wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử nè làm đi cho dễ thuộc

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nước nào dưới đây là nước khởi động và đạt được nhiều thành tựu trong cuộc cách mạng khoa học-

kỹ thuật hiện đại?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

Hoa Kỳ

d)

nhật bản

2.

Điểm nổi bật của nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập kỷ 70 của

thế kỷ XX là gì?

a)

Mỹ bị nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

b)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

c)

Sự chênh lệch giới hạn ngày càng lớn

d)

Vị trí kinh tế của Mỹ ngày càng giảm dần trên toàn thế giới

3.

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, kinh tế nước Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm (%) tổng

sản phẩm kinh tế toàn thế giới?

a)

40%.

b)

50%.

c)

56%.

d)

65%.

4.

Khoảng cách 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành

a)

cường quốc độc quyền về vũ khí nguyên tử

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

c)

cường quốc duy nhất làm bá chủ thế giới

d)

cường quốc duy nhất phóng to thành công bảo vệ tinh nhân tạo

5.

Nội dung nào sau đây không phải là thành công biểu đạt về khoa học – kỹ thuật của Mỹ sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đã tìm được nguồn năng lượng mới

b)

B. Chế độ tạo sản phẩm mới của Công cụ

c)

Sản xuất được nguồn tài liệu mới

d)

Sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới

6.

Chính sách đối ngoại của Mỹ ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

“Cam kết và mở rộng”

b)

“Cây gậy và củ cà rốt”

c)

Bá chủ thế giới

d)

“Chiến lược toàn cầu”

7.

Tham vọng phát toàn cầu của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai xuất phát từ

a)

sức mạnh về hải quân và thuộc địa

b)

sức mạnh lớn của tập đoàn tư bản Mỹ

c)

sức mạnh về kinh tế và quân sự

d)

sự ổn định của cấu hình chính

8.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu" của tôi

a)

Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ " để có thể thâm nhập vào các bộ nội bộ khác

c)

Không chế, chi phối các nước đồng minh của Mỹ

d)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế

9.

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, Mỹ sử dụng công cụ nào để có thể thâm nhập vào nội bộ công việc

of the water?

a)

Khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ "

b)

Resistantation

c)

Sức mạnh quân sự

d)

Tiền vốn đầu tư

10.

Thất bại nặng nề nhất của Mỹ khi thực hiện “Chiến lược toàn cầu” biểu hiện qua chiến thắng

lợi ích của

a)

cách mạng ở Cu - ba năm 1959

b)

cách mạng Hồi giáo ở Iran năm 1979

c)

cách mạng Việt Nam năm 1975

d)

cách mạng Trung Quốc năm 1949

11.

Mỹ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào

nào?

a)

Năm 1976

b)

Năm 2004

c)

Năm 1995

d)

Năm 2006

12.

Một trong những mục tiêu của Mỹ khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan" sau Chiến tranh thế giới

thứ hai là

a)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị khu vực Tây Âu

b)

bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực hiện từng kiểu dân mới ở Châu Âu

c)

Xoa dịu thư giãn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu

d)

giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế

13.

Phần mềm nào làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của tôi khi bước vào thế kỷ XXI?

a)

Sự cố suy thoái của nền kinh tế

b)

Resistantation

c)

C. Chủ nghĩa lí khai

d)

Sự trỗi dậy của các quốc gia khác

14.

Khu vực nào trên thế giới đã nhận viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác-san” để

phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tây Âu

b)

Đông Nam Á

c)

Đông Âu

d)

Đông Bắc Á

15.

Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào mùa thu năm 70 của thế kỷ XX là

a)

Mỹ - Anh - Pháp

b)

B. Mỹ - Tây Âu - Nhật Bản

c)

Mỹ - Liên Xô - Nhật Bản

d)

D. Mỹ – Trung Quốc – Liên Xô

16.

Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái

chủ yếu là do

a)

tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Mỹ ký hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

c)

cận chiến của Nhật Bản và các nước Tây Âu

d)

tác động của cuộc khủng hoảng thế giới

17.

Nguyên nhân khách quan nào giúp nước Tây Âu hoàn thành công cuộc Khôi phục kinh

tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Viện trợ của Mỹ

b)

Thắng lợi phong trào giải phóng dân tộc

c)

Áp dụng thành công khoa học kỹ thuật

d)

Sự suy yếu của Liên Xô

18.

Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền Tổng thống B. Clinton thực hiện trong

thập kỷ 90 là tiền đề

a)

bảo đảm một thế giới không nghèo đói.

b)

chắc chắn một thế giới không có chiến tranh.

c)

Khẳng định chính sách trung lập của Mỹ.

d)

khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế.

19.

Giai đoạn 1950 - 1973, các nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ

, other face

a)

tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mỹ Latinh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

c)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

đa dạng hóa , đa phương hoa hơn nữa quan hệ đối ngoại

20.

Vào những năm 60 của thế kỷ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện

tượng “thần kỳ” vì

a)

là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới

b)

tốc độ phát triển của Nhật Bản xa Mỹ và Tây Âu

c)

đứng đầu thế giới về sản xuất sản phẩm dân dụng

d)

từ nước thất bại đã vươn lên thành siêu cường kinh tế

21.

Giai đoạn kinh tế Nhật phát triển được gọi là giai đoạn “thần kỳ” từ năm nào đến năm nào?

a)

1960-1973.

b)

1945-1952.

c)

1973- 1991.

d)

1952-1960.

22.

Để rút ngắn khoảng cách về phát triển khoa học-kỹ thuật với các nước tư bản khác, Nhật Bản

Bản đã làm gì?

a)

Đầu tư nhiều cho các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng.

b)

Cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài.

c)

Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.

d)

Coi trong các môn khoa học tự nhiên, công nghệ trong giáo dục.

23.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới

thứ hai đến nay là gì?

a)

Liên minh chặt chẽ với Mỹ

b)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu

24.

Nhật Bản hiện nay đang muốn vươn lên thành cường quốc về lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Khoa học-kĩ thuật

c)

Văn hóa- giáo dục.

d)

kinh tế

25.

26. Nhân quyết định dẫn đến sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản là

a)

thu hút đầu tư từ bên ngoài

b)

bán các bằng phát minh, sáng chế

c)

chú trọng đầu tư vốn ra nước bên ngoài

d)

coi trọng giáo dục con người và khoa học - kỹ thuật

26.

Chính sách đối ngoại quán nhất của Nhật Bản từ năm 1945 – 2000 là

a)

phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á

b)

đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ngoại giao

c)

hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc

d)

liên minh chặt chẽ với Mỹ

27.

28. Điểm giống nhau của Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản trong thập kỷ 70 của thế kỷ XX là nền kinh

tế đều chịu tác động của

a)

Khủng hoảng tài chính thế giới

b)

khủng hoảng kinh tế thế giới

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Khủng hoảng chất xám trong nước

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế

của Mỹ và Nhật Bản từ những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

a)

Vai trò quản lý, điều tiết có hiệu quả của nhà nước

b)

Lãnh thổ rộng rãi , phú tài nguyên , nhân công dồi dào

c)

Xuất tập tin sản xuất tập trung, tập tin trung tư bản cao.

d)

Áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất

29.

Điểm nổi bật trong chiến lược phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ 2

hai to this is

a)

trọng phát triển ngành công nghiệp vũ trụ và hạt nhân

b)

tập trung phát triển ngành công nghiệp dân dụng chất lượng cao

c)

đầu tư phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp thực

d)

đầu tư vốn cho việc nghiên cứu và phát minh khoa học - kỹ thuật

30.

Từ sự thành công của Nhật Bản trong thời kỳ phát triển kinh tế mùa thu 60 - 70 của thế kỷ XX , có thể

Rút bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay ?

a)

Tập trung toàn bộ nguồn để phát triển công nghiệp dân dụng

b)

Đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản

c)

Áp dụng hiệu quả thành khoa học – công nghệ vào sản xuất

31.

