ten)
Trường Ngày sinh (Ngay_sinh)
Trường Giới tính (Gioi_tinh)
Trong quá trình nhập dữ liệu cho thông tin thí sinh người ta nhập số báo danh: TS0001. Em hãy chọn kiểu cho thuộc tính này ?
Number
Short Text
Menmo
Date/time
Quá trình nhập dữ liệu cho thông tin thí sinh thi tuyển sinh lớp 10 người ta nhập họ tên học sinh: Nguyễn Thị Hằng. Em hãy chọn kiểu cho thuộc tính này ?
Number
Short Text
Menmo
Date/time
Các bước tạo cấu trúc bảng:
1. Nháy chọn Create à Table Design 2. Chỉ định khóa chính
3. Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu. 4. Lưu cấu trúc bảng
1 -2 -3 - 4
2 - 4 -3 -1
1- 3 - 2 -4
4 - 3 - 2 -1
Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:
File → Primary key
Insert → Primary key
Home → Primary key
Design → Primary key
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là :
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm :
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Khai báo kích thước của trường. Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1 -> B3 -> B4 -> B2
B2 -> B1 -> B2 -> B4
B1 -> B2 -> B3 -> B4
B1 -> B3 -> B2 -> B4
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Chỉnh sửa dữ liệu là:
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một số quan hệ
Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một số thuộc tính
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Thêm bản ghi mới
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Câu nào sau đây sai?
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Bảng DIEM có các trường MIENG, MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, muốn sắp xếp điểm học kỳ của học sinh từ thấp đến cao, lệnh nào sau đây là đúng:
Thao tác trên trường HOC_KY - chọn Home - Ascending
Thao tác trên trường HOC_KY - Ascending - chọn Home
. Thao tác trên trường MOT_TIET- chọn Home -Ascending
Thao tác trên trường MOT_TIET - Ascending -chọn Home
Bảng DIEM có các trường MIENG, MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, muốn sắp xếp điểm một tiết của học sinh từ thấp đến cao, lệnh nào sau đây là đúng:
Thao tác trên trường HOC_KY - chọn Home -Ascending
Thao tác trên trường HOC_KY - Ascending - chọn Home
Thao tác trên trường MOT_TIET-chọn Home - Ascending
Thao tác trên trường MOT_TIET - Ascending -chọn Home
Truy vấn có nghĩa là:
In dữ liệu;
Xóa các dữ liệu không cần dùng đến;
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu;
Cập nhật
Trong Access, để làm việc với mẫu hỏi ta lựa chọn:
Table
Queries
Form
Report
Thao tác nào với báo cáo được thực hiện cuối cùng?
Chọn bảng và mẫu hỏi
Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu.
In dữ liệu báo cáo.
So sánh đối chiếu dữ liệu
Trong Access, để làm việc với báo cáo ta lựa chọn:
Table
Queries
Form
Report
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập
Trong một trường THPTcó xây dựng một CSDL quản lí điểm của học sinh. Người quản trị CSDL đã phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em, cách phân quyền nào dưới đây hợp lí? (Ghi chú các từ viết tắt: HS: học sinh, GVBM: giáo viên bộ môn, BGH: ban giám hiệu)
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
Thông thường, người dùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp:
.
hình ảnh.
chữ ký.
họ tên người dùng.
tên tài khoản và mật khẩu.
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần:
thường xuyên sao chép dữ liệu.
thường xuyên thay đổi các yếu tố của hệ thống bảo mật.
thường xuyên nâng cấp phần cứng phần mềm
giảm số lần đăng nhập vào hệ thống
Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu dưới đây?
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn.
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng.
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng.
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Phương án nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL:
Ngăn chặn các truy cập không được phép.
Hạn chế tối đa sai sót của người dùng.
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc thay đổi ngoài ý muốn.
Khống chế số người sử dụng CSDL
Bảng phân quyền cho phép :
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống
Người có chức năng phân quyền truy cập là:
Người dùng
Người viết chương trình ứng dụng.
Người quản trị CSDL.
Lãnh đạo cơ quan
