wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

1. Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách, đó là?

A. Vui chơi

B. Tác động của môi trường sống

C. Hoạt động của cá nhân

D. Sự gương mẫu của người lớn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.
Câu 2. Các mức độ của năng lực là?
a)
a. Năng lực
b)
b. Tài năng
c)
c. Thiên tài
d)
d. Cả a, b, c đều đúng
3.
Câu 3. Huy đang đi học về dưới cái nắng oi ả giữa trưa. Vừa khi bước vào nhà, chợt Huy nhận thấy có vẻ như bên trong nhà mình tối om, đợi khoảng một vài phút sau Huy mới cảm nhận ánh sáng trong nhà trở nên bình thường. Dùng quy luật nào của cảm giác, tri giác để lý giải hiện tượng này?
a)
a. Quy luật về tính ảo ảnh của tri giác
b)
b. Quy luật về ngưỡng cảm giác
c)
c. Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
d)
d. Quy luật về tính ảo ảnh của tri giác
4.
Câu 4. Trong phong cách sống người phương Tây đề cao cái Tôi, năng lực cá nhân, cá tính riêng… Người phương Đông trân trọng cái Ta, con người phải luôn biết hòa nhập với môi trường xung quanh để tạo nên sự hài hòa. Điều này thể hiện đặc điểm gì trong tâm lý người?
a)
a. Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử
b)
b. Tâm lý người là chức năng của bộ não
c)
c. Tâm lý người có tính chủ thể
d)
d. Tâm lý người có tính trung thực
5.
Câu 5. Tình huống nào sau đây thể hiện rõ nhất quá trình khách thể hóa (xuất tâm) trong hoạt động?
a)
a. Người thợ may rút kinh nghiệm và lần sau may đẹp hơn
b)
b. Trẻ mẫu giáo đã biết công dụng và cách dùng muỗng ăn cơm
c)
c. Nhà thơ bộc lộ cảm xúc của mình qua cách gieo vần trong thơ
d)
d. Sinh viên hiểu và yêu nghề hơn qua hoạt động thực tập sư phạm
6.
Câu 6. Cảm giác và tri giác là hai hiện tượng tâm lý có đặc điểm giống nhau là?
a)
a. Đều phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng
b)
b. Đều phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
c)
c. Phản ánh các thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật, hiện tượng
d)
d. Là quá trình tích cực được gắn liền với hoạt động của con người
7.
Câu 7. Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?
a)
a. Hoạt động vận hành theo nguyên tắc trực tiếp
b)
b. Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi một chủ thể nhất định. Chủ thể có thể là một người hoặc nhiều người
c)
c. Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của chủ thể
d)
d. Hoạt động bao giờ cũng nhằm vào đối tượng nào đó để làm biến đổi nó hoặc tiếp nhận nó
8.
Câu 8. Sự thể hiện ở những rung cảm (đánh giá) với cái mà con người nhận thức được, thuộc mặt nào của ý thức?
a)
a. Mặt nhận thức của ý thức
b)
b. Mặt thái độ của ý thức
c)
c. Mặt năng động của ý thức
d)
d. Cả 3 ý trên đều đúng
9.
Câu 9. Sản phẩm mà trí nhớ để lại trong tâm lý chủ thể là?
a)
a. Hình tượng
b)
b. Biểu tượng
c)
c. Biểu tượng của biểu tượng
d)
d. Ký ức
10.
Câu 10. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?
a)
a. Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn
b)
b. Bình có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi
c)
c. Trong giấc mơ, Thành đã gọi tên Nguyệt rất nhiều lần
d)
d. Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều lần
11.
Câu 11. Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực con người thực hiện những hành động có mục đích, nỗ lực khắc phục mọi khó khăn chủ quan lẫn khách quan được gọi là?
a)
a. Kiên trì
b)
b. Chí khí
c)
c. Ý chí
d)
d. Hành vi ý chí
12.
Câu 12. Một người thợ nhuộm vải, do có nhiều kinh nghiệm lâu năm với nghề nên ông có thể phân biệt được trên 10 màu đen khác nhau trên các tấm vải sau khi đã được nhuộm. Đó là quy luật gì của cảm giác?
a)
a. Quy luật về ngưỡng cảm giác
b)
b. Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
c)
c. Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác khác nhau
d)
d. Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác cùng loại
13.
Câu 13. Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải là hiện tượng tâm lý?
a)
a. Nga rất ghét Nhi vì tính tình bạn ấy không tốt
b)
b. Nga cố gắng hết mình để đậu Đại học
c)
c. Nga nhìn thấy cầu vồng sau cơn mưa
d)
d. Nga chóng mặt vì đi dưới trời nắng quá lâu
14.
Câu 14. Trong thiết kế nhà, các kiến sư thường có ý tưởng gắn kính cho những ngôi nhà có diện tích nhỏ và hẹp. Đây là sự ứng dụng của quy luật tri giác nào?
a)
a. Quy luật về tính ổn định của tri giác
b)
b. Quy luật về tính đối tượng của tri giác
c)
c. Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác
d)
d. Quy luật về tính ảo ảnh của tri giác
15.
Câu 15. Ý thức được bản thân có những khiếm khuyết về mặt cơ thể, Nick Vujicic đã cố gắng vươn lên trong cuộc sống bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ để tự khẳng định bản thân và mang lại những giá trị cho xã hội. Đây được xem là hành động ý chí gì?
a)
a. Hành động ý chí đơn giản
b)
b. Hành động ý chí phức tạp
c)
c. Hành động ý chí cấp bách
d)
d. Cả a, b, c đều đúng
16.
Câu 16. Lựa chọn nào dưới đây không phù hợp với khái niệm về tư duy?
a)
a. Phản ánh hiện thực khách quan một cách gián tiếp
b)
b. Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống
c)
c. Kết quả nhận thức hiện thực có tính khái quát
d)
d. Phản ánh cái chưa biết trong hiện thực khách quan
17.
Câu 17. “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn sẻ nửa” là thể hiện quy luật tình cảm nào?
a)
a. Quy luật thích ứng
b)
b. Quy luật di chuyển
c)
c. Quy luật lây lan
d)
d. Quy luật cảm ứng
18.
Câu 18. Cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng nào đã được Nguyễn Du sử dụng để xây dựng hình tượng nhân vật Sở Khanh trong tác phẩm truyện Kiều?
a)
a. Chắp ghép
b)
b. Điển hình hoá
c)
c. Liên hợp
d)
d. Loại suy
19.
Câu 19. Luôn tôn trọng ý kiến của người khác cũng như tôn trọng sự khác biệt ở các cá nhân là ứng dụng của tính chất nào trong phản ánh tâm lý?
a)
a. Tính chủ thể
b)
b. Tính trung thực
c)
c. Tính tích cực
d)
d. Tính sáng tạo
20.
Câu 20. Cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng nào đã được sử dụng trong câu chuyện về cậu bé Pinocchio. Trong câu chuyện đó, mỗi lần cậu bé nói dối thì chiếc mũi lại dài ra?
a)
a. Chắp ghép
b)
b. Thay đổi kích thước
c)
c. Liên hợp
d)
d. Loại suy
21.
Câu 21. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi vô thức?
a)
a. Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém
b)
b. An vừa xem tivi vừa đan len và đan xong từ lúc nào không hay
c)
c. Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong
d)
d. Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường
22.
Câu 22. Căn cứ trên khoảng cách giao tiếp thì trò chuyện trên Video Call trong Facebook thuộc giao tiếp gì?
a)
a. Giao tiếp ngôn ngữ
b)
b. Giao tiếp phi ngôn ngữ
c)
c. Giao tiếp gián tiếp
d)
d. Giao tiếp phi chính thức
23.
Câu 23. Thầy giáo giao hai nhiệm vụ sau cho sinh viên: Nhiệm vụ A: Hãy viết một kịch bản hoạt cảnh giáo dục để giáo dục lòng yêu nước cho học sinh. Nhiệm vụ B: Hãy làm rõ những giá trị thông điệp chính của kịch bản đã viết. Ở hai nhiệm vụ trên, nhiệm vụ nào sẽ kích thích tư duy, nhiệm vụ nào làm nảy sinh tưởng tượng?
a)
a. Nhiệm vụ A chủ yếu kích thích tư duy, nhiệm vụ B chủ yếu kích thích tưởng tượng
b)
b. Nhiệm vụ A chủ yếu kích thích tưởng tượng, nhiệm vụ B chủ yếu kích thích tư duy
c)
c. Cả hai nhiệm vụ chủ yếu đều kích thích tư duy
d)
d. Cả hai nhiệm vụ chủ yếu đều kích thích tưởng tượng
24.
Câu 24. Loại hiện tượng tâm lý nào có tính diễn biến rõ ràng và xuất hiện sớm trong đời sống cá thể?
a)
a. Quá trình tâm lý
b)
b. Thuộc tính tâm lý
c)
c. Trạng thái tâm lý
d)
d. Cả ba ý trên đều sai
25.
Câu 25. Bài tập quá dễ hoặc quá khó đều không kích thích tư duy của học sinh. Nguyên nhân là do?
a)
a. Tính khái quát của tư duy
b)
b. Tính gián tiếp của tư duy
c)
c. Đặc điểm về tính chi tiết của tư duy
d)
d. Đặc điểm tình huống có vấn đề của tư duy
26.
Câu 26. Vì sao cảm giác, tri giác được xếp vào mức độ nhận thức cảm tính?
a)
a. Vì cảm giác và tri giác mang tính chủ quan, không phản ánh đầy đủ trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
b)
b. Vì cả hai đều mới chỉ là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
c)
c. Vì cả hai không có sự tham gia của các yếu tố tâm lý khác như tư duy, chú ý
d)
d. Cả a, b, c đều đúng
27.
Câu 27. Ý nào sau đây không đúng với chú ý?
a)
a. Chú ý là trạng thái tâm lý
b)
b. Chú ý làm nền cho các hoạt động tâm lý khác
c)
c. Chú ý làm cho các hoạt động tâm lý khác hoạt động kém hiệu quả hơn
d)
d. Chú ý có thời gian tồn tại dài hơn, ổn định hơn so với quá trình tâm lý
28.
Câu 28. Tình huống nào sau đây không phải là giao tiếp?
a)
a. Lan viết một dòng trạng thái trên facebook để chia sẻ với mọi người
b)
b. Lan quăng trái banh cho chú chó và hô lên: Bắt lấy nè Cún con!
c)
c. Lan đứng từ xa vẫy vẫy tay với Hồng để Hồng chạy tới
d)
d. Lâu ngày không gặp, Lan và Hồng tay bắt mặt mừng
29.
Câu 29. “Năng mưa thì giếng năng đầy, Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương.” Câu ca dao trên thể hiện quy luật nào của tình cảm?
a)
a. Quy luật pha trộn
b)
b. Quy luật di chuyển
c)
c. Quy luật lây lan
d)
d. Quy luật hình thành tình cảm
30.
Câu 30. “Thương ai yêu cả đường đi, Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng.” Câu ca dao trên thể hiện quy luật nào của tình cảm?
a)
a. Quy luật pha trộn
b)
b. Quy luật di chuyển
c)
c. Quy luật lây lan
d)
d. Quy luật hình thành tình cảm
31.
Câu 31. Phẩm chất ý chí nào cho phép con người quyết định và thực hiện hành động theo quan điểm và niềm tin của mình?
a)
a. Tính tự kiềm chế, tự chủ
b)
b. Tính kiên cường
c)
c. Tính độc lập
d)
d. Tính quyết đoán
32.
Câu 32. Sau khi thuyết trình, Lâm thấy giọng nói mình chưa hay khiến lớp mệt mỏi mặc dù phương pháp này mang lại sự tích cực cho lớp học. Với tính khá cầu toàn của mình Lâm vô cùng thất vọng. Lần sau Lâm dành cả ngày luyện nói để chinh phục lớp. Đây là biểu hiện của:
a)
a. Tự ý thức
b)
b. Ý thức
c)
c. Ý thức nhóm, tập thể
d)
d. Vô thức
33.
Câu 33. Nhân cách là?
a)
a. Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc của con người
b)
b. Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định
c)
c. Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)
d)
d. Một con người với những thuộc tính tâm lý tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa của cá nhân
34.
Câu 34. Một học sinh giỏi và khiêm tốn sẽ có biểu hiện khác với học sinh giỏi và tự kiêu. Ý nghĩa của năng lực học tập ở hai học sinh này là khác nhau; điều này thể hiện đặc điểm nào của nhân cách?
a)
a. Tính ổn định
b)
b. Tính thống nhất
c)
c. Tính tích cực
d)
d. Tính giao lưu
35.
Câu 35. Chủ thể là người đầu tiên trải nghiệm những hiện tượng tâm lý từ đó có thái độ, hành động tương ứng khác nhau đối với hiện thực. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào trong tâm lý người?
a)
a. Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử
b)
b. Tâm lý người là chức năng của bộ não
c)
c. Tâm lý người có tính chủ thể
d)
d. Tâm lý người mang tính trung thực
36.
Câu 36. Lan luôn tin tưởng vào châm ngôn sống của bản thân mình: “Yêu thương cho đi là yêu thương còn mãi” mặc cho người khác đối xử với mình như thế nào. Điều này thể hiện thuộc tính cơ bản nào của nhân cách?
a)
a. Năng lực
b)
b. Xu hướng
c)
c. Tính cách
d)
d. Khí chất
37.
Câu 37. Chú ý không chủ định chủ yếu do tác động bên ngoài gây ra, phụ thuộc vào đặc điểm vật kích thích nào sau đây?
a)
a. Cường độ kích thích
b)
b. Sự tương phản của hiện tượng với bối cảnh
c)
c. Hình dạng, màu sắc độc đáo của hiện tượng
d)
d. Cả ba ý trên đều đúng
38.
Câu 38. Đặc điểm nào không đặc trưng cho tình cảm?
a)
a. Là một thuộc tính tâm lí
b)
b. Ở dạng tiềm tàng
c)
c. Chỉ có ở người
d)
d. Có tính nhất thời, đa dạng
39.
Câu 39. Giáo viên có thể dự đoán những biểu hiện nhân cách của học sinh và có tác động giáo dục phù hợp. Việc làm này chủ yếu dựa vào đặc điểm nào của nhân cách?
a)
a. Tính ổn định
b)
b. Tính thống nhất
c)
c. Tính tích cực
d)
d. Tính giao lưu
40.
Câu 40. Khi tiến hành xây nhà kiến trúc sư hình dung trước ý tưởng thiết kế ở trong đầu trước khi thi công công trình. Chức năng nào của tâm lý thể hiện trong tình huống trên?
a)
a. Chức năng định hướng
b)
b. Chức năng điều khiển
c)
c. Chức năng kiểm tra
d)
d. Chức năng điều chỉnh