WorksheetsLịch Sử 11c2
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Câu 1: Sau cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng đất nước bằng
A. sức mạnh quân sự.
B. truyền thống văn hóa.
C. sức mạnh kinh tế.
D. sức mạnh chính trị.
Câu 2: Mục tiêu trong Luận cương tháng tư của Lê-nin là gì?
A. Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển.
B. Duy trì chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.
C. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản.
Câu 3: Văn kiện nào sau đây của Lênin đã đề ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa?
A. Luận cương tháng Tư
B. Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất
C. Chính sách cộng sản thời chiến
D. Chính sách kinh tế mới
Câu 4: Thực chất Chính sách láng giềng thân thiện của Mĩ (năm 1934) đối với các nước Mĩ Latinh là
A. xoa dịu cuộc đấu tranh chống Mĩ và củng cố vị trí của Mĩ ở khu vực này.
B. muốn trở thành người anh cả giúp đỡ các nước ở khu vực này.
C. để cùng nhau hợp tác và phát triển ngày càng ổn định.
D. lôi kéo các nước nhằm xây dựng một đồng minh mạnh ở khu vực này.
Câu 5: Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
A. thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
B. duy trì nền quân chủ chuyên chế.
C. tiến hành những cải cách tiến bộ.
D. nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
Câu 6 Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?
A. Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.
B. Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.
C. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô.
D. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận.
Câu 7: Để khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã tiến hành
A. cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất.
B. thiết lập các chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang.
C. mở rộng quan hệ với các nước để phát triển kinh tế.
D. ứng dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến, tập trung phát triển kinh tế.
Câu 8: Trật tự thế giới mới thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) được gọi là
A. trật tự thế giới đa cực.
B. hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn.
C. trật tự hai cực I-an-ta.
D. trật tự thế giới đơn cực.
Câu 9: Tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
B. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
C. cách mạng dân chủ tư sản điển hình.
D. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 10. Đâu không phải là điểm chung của những cuộc đấu tranh chống Pháp ở Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Thiếu đường lối đúng đắn.
B. Mang tính tự phát.
C. Do tư sản lãnh đạo.
D. Thiếu tổ chức lãnh đạo.
Câu 1: Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là
A. cách mạng vô sản.
B. cách mạng tư sản triệt để.
C. cách mạng tư sản không triệt để.
D. cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 12: Sự kiện mở đầu Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở Nga là
A. cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông vào ngày 25/10/1917.
B. cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Mát-xcơ-va.
C. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.
D. cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân ở Mát-xcơ-va.
Câu 13: Cuối thế kỉ XIX, các nước Đức, Ý đã cùng nhau thành lập phe
A. Liên minh.
B. Hiệp ước.
C. Đồng minh.
D. Trục phát xít.
Câu 14: Năm 1917, quốc gia nào sau đây đã tham gia vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Pháp.
D. Nga.
Câu 15: Phe Hiệp ước thành lập cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX bao gồm các nước
A. Đức, Áo - Hung, Italia.
B. Anh, Pháp, Nga.
C. Đức, Mĩ, Nhật.
D. Đức, Ý, Nhật.
Câu 16: Để giải quyết cuộc khủng hoàng kinh tế 1929 – 1933, Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven đã đề ra
A. Chính sách kinh tế mới.
B. Chính sách cộng sản thời chiến.
C. Chính sách láng giềng thân thiện.
D. Chính sách mới.
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất của Cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 ?
A. Cách mạng vô sản.
B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 18: Trong quá trình diễn biến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918), sự kiện nào sau đây đã làm thay đổi cục diện chính trị thế giới?
A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
B. Thất bại thuộc về phe Liên minh.
C. Chiến thắng Véc - đoong.
D. Mĩ tham gia chiến tranh.
Câu 19. Trước Cách mạng tháng Hai (1917), tình hình nước Nga như thế nào?
A. Suy yếu và khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. Có tiềm lực mạnh về quân sự và kinh tế.
D. Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Câu 20: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
B. Lật đổ chính phủ của giai cấp tư sản
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Đưa nước Nga thoát khỏi chiến tranh đế quốc.