Điểm tương đồng trong chính sách phục hồi và phát triển đất nước của Nhật Bản và Tây Âu

trong lần thu đầu tiên sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhận viện trợ và trở thành đồng minh của Mỹ

b)

nhận sự giúp đỡ trực tiếp về vật chất của Liên Xô

c)

tập trung toàn bộ nguồn để phát triển công nghiệp nặng

d)

tiến trình kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế

32.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến ba trung tâm kinh tế tài chính mỹ , nhật bản và tây âu bị

Suy thoái, Suy thoái kéo dài trong những năm 1973 – 1991 là do

a)

Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới

b)

sự chi phối ảnh hưởng của trật tự "hai cực" lanta và cuộc chiến tranh lạnh

c)

kinh tế Mùa suy giảm kéo dài theo nền kinh tế các nước Tây Âu

d)

tác động của cuộc khủng hoảng thế giới năm 1973

33.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế, khoa học kỹ thuật của Mỹ

những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới, chiếm độc quyền về vũ khí nguyên tử

b)

Kinh tế Mỹ phát triển không ổn định và thường xuyên diễn ra các cuộc khủng hoảng

c)

Mỹ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản

d)

Mỹ là quốc gia đi tiên phong trong cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại

34.

Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản những năm 1950 - 2000

là gì ?

a)

Không chịu được tác động của khủng hoảng kinh tế

b)

Be the Cận cảnh các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số

d)

Là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

35.

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, quan hệ Liên Xô và Mỹ chuyển từ liên minh chống phát

xúm xít

a)

thế đối thoại duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

thế hai cực Yalta cùng nhau hợp tác phát triển.

c)

thế đối đầu và đi tới Chiến tranh lạnh.

d)

thế cân bằng quyền lực.

36.

Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là do

a)

sự khởi đầu và chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mỹ.

b)

sự đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ về mục tiêu và chiến lược.

c)

sự phản đối về tư tưởng chính trị giữa Liên Xô và Mỹ.

d)

sự tranh giành phạm vi ảnh hưởng trên thế giới giữa Liên Xô và Mỹ.

37.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ dựa vào đâu để phát động Chiến tranh lạnh?

a)

Những thiệt hại do nước gây ra nặng nề sau chiến tranh.

b)

Sức mạnh vượt trội của kinh tế vượt trội sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Vai trò trò chơi và ảnh hưởng của nước chiến thắng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Tiềm lực kinh tế mạnh, độc quyền vũ khí nguyên tử.

38.

Điểm giống nhau về nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản, Mỹ và Tây Âu sau Chiến tranh

tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng hiệu quả những thành tựu của khoa học - kỹ thuật

b)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, phát đạt phong phú

c)

lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào ngành kinh tế then chốt

d)

phí cho phòng quốc phòng và an ninh thấp

39.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) là

a)

chống lại ảnh hưởng của Liên Xô.

b)

phá hoại phong trào cách mạng thế giới.

c)

thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Lôi kéo các nước đồng minh của mình chống Liên Xô.

40.

Sự kiện nào được xem là khởi động dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh giữa Mỹ

và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Mỹ khởi động khối quân sự NATO.

c)

Mỹ quyết định triển khai “Kế hoạch Mácsan”.

d)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mỹ.

41.

Tổ chức quân sự do Mỹ thành lập để lôi kéo các nước Tây Âu chống Liên Xô và các nước

nước Đông Âu ra đời tháng 4-1949, viết tắt theo tiếng Anh là gì?

a)

NATO.

b)

ANZUS.

c)

SEATO

d)

Vác-xa-va.

42.

Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava có tác động như thế nào đến quan hệ quốc gia

tế?

a)

Nguy cơ chiến tranh thế giới mới bùng nổ

b)

Specify setting 2 polar, 2 phe. Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

Quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng

d)

Khởi động cuộc chiến tranh lạnh

43.

Hậu quả nào là quan trọng nhất do Chiến tranh lạnh gây ra trong suốt nửa sau thế kỷ XX?

a)

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.

b)

Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới.

c)

Thế giới luôn trong trạng thái căng thẳng, đối đầu nhau.

d)

Nhân dân các nước châu Á, châu Phi, chịu nhiều khó khăn.

44.

Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

a)

diễn ra trên mọi lĩnh vực nhưng không xung đột trực tiếp với quân sự.

b)

thắng lợi thuộc về cường quốc có sức mạnh quân sự.

c)

doing for the world luôn trong trạng thái căng thẳng.

d)

chủ yếu diễn ra trong phạm vi không gian giữa hai nước Mỹ và Liên Xô.

45.

Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế cạnh tranh khốc liệt để cùng tồn tại.

b)

xu thế khủng bố, li khai đối đầu với nước lớn.

c)

liên kết khu vực để tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.

d)

D. xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-công

nghệ?

a)

Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.

b)

Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

c)

Giải quyết các yêu cầu của cuộc sống, của sản xuất

d)

sự cố cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

47.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

diễn ra với qui mô và tốc độ chưa từng thấy.

b)

diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng.

c)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - công

nghệ?

a)

Tạo nên sự thay đổi căn bản về cơ cấu dân cư.

b)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.

c)

Tăng năng suất lao động, hạ giá thành phẩm.

d)

Các sự kiện xã hội được giải quyết triệt để.

49.

Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt.

b)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

c)

cấu thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

d)

doing change the base of construction.

50.

Biểu tượng nào sau đây không phải là hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - công

nghệ?

a)

Sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt.

b)

Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

c)

Xuất hiện những bệnh dịch mới.

d)

Hiển thị trái đất tăng dần đối tượng.

51.

Hệ thống quan trọng của cách mạng khoa học - công nghệ từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX

to now is

a)

xuất hiện toàn cầu hóa.

b)

xuất hiện những phát minh quan trọng trong lĩnh vực công nghệ.

c)

Dẫn tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư.

d)

tới sự ra đời của các thế hệ máy tính điện tử.

52.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những tác động tích cực của cuộc cách mạng

khoa học - kỹ thuật hiện đại?

a)

Tăng năng suất lao động, tạo ra khối lượng của vật liệu cải tiến nhằm mục đích.

b)

Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.

c)

Giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số.

d)

Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

b)

Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Việc duy trì liên minh Mỹ - Nhật.

d)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

54.

Quá trình tăng cường củng cố các mối liên hệ, các ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau

Nhau của tất cả các khu vực và các quốc gia dân tộc trên thế giới là

a)

Biểu hiện của sự bùng nổ văn minh thông tin

b)

One expression of the whole request

c)

Bản chất của toàn cầu hóa ngày nay

d)

Các tổ chức liên kết mang tính quốc tế

55.

Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là

a)

make up the change large về cấu trúc dân cư.

b)

nguy cơ xâm phạm độc lập tự chủ của các quốc gia.

c)

thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

d)

cơ cấu kinh tế của các nước có sự biến đổi.

56.

Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

c)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).

d)

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

57.

Nội dung nào không phản ánh đúng những thời cơ mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra đối với các

nước đang phát triển?

a)

Tiếp thu những thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại.

b)

Khai thác vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý.

c)

Các sự kiện xã hội được giải quyết triệt để.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác, chiếm lĩnh thị trường,...

58.

Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

cơ cấu kinh tế của các nước có sự biến đổi.

c)

đặt yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao tính cạnh tranh.

d)

thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

59.

60. Sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung

to play

a)

văn hóa để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.

b)

kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.

c)

quân sự để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.

d)

giáo dục để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.

60.

Bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới hiện tại là

a)

hòa nhập mà không hòa tan về văn hóa.

b)

hòa bình, ổn định, cùng hợp tác phát triển.

c)

Cạnh tranh quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực.

d)

thiết lập trật tự thế giới “một cực” của các cường quốc.