wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch su bai 16

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941) đã có chủ trương gì?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

Thành lập Mặt trận Liên Việt.

c)

Tiến hành cải cải cách ruộng đất.

d)

. Đề cao nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến.

2.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

3.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939) quyết định tên gọi của Mặt trận ở Đông Dương là gì?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

4.

Khi Nhật vào Đông Dương (9/1940), thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Tăng các loại thuế gấp 3 lần.

b)

Mở cửa Đông Dương cho Nhật

c)

Thỏa hiệp với Nhật để đàn áp nhân dân ta.

d)

Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”.

5.

Năm 1942, Mặt trận Việt Minh đã thí điểm xây dựng các hội Cứu quốc ở đâu?

a)

Lạng Sơn.

b)

Bắc Kạn.

c)

Hà Giang.

d)

Cao

Bằng.

6.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941) đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Liên Việt .

b)

Mặt trận Đồng Minh.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

7.

Từ tháng 3/1945, trong phong trào “kháng Nhật cứu nước” ở Việt Nam, cuộc khởi nghĩa của tù chính trị đã nổ ra ở đâu?

a)

Pác Pó (Cao Bằng).

b)

Ba Tơ (Quảng Ngãi).

c)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

d)

Quảng Nam.

8.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 ở Việt Nam, địa phương nào giành chính quyền muộn nhất?

a)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

b)

Hải Dương và Quảng Nam.

c)

Bắc Giang và Hải Dương.

d)

Quảng Ngãi và Bắc Giang.

9.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp - Nhật” thay bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Đại hội quốc dân Tân Trào.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15/8/1945).

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng (11/1939).

d)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945).

10.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939) xác định đối tượng của cách mạng Đông Dương là

a)

Đế quốc Pháp và tay sai

b)

Đế quốc pháp xít Pháp – Nhật và tay sai.

c)

Đế quốc Pháp – Nhật.

d)

Đế quốc Nhật và bọn phản động.

11.

Sau khi thành lập, Đội Việt Nam tuyên Truyền giải phóng quân đã đánh thắng trận đầu ở đâu?

a)

Bắc Giang và Hải Dương.

b)

Phay Khắt và Nà Ngần.

c)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

d)

Tuyên Quang và Thái Nguyên.

12.

Từ ngày 9 đến ngày 12/3/1945, Ban Thường Vụ Trung Ương Đảng cộng sản Đông Dương họp ra chỉ thị nào?

a)

Sắm vũ khí đuổi thù chung.

b)

Đánh duổi Pháp – Nhật và bọn phong kiến.

c)

Sữa soạn khởi nghĩa đuổi thù chung.

d)

Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

13.

Năm 1945, Đội Việt Nam Giải phóng quân ra đời trên cơ sở hợp nhất các tổ chức nào?

a)

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.

b)

Cứu quốc quân với du kích Võ Nhai- Thái Nguyên.

c)

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

d)

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Bắc sơn.

14.

Năm 1942, Cao Bằng được Mặt trận Việt Minh thí điểm để xây dựng hội nào?

a)

Hội Ái quốc.

b)

Hội Cứu quốc.

c)

Hội Tương Ái.

d)

Hội

Đoàn kết.

15.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) đã đề ra chủ trương nào?

a)

Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.

b)

Phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.

16.

Chiều ngày 16–8–1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã nào?

a)

Thái Nguyên.

b)

Cao Bằng.

c)

Bắc Cạn.

d)

Hà Giang.

17.

Bốn tỉnh nào giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hải Dương, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

b)

Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Kạn, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

18.

Tổ chức chính trị nào là thành viên của Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh?

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng Thanh niên.

19.

Đêm 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương vì lí do nào?

a)

Muốn độc chiếm Đông Dương.

b)

Phe phát xít đang thua to.

c)

Nước Pháp đã được giải phóng.

d)

Nhật đang khốn đốn vì bị Anh - Mĩ tấn công.

20.

Trong Chỉ thị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/3/1945) đã nhận định kè thù chính của nhân dân Đông Dương là

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Pháp - Nhật.

c)

phát xít Nhật.

d)

đế quốc Mĩ.

21.

Sau khi về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?

a)

Tuyên Quang.

b)

Cao Bằng.

c)

Thái Nguyên

d)

Lạng Sơn.

22.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

c)

Đã góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng thời kì này.

23.

Chiến thắng nào của quân Đồng Minh đã tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam đứng lên Tổng khởi nghĩa Tháng Tám Năm 1945?

a)

Chiến thắng phát xít Ý và phát xít Đức.

b)

Chiến thắng phát xít Đức ở Châu Âu và Châu Á.

c)

Chiến thắng phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản.

d)

Chiến thắng phát xít Ý và quân phiệt Nhật Bản.

24.

Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất hiện vào thời điểm nào?

a)

Pháp suy yếu.

b)

Nhật đầu hàng Đồng Minh.

c)

Phong trào cách mạng lên cao.

d)

Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim sụp đổ.

25.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu nào được sử dụng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh ngoại giao.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh bạo lực.

26.

Sau khi vào Đông Dương (9/1940) và câu kết với thực dân Pháp, phát xít Nhật lấn dần từng bước để thực hiện mục đích gì?

a)

Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của phát xít Nhật.

b)

Độc quyền chiếm Đông Dương và khai thác triệt để các nguồn tài nguyên

c)

Biến Đông Dương thành thuộc địa kiểu mới của phát xít Nhật.

d)

Sử dụng Việt Nam làm bàn đạp tấn công các nước khác.

27.

Vì sao thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam?

a)

Đã gắn Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

b)

Đã mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do.

c)

Đã lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.

d)

Đã lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật – Pháp và tay sai.

28.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945) xác định điều kiện cho Tổng khởi nghĩa chưa chín muồi vì

a)

tầng lớp trung gian đã ngả về phía cách mạng nhưng Đảng chưa sẵn sàng.

b)

công tác chuẩn bị đã hoàn tất nhưng quần chúng nhân dân chưa sẵn sàng.

c)

kẻ thù của cách mạng đã gục ngã nhưng thời cơ cách mạng chưa xuất hiện.

d)

ngoại trừ căn cứ địa, các khu vực khác còn lại trên cả nước chưa sẵn sàng.

29.

Tên mặt trận “Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì

a)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung vào vấn đề dân tộc.

b)

nguyện đứng về phe Đồng minh chống phát xít để giành độc lập.

c)

tập hợp lực lượng cả dân tộc, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

d)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

30.

Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng của Luận cương chính trị (tháng 10/1930), trong thời kì 1939 - 1945 Đảng đã chủ trương

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

tạm gác khẩu hiệu đánh đuổi Pháp - Nhật.

c)

giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công.

d)

lập chính phủ dận chủ cộng hòa.

31.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh để

a)

chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b)

tập hợp các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.

c)

giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương.

d)

thành lập mặt trận riêng ở Lào và Campuchia.

32.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, hình ảnh thu nhỏ của nước Việt nam mới là

a)

Khu giải phóng Việt Bắc.

b)

Căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai.

c)

Khu giải phóng Cao Bằng.

d)

Căn cứ Cao - Bắc – Lạng.

33.

Sự chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11/1939) là

a)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.

b)

chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

c)

thành lập chính phủ riêng từng nước Đông Dương.

d)

thành lập mặt trận thống nhất riêng từng nước Đông Dương.

34.

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vào ngày 9/3/1945 là do

a)

Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công Nhật.

b)

Nhật đang giành thắng lợi ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Pháp không tuân thủ các điều khoản đã kí kết với Nhật.

d)

Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù thực dân Pháp.

35.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tổ chức nào có nhiệm vụ chỉ huy các chiến khu ở Bắc Kì và giúp đỡ cả nước về quân sự?

a)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Ủy ban quân sự cách mạng Bắc Kì.

c)

Đội Cứu quốc Quân.

d)

Đội Việt Nam Giải phóng quân.

36.

Nội dung nào thể hiện sự hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?

a)

Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

Lập chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Lập chính quyền Xô viết công – nông - binh.

d)

Thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương.

37.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khởi nghĩa thắng lợi ở địa phương nào đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

c)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

38.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là

a)

góp phần vào thắng lợi của cách mạng Châu Á.

b)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

d)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.

39.

Tháng 8/1945, điều kiện khách quan nào cho Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa?

a)

Phát xít Đức bị thất bại hoàn toàn ở Châu Âu.

b)

Phát xít Đức, Ý tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Phát xít Ý bị thất bại hoàn toàn ở Châu Phi.

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

40.

Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam là ai?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Phát xít Nhật và Đồng minh.

d)

Thực dân Pháp và tay sai.

41.

Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”.

c)

thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.

d)

thay đổi hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất.

42.

Nghị quyết của hai Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng11/1939) và (tháng 5/1941) có điểm giống nhau về

a)

xác định kẻ thù.

b)

hình thức Mặt trận.

c)

hình thái cách mạng.

d)

nhiệm vụ cách mạng.

43.

Điểm tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là

a)

sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.

b)

để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông.

c)

góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa.

44.

Điểm tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là

a)

để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông.

b)

cuộc tập dượt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.

d)

tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa.

45.

Thông qua sự kiện nào trong cao trào kháng Nhật cứu nước, quần chúng nhân dân được tập dượt đấu tranh toàn diện nhất?

a)

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Ba Tơ (Quảng Ngãi).

c)

Khởi nghĩa từng phần ở căn cứ Cao - Bắc - Lạng.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang trong cả nước.

46.

Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mặt trận dân tộc phản đế Đông

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

47.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất gì?

a)

Cuộc cách mạng vô sản.

b)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cuộc cách mạng tư sản.

48.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

a)

“Đánh đổ phong kiến”.

b)

“Đánh đuổi phản động thuộc địa”.

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.

d)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

49.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng hiện nay?

a)

Đảng phải nắm bắt tình hình thế giới kịp thời.

b)

Đảng phải linh hoạt kết hợp các biện pháp đấu tranh.

c)

Đảng phải có đường lối đúng đắn.

d)

Đảng phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

b)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

52.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu

a)

“Tăng gia sản xuất”

b)

“Phá khó thóc giải quyết nạn đói”.

c)

“Người cày có ruộng”.

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”.

53.

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

a)

đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.

b)

đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.

c)

giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.

d)

giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

54.

Quyết định nào của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của luận cương chính trị (10-1930) ?

a)

Xác định công nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng.

b)

Đề ra khấu hiệu chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

d)

Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

d)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

56.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có

a)

lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

b)

nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

c)

địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

d)

nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

57.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?

a)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

b)

Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

d)

Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

58.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là

a)

đế quốc Pháp.

b)

phát xít Nhật

c)

đế quốc Pháp và tay sai

d)

đế quốc Pháp - Nhật.

59.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

a)

xây dựng kinh tế tập thể.

b)

xây dựng nông thôn mới.

c)

xây dựng kinh tế nhà nước

d)

xây dựng căn cứ địa cách mạng.

60.

Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

a)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

61.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

d)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh.

62.

Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.

c)

sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

63.

Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

a)

sự thành công trong thực tế của chiến lược đại đoàn kết dân tộc.

b)

thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt”.

c)

thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

64.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều

a)

chịu tác động bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiên tiến.

c)

xóa bỏ được ách áp bức của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

có nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến để đòi tự do dân chủ.

65.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

a)

Bắc Kạn.

b)

Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

Thái Nguyên.

d)

Bắc Sơn - Võ Nhai.