Câu 21. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là
A. cách mạng tư sản kiểu cũ
B. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
. D. cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 22: Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. lâu dài và bền vững.
B. lâu dài.
C. tạm thời và mong manh.
D. bền vững.
Câu 23: Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
A. sức mua của người dân gia tăng.
B. hàng hóa trên thị trường khan hiếm.
C. các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất.
D. sản xuất một cách ồ ạt, cung vượt quá xa cầu.
Câu 24: Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với thế giới là
A. lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.
B. hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.
C. đe dọa sự tồn vong của chủ nghĩa tư bản.
D. xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Câu 25: Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp hay tầng lớp nào ở Ấn Độ?
A. Tầng lớp tư sản trí thức.
B. Tầng lớp đại tư sản.
C. Giai cấp công nhân.
D. Giai cấp tư sản.
Câu 26: Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) là:
A. Giành được độc lập cho Trung Quốc.
B. Giải phóng miền Nam Trung Quốc, thành lập chính quyền cách mạng.
C. Đánh đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.
D. Giải phóng dân tộc khỏi ách chiếm đóng của chủ nghĩa đế quốc, lật nhào chế độ phong kiến tồn tại mấy nghìn năm ở Trung Quốc.
Câu 27: Kẻ hung hăng nhất trong việc gây chiến tranh giành thuộc địa là:
A. Nga.
B. Pháp.
C. Anh.
D. Đức.
Câu 28: Trong cải cách giáo dục, nội dung nào được tăng cường trong chương trình giảng dạy ở Nhật Bản?
A. Nội dung về công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
B. Nội dung về pháp luật.
C. Nội dung về khoa học – kĩ thuật.
D. Nội dung về giáo lý của các tôn giáo.
Câu 28: Trong cải cách giáo dục, nội dung nào được tăng cường trong chương trình giảng dạy ở Nhật Bản?
A. Nội dung về công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
B. Nội dung về pháp luật.
C. Nội dung về khoa học – kĩ thuật.
D. Nội dung về giáo lý của các tôn giáo.
Câu 29: Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại là:
A. Bạo động lật đổ.
B. Khởi nghĩa vũ trang.
C. Vừa khởi nghĩa, vừa biểu tình.
D. Đấu tranh ôn hòa.
Câu 30: Hạn chế lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi là
A. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho dân.
B. Những người lãnh đạo thiếu kiên quyết cách mạng.
C. Chính quyền rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.
D. Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc.
Câu 31: Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc?
A. Đế quốc Áo – Hung đầu hàng.
B. Các nước đồng minh của Đức: Bun-ga-ri, Thổ Nhĩ Kì đầu hàng.
C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
D. Đức kí kết văn kiện đầu hàng không điều kiện.
Câu 32: Xiêm vào cuối thế kỉ XIX trở thành vùng tranh chấp của các nước đế quốc:
A. Anh, Tây Ban Nha, Pháp.
B. Anh, Pháp.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
D. Hà Lan, Anh, Bồ Đào Nha.
Câu 33: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là:
A. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
D. Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp) với phe Liên minh (Đức, Áo-Hung,I-ta-li-a).
Câu 34: Cuộc đấu tranh thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cam-pu-chia và Việt Nam là:
A. Pha-ca-đuốc và A-cha-xoa.
B. A-cha-xoa và Pu-côm-bô.
C. Pu-côm-bô và Si-vô-tha.
D. Si-vô-tha và Pha-ca-đuốc.
Câu 35: Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, chính sách của Chính phủ Nga hoàng là:
A. Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.
B. Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
C. Đứng ngoài cuộc chiến.
D. Tham chiến một cách có điều kiện.
Câu 36: Kết cục nằm ngoài mong muốn của các nước đế quốc khi gây Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời và rút ra khỏi chiến tranh.
B. Chiến tranh đã gây ra thảm hoạ nặng nề cho nhân loại.
C. Nhiều loại vũ khí, phương tiện chiến tranh mới được sử dụng, đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ con người và môi trường.
D. Mĩ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước.
Câu 37: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là gì?
A. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
C. Chủ nghĩ quân phiệt, hiếu chiến.
D. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Câu 38: Để bảo vệ nền độc lập của đất nước, chính sách của Xiêm là:
A. Dựa vào sự bảo trợ của Mĩ để chống sự xâm lược của Anh và Pháp.
B. Cải cách duy tân đất nước theo tấm gương của Nhật Bản.
C. Cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài, dựa vào sự kiềm chế lẫn nhau giữa các nước đế quốc.
D. Đóng cửa, không cho các thương nhân nước ngoài đến Xiêm buôn bán.
Câu 39 :
“Khi anh chưa ra đời/ Trái đất còn nức nở/ Nhân loại chưa thành người/ Đêm ngàn năm man rợ/ Từ khi anh đứng dậy/ Trái đất bắt đầu cười/…”. Những câu thơ trên nói về cuộc cách mạng nào?
A.
Cách mạng Tân Hợi.
B.
Cách mạng tháng Tám 1945.
C.
Cách mạng tháng Hai 1917.
D.
Cách mạng tháng Mười Nga.
Câu 40 :
Ảnh hưởng nghiệm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đến xã hội của các nước TBCN là gì?
A.
Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.
B.
Nạn thất nghiệp diễn ra nghiêm trọng.
C.
Nền kinh tế của các nước suy sụp trầm trọng.
D.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa dâng cao.
Câu 41 :
Đâu không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
A.
Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.
B.
Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới
C.
Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.
D.
Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình nước Nga.
Câu 42 :
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
A.
Anh.
B.
Ý.
C.
Mỹ.
D.
Pháp.
Câu 43 :
Nhận xét nào đúng về quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ Nhất ?
A.
Lâu dài và bền vững.
B.
Tạm thời, mỏng manh.
C.
Lâu dài.
D.
Không hề tồn tại.
Câu 44 :
Vì sao lại gọi trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ Nhất là trật tự Vecsai – Oasinhton?
A.
Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với nhau.
B.
Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm phân chia quyền lợi.
C.
Thiết lập sự thống trị của các nước thắng trận lên các nước thua trận và các nước thuộc địa.
D.
Được thiết lập dựa trên những quyết định của hai hội nghị Vecsai và hội nghị Oasinton.
Câu 45 :
Ý nghĩa lớn nhất của cách mạng tháng Mười Nga cho cách mạng Việt Nam đó là gì?
A.
Bài học kinh nghiệm trong công cuộc giành và giữ chính quyền cách mạng.
B.
Giúp đỡ cho phong trào cách mạng Việt Nam.
C.
Mở ra con đường giải phóng dân tộc cho cách mạng Việt Nam.
D.
Ý nghĩa quan trọng trong bài học tận dụng thời cơ cách mạng.
Câu 46 :
Nhận xét nào sai khi nói về chính sách đối ngoại của Rudoven?
A.
Âm mưu chĩa mũi nhọn phát xít về phía Liên Xô.
B.
Từ bỏ lập trường chống cộng sản, đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
C.
Gián tiếp tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động.
D.
Mềm dẽo và khôn khéo đem lại lợi ích cho nước Mỹ.
Câu 47 :
Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là gì?
A.
Cuộc khủng hoảng thiếu và dài nhất trong lịch sử.
B.
Cuộc khủng hoảng thiếu trầm trọng nhất trong lịch sử.
C.
Cuộc khủng hoảng diễn ra ngắn nhất.
D.
Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất.
Câu 48 :
Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga theo thể chế chính trị nào?
A.
Quân chủ chuyên chế.
B.
Quân chủ lập hiến.
C.
Cộng hòa.
D.
Xã hội chủ nghĩa.
Câu 49 :
Nguyên nhân cơ bản của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
A.
Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn tới cung vượt quá cầu.
B.
Tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.
C.
Người dân không đủ tiền mua hàng hoá.
D.
Các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất.
Câu 50 :
Tính chất của cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?
A.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
C.
Cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
D.
Cách mạng vô sản.
Câu 51 :
Bài học kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất rút ra từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
A.
Đảm bảo việc làm cho người dân mới có sức mua.
B.
Tăng cường vai trò điều tiết và quản lí của nhà nước trong sản xuất.
C.
Sản xuất hàng hóa đảm bảo chất lượng sản phẩm.
D.
Cung phải ngang bằng với cầu.
