wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck1

Total questions: 171

Worksheet time: 2hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là

a)

để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

b)

để bù vào thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa làn thứ nhất

c)

để khẳng định vị thế kinh tế của Pháp trong thế giới tư bản

d)

để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.

2.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành

a)

công nghiệp chế biến

b)

nông nghiệp và khai mỏ

c)

nông nghiệp và thương nghiệp

d)

giao thông và khai mỏ.

3.

Tháng 8-1925 diễn ra sự kiện nổi bật nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam?

a)

Công nhân xưởng Ba Son - Sài Gòn bãi công

b)

Công nhân Sài Gòn- Chợ Lớn lập Công hội.

c)

Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.

d)

Tư sản địa chủ ở Nam kì lập Đảng Lập hiến

4.

Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước Tuynidi, Ma rốc thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri nhằm

a)

tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp

b)

tập hợp nhân dân thuộc địa, trên đất Pháp chống chủ nghĩa thực dân

c)

tập hợp nhân dân thuộc địa ủng hộ nhân dân Việt Nam chống Pháp.

d)

tập hợp nhân dân thuộc địa biểu tình chống thực dân Pháp

5.

Tên gọi là Nguyễn Ái Quốc được Người sử dụng đầu tiên khi

a)

trở lại Pháp hoạt động (1917).

b)

gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919).

c)

gửi đến Hội nghị Véc xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam (6/1919)

d)

gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920)

6.

Đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là

a)

đầu tư máy móc, khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp

b)

đầu tư chủ yếu vào công nghiệp và thương nghiệp

c)

đầu tư vốn nhiều vào khai thác mỏ.

d)

đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành kinh tế.

7.

Mục đích thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng trong cuộc khai thácthuộc điạ lần thứ 2 là

a)

cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp

b)

biến Việt Nam thành căn cứ quân sự, chính trị của Pháp

c)

biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá cho Pháp

d)

tạo điều kiện cho kinh tế nông nghiệp phát triển

8.

Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng nào?

a)

Đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất, sông tập trung

b)

Có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, chịu ba tầng áp bức

c)

Sống tập trung trong các trung tâm công nghiệp, có tinh thần yêu nước

d)

Chịu ba tầng áp bức bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống của dân tộc

9.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng ?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Trung, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc.

c)

Đại địa chủ và tư sản mại bản

d)

Tư sản và địa chủ.

10.

Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

c)

mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân Pháp.

d)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với thực dân Pháp và giai cấp tư sản.

11.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

a)

Đưa Bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919)

b)

Đọc Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc thuộc địa (1920).

c)

Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920).

d)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

12.

Những giai cấp nào mới ra đời do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

a)

Công nhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản

b)

. tiểu tư sản, tư sản

c)

Công nhân, tư sản, địa chủ phong kiến, nông dân

d)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản, nông dân, địa chủ phong kiến.

13.

“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” là kết luận được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau khi

a)

gửi Bản yêu sách đến hội nghị Vécxai.

b)

đọc Bản Sơ thảo Luận cương của Lênin

c)

thành lập Hội liên hiệp dân tộc thuộc địa.

d)

tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản.

14.

Sự kiện có ý nghĩa đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc là

a)

gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1917).

b)

đọc Sơ thảo của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920).

c)

được bầu vào ban chấp hành Hội nông dân quốc tế (1923).

d)

tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)

15.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản?

a)

Quốc tế Cộng sản bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.

b)

Quốc tế Cộng sản giúp đỡ nhân ta đấu tranh chống Pháp.

c)

Quốc tế Cộng sản đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.

d)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.

16.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một thanh niên yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (1919).

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quôc tế Cộng sản (1920)

c)

Đọc bản Sơ thảo luận cương Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)

d)

Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản (1924).

17.

Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá lí luận cách mạng nào cho nhân dân Việt Nam?

a)

cách mạng giải phóng dân tộc

b)

cách mạng dân chủ tư sản

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Cách mạng tư sản dân quyền.

18.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc trong những năm1919 đến 1925 là

a)

hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

truyền bá Chủ nghĩa Mác Lê nin vào phong trào công nhân.

c)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

d)

thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

19.

Phong trào công nhân Ba Son ( 8-1925) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Phong trào công nhân Việt Nam dã phát triển

b)

Là phong trào đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam.

c)

Công nhân Việt Nam chịu ảnh hưởng của Chủ nghĩa Mác- Lênin.

d)

Phong trào công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác

20.

Thời gian nào dưới đây đã kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tháng 7/1920, đọc bản sơ thảo của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

b)

Năm 1921,Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

c)

Năm 1925, thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Năm 1930, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

21.

“Lí luận cách mạng giải phong dân tộc” của Nguyễn Ái Quốc không được nêu trong tài liệu nào

a)

Các bài viết đăng trên báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

b)

Các bài tham luận taị Đại hội quốc tế Cộng sản, hội nghị quốc tế nông dân

c)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường kách mệnh.

d)

Bản Yêu sách của nhân dân An Nam

22.

Điểm khác của tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với tư tưởng của các bậc tiền bối là

a)

chịu ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác- Lênin.

b)

chịu ảnh hưởng của cách mạng Pháp và trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

chịu ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi và chủ nghĩa Tam dân.

d)

chịu ảnh hưởng của Duy tân Minh Trị ở Nhật.

23.

Tháng 6-1925, tại Quảng Châu-Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức

a)

Cộng sản đoàn

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

24.

Sự kiện nổi bật diễn ra vào tháng 6-1925 ở Quảng Châu-Trung Quốc là

a)

thành lập Tâm tâm xã.

b)

thành lập Cộng sản đoàn.

c)

thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

25.

Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) là

a)

Phạm Hồng Thái

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Đặng Thai Mai.

d)

Nguyễn Thái Học

26.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thành lập tại

a)

Ma Cao-Trung Quốc

b)

Hương Cảng-Trung Quốc.

c)

Thượng Hải-Trung Quốc.

d)

Quảng Châu-Trung Quốc

27.

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là

a)

Kì bộ

b)

Chi bộ.

c)

Tổng bộ

d)

Tổng hội.

28.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tờ báo

a)

Nhành lúa.

b)

Tiền phong.

c)

Thanh niên

d)

Nhân dân.

29.

Tác phẩm Đường kánh mệnh của Nguyễn Ái Quốc bao gồm

a)

bài viết trên báo Sự thật, Đời sống công nhân, Tạp chí thư tín quốc tế.

b)

bài viết trên báo Thanh niên, báo Cứu quốc

c)

bài tham luận của Người tại Đại hội Quốc tế Cộng sản

d)

bài giảng tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu-Trung Quốc.

30.

Địa bàn nào không phải là nơi hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

a)

Xiêm

b)

Pháp

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

31.

. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng

a)

vô sản

b)

cải lương

c)

dân chủ tư sản

d)

cộng hoà tư sản

32.

Hoạt động chủ yếu của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên giai đoạn 1925-1927 là

a)

mở rộng, phát triển Hội viên.

b)

phát triển các tổ chức cơ sở.

c)

kêu gọi nhân dân đoàn kết đấu tranh.

d)

huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

33.

Phong trào “Vô sản hoá” từ cuối năm 1928 có vai trò

a)

góp phần huấn luyện, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.

b)

tổ chức quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh cách mạng.

c)

đưa cán bộ, hội viên sang Quảng Châu-Trung Quốc học tập.

d)

tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị cho công nhân

34.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường kách mệnh đã trang bị lý luận nào cho cán bộ?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

35.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được coi là

a)

. tổ chức chính trị của giai cấp tiểu tư sản.

b)

tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản

36.

Việt Nam Quốc dân đảng là chính đảng của

a)

vô sản.

b)

tiểu tư sản

c)

tư sản dân tộc

d)

tư sản mại bản

37.

Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

Tâm tâm xã

b)

Cường học thư xã.

c)

Quan hải tùng thư.

d)

Nam Đồng thư xã.

38.

Lực lượng chủ yếu của Việt Nam Quốc dân Đảng là lực lượng

a)

trí thức tiểu tư sản yêu nước, học sinh, sinh viên.

b)

giai cấp công nhân Việt Nam trong các đồn điền

c)

binh lính người Việt được giác ngộ trong quân đội Pháp.

d)

đông đảo nhân dân yêu nước, nhất là công nhân, nông dