NEW
Font size
WorksheetsSỬ 12
Total questions: 77
Worksheet time: 4hrs 51mins
Câu 1: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô?
Đông Đức
Tây Đức
Đông Béclin
Đông Âu
Câu 2: Trong bối cảnh thế giới bị phân chia làm “hai cực”, “hai phe”, nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất đối với tổ chức Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước thành viên.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn trong Hội đồng bảo an.
Câu 4: Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu tiêu biểu nào về khoa học – kĩ thuật?
A. Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Đưa con người lên thảm hiểm Mặt Trăng.
Câu 3: Năm 1949, lịch sử thế giới ghi nhận thành tựu nào của đất nước Liên Xô?
A. Thực hiện thành công nhiều kế hoạch dài hạn.
B. Lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ.
D. Đập tan âm mưu gây tranh lạnh của Mĩ.
Câu 5: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là
A. chủ nghĩa thực dân mới
B. chủ nghĩa thực dân cũ.
C. chủ nghĩa Apacthai
D. chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
Câu 6: Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đều
A. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.
B. do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
C. hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
D. chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 7: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
A. làm sụp đổ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở châu Phi.
B. góp phần làm thất bại tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ.
C. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, lan rộng từ Âu sang Á.
D. làm cho chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó có bản tan rã.
Câu 8Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
Cách mạng trắng
Cách mạng chất xám
Cách mạng nhung
Cách mạng xanh
Câu 9: Trong thập niên 50 đến 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã lợi dụng những cuộc chiến tranh nào để làm giàu?
Triều Tiên và Trung Đông
Trung Đông và Việt Nam
Triều Tiên và Việt Nam
Trung Đông và Vùng Vịnh
Câu 10: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
Xingapo
Thái Lan
Inđônêxia
Brunây
Câu 11: Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội (từ thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX) nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã đạt được thành tựu nào dưới đây?
A. Tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp trong nền kinh tế.
B. Đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trở thành “con rồng kinh tế”.
D. Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh, xuất khẩu tăng mạnh.
Câu 12: Sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tháng 8-1967 có ý nghĩa
A. mở ra thời kỳ phát triển mới của các quốc gia trong khu vực.
B. tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa các nước.
C. tạo cơ sở cho quá trình hợp tác giữa các nước trong khu vực.
D. đánh dấu thời kỳ hội nhập của tất cả các nước trong khu vực.
Câu 13: Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945), Định ước Henxinki (8 - 1975) và Hiệp ước Bali (2 - 1976) là gì?
A. Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển.
B. Giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình.
C. Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
D. Duy trì nền hòa bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 14: Trong chính sách đối ngoại, ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ triển khai
A. chính sách láng giềng thân thiện.
B. Chiến lược toàn cầu.
C. chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
D. đạo luật trung lập.
Câu 15: Đặc điểm của nền kinh tế Mĩ từ năm 1983 đến 1991 là
A. phát triển xen kẽ suy thoái.
B. luyện kim và cơ khí.
C. phát triển nhanh chóng.
D. phục hồi và phát triển trở lại.
Câu 16: Một trong những nguyên nhân khác biệt dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ so với Nhật Bản và Tây Âu là gì?
A. Các công ty Mĩ có trình độ tập trung tư bản cao và cạnh tranh lớn.
B. Đất nước có nguồn tài nguyên phong phú, trình độ dân trí cao.
C. Nước Mĩ biết tận dụng tốt yếu tố chiến tranh thế giới để làm giàu.
D. Người lao động nước Mĩ có trình độ khoa học – kĩ thuật rất cao.
Câu 17: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
B. Sự suy yếu của Liên Xô.
C. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Sự viện trợ của Mĩ.
Câu 18: Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mỹ, Canađa nhằm
A. tạo cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu.
B. tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
C. trao đổi thành tựu khoa học kĩ thuật.
D. giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia.
Câu 19: Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Mĩ phần nào thực hiện được mưu đồ của mình vì đã
A. Thiết lập được trung tâm quân sự, kinh tế, chính trị thế giới.
B. góp phần làm tan rã hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
C. thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.
D. giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh vùng Vịnh (1991).
Câu 20: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động (1947 - 1989) chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khẳng định vị trí siêu cường số một của nước Mĩ.
B. Dùng sức mạnh quân sự can thiệp vào các nước.
C. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng.
Câu 21: Đâu không phải là đặc điểm của cuộc mạng khoa học - công nghệ?
A. Diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy.
B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. Đem lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu.
D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Câu 22: Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỷ XX là gì?
A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
B. Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa khổng lồ.
C. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
D. Sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng.
Câu 23: Từ sau Chiến tranh lạnh, hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc là
A. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
B. chạy đua vũ trang và khẳng định sức mạnh quân sự.
C. vừa mở rộng hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt.
D. tập trung nghiên cứu và áp dụng khoa học - công nghệ.
Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, đối tượng cách mạng Việt Nam còn có
A. tiểu tư sản và đại địa chủ phong kiến.
B. tư sản và tiểu tư sản.
C. tư sản mại bản và đại địa chủ.
D. địa chủ phong kiến và tư sản.
Câu 25: Với tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), nền kinh tế Việt Nam
A. có điều kiện phát triển độc lập với kinh tế Pháp.
B. có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
C. có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
D. phổ biến vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
Câu 26: Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ
A. những nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
B. tầng lớp tiểu tư sản bị phá sản, chèn ép.
C. một bộ phận tư sản dân tộc bị phá sản.
D. thợ thủ cộng bị phá sản, thất nghiệp.
Câu 27: Đặc điểm cơ bản của phong trào công nhân giai đoạn giai đoạn 1919-1925 là gì?
A. Phong trào diễn ra ngày càng nhiều hơn nhưng còn lẻ tẻ, tự phát.
B. Đã vượt ra khỏi phạm vi một nhà máy và đã có sự liên kết thành một phong trào chung.
C. Giai cấp công nhân tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
D. Phong trào ngày càng có tổ chức, ý thức chính trị tăng lên rõ rệt.
Câu 28: Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền
Tự do
Độc lập
Chủ quyền
Thống nhất
Câu 29: Tháng 2-1925, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để thành lập tổ chức nào dưới đây?
A. Cộng sản đoàn.
B. Tân Việt Cách mạng đảng.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Câu 30: Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Đảng Lập hiến.
B. Chống độc quyển cảng Sài Gòn.
C. Đòi chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.
D. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.
Câu 31: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì
A. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ.
B. phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.
C. thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
D. yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi.
Câu 32: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã
B. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.
A. thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
C. đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 33: Việc Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7- 1920) không có ý nghĩa nào dưới đây?
A. Tìm thấy được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Mở đường giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước.
C. Đánh dấu kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
D. Chấm dứt hoàn toàn khủng hoảng về đường lối cứu nước.
Câu 34: Cơ quan ngôn luận của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là báo
Tiếng dân
Hữu thanh
Thanh niên
Người cùng khổ
Câu 35: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử sau sự kiện nào dưới đây?
A. Làm phân hóa được tổ chức chính trị Tân Việt cách mạng đảng.
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam cộng sản đảng ra đời.
C. Tạo tiền đề trực tiếp đưa tới việc ra đời một chính đảng thống nhất.
D. Ba tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời và hoạt động thống nhất.
Câu 36: Ở Việt Nam, lực lượng xã hội nào có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp?
Tư sản mại bản
Địa chủ phong kiến
Tư sản dân tộc
Trung và tiểu địa chủ
Câu 37: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
B. Xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất để đoàn kết nhân dân.
C. Xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
D. Sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
Câu 38: Ý nghĩa lớn nhất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới đến đầu năm 1930 là
A. đào tạo, rèn luyện một đội ngũ những nhà yêu nước cho phong trào cách mạng về sau.
B. góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
C. cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
D. thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất cho dân tộc Việt Nam.
Câu 39: Đâu không phải là nội dung của Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)?
A. Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
B. Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
D. Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 40: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là
A. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. đánh bại địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa và giải phóng.
C. thực hiện trước nhiệm vụ dân tộc, sau đó làm cách mạng ruộng đất.
D. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
Câu 41: Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là
A. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
B. mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.
C. lực lượng chủ yếu tham gia cách mạng.
D. giai cấp lãnh đạo cách mạng, hình thức đấu tranh.
Câu 42: Một điểm độc đáo của Cương lĩnh Chính trị (đầu năm 1930) so với Luận cương chính trị (10/1930) là
A. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp bóc lột.
B. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp thống trị.
C. nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng.
D. xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 43: Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là chống
A. đế quốc Pháp - phát xít Nhật.
B. đế quốc và phong kiến.
C. phát xít Nhật và tay sai.
D. chế độ phản động thuộc địa.
Câu 44: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
C. Đưa giai cấp công nhân, nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
D. chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Câu 45: Nội dung nào sau đây mang tính đặc thù về quy luật ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Lực lượng ban đầu tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin không phải là công nhân.
B. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân.
C. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sớm và sớm có tinh thần đấu tranh triệt để
D. Phong trào yêu nước là cơ sở ban đầu trong quá trình ra đời của Đảng cộng sản.
Câu 46: Điểm tương đồng của phong trào 1930-1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là
A. tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa.
B. để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông.
C. góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
D. đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.
Câu 47: Nội dung nào không phải là nguyên nhân bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A. Hậu quả trực tiếp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
B. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936).
C. Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản với phong trào cách mạng thế giới.
D. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).
Câu 48: Chính sách nào sau đây không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (Việt Nam, 1930 - 1931) ban hành?
A. Thành lập chính phủ dân chủ tự do của công - nông.
B. Xóa bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới.
C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thuế vô lý.
D. Thực hiện những quyền tự do dân chủ cho người dân.
Câu 49: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1936) không xác định nhiệm vụ
A. chống phát xít và chống chiến tranh đế quốc.
B. đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
C. giải phóng toàn dân tộc là nhiệm vụ tiên quyết.
D. chống bọn phản động thuộc địa và bọn tay sai.
Câu 50: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939 - 1945 là
A. bọn phản động thuộc địa.
B. để quốc và phát xít.
C. thực dân phong kiến.
D. thực dân Pháp và tay sai.
Câu 51: Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc khi mới về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam đã chọn Cao Bằng làm nơi dừng chân đầu tiên, vì đó là
A. quần chúng cách mạng sẵn sàng hi sinh để đấu tranh.
B. bọn đế quốc xâm lược có nhiều sơ hở, không quan tâm.
C. các lực lượng chính trị, vũ trang đã vào vị trí sẵn sàng.
D. có phong trào cách mạng tốt, cùng địa hình hiểm yếu.
Câu 52: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã xác định kẻ thù của nhân Việt Nam là
A. Thực dân Anh và tay sai.
B. thực dân Pháp và tay sai.
C. phát xít Nhật và tay sai.
D. đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
Câu 53: Căn cứ cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
Thái Nguyên
Bắc Kạn
Bắc Sơn - Võ Nhai
Tuyên Quang
Câu 54: Ngày 13 - 8 - 1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
D. Ủy ban Dân tộc giải phóng miền Nam.
Câu 55: Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng xung kích trong cuộc Tổng khởi nghĩa.
B. Lực lượng chiếm đa số trong cuộc Tổng khởi nghĩa.
C. Lực lượng hỗ trợ và bảo vệ lực lượng chính trị.
D. Lực lượng quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Câu 56: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi dựa trên nhân tố nào?
A. Các lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng
B. Điều kiện chủ quan và khách quan đều thuận lợi.
C. Sự chuẩn bị chu đáo và quyết tâm giành chính quyền.
D. Các tầng lớp nhân dân sẵn sàng đứng lên giành chính quyền.
Câu 58: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của nhân dân thế giới là vì đã
A. lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
B. lập ra nhà nước công - nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
C. lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
D. lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.
Câu 59: Ngày 19/8/1945, nhân dân ta đã giành được chính quyền ở
Huế
Hà Nội
Hà Tĩnh
Sài Gòn
Câu 60: Thực tiễn các Hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương (1939 - 1945) và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy, tính chất điển hình của cuộc cách mạng này là
A. giải phóng dân tộc.
B. cách mạng vô sản.
C. cách mạng vô sản kiểu mới.
D. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 61: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
B. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
C. Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.
D. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
Câu 62: Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
A. coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
B. coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó mọi hoàn cảnh.
C. xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.
D. coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.
Câu 63: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vào 9 - 3 - 1945 là gì?
A. Pháp không tuân thủ các điều khoản đã kí kết với Nhật.
B. Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công Nhật.
C. Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù thực dân Pháp.
D. Nhật đang giành thắng lợi ở châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 64: Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhanh chóng.
B. Sự tin tưởng, gắn bó với nhân dân đối với chính quyền.
C. Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
D. Quốc tế cộng sản chỉ đạo thống nhất cách mạng thế giới.
Câu 65: Lực lượng nào dọn đường, tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Đế Quốc Anh
Việt Quốc, Việt Cách
Quân Nhật đang chờ giải giáp
Trung Hoa dân quốc
Câu 66: Ngày 8/9/1945, Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ theo chỉ thị của
A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
B. Chính phủ lâm thời.
C. Tổng bộ Việt Minh.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 67: Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công là
giặc đói
giặc dốt
ngoại xâm
nội phản
Câu 68: Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng Tám, biện pháp hàng đầu là
nhường cơm sẻ áo
tổ chức ngày đồng tâm
tăng gia sản xuất
lập hũ gạo cứu đói
Câu 69: Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách
đồng minh của Việt Nam
các nước phát xít
đồng minh của phát xít
quân Đồng minh
Câu 70: Nguyên tắc bất biến của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 là
đảm bảo thắng lợi
giữ vững độc lập
giữ vai trò lãnh đạo của đảng
phân hóa kẻ thù
Câu 71: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
B. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
C. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình.
Câu 72: Tối ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, tắt điện – là sự kiện đánh dấu
A. mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
B. Pháp đã chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Trung ương và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã về Việt Bắc an toàn.
D. Kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp đã thất bại.
Câu 73: Để củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp, năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thống nhất thành
A. Mặt trận dân chủ Việt Nam.
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Câu 74: Vào năm 1953, Pháp để ra kế hoạch quân sự Nava với mục tiêu cao nhất là
A. khóa chặt biên giới giữa hai nước Việt – Trung.
B. xiết chặt vòng vây, cô lập căn cứ địa Việt – Bắc.
C. mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh.
D. xoay chuyển tình thế chiến tranh có lợi cho Pháp.
Câu 75: Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?
A. Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.
B. Đập tan cơ quan đầu não của quân Pháp.
C. Buộc đối phương phải phân tán binh lực.
D. Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.
Câu 76: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc
A. trí tuệ thắng vũ khí hiện đại.
B. lấy lực thắng thế.
C. hiệp đồng các binh chủng.
D. lấy ít địch nhiều.
Câu 77: Hiệp định Giơnevơ (1954) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết là sự phản ánh đầy đủ
A. mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
B. mối quan hệ giữa thắng lợi của quân dân Việt Nam và xu thế chung của thế giới.
C. tương quan lực lượng giữa quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội Pháp.
D. tương quan lực lượng giữa các bên tham gia hội nghị trong quá trình đàm phán.
Câu 78: Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) đều
A. kết hợp đánh du kích, phục kích với đánh công kiên, chính quy.
B. nhằm giữ vững quyển chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
C. có bước phát triển về hướng tiến công chủ yếu trên chiến trường.
D. từng bước làm phả sản kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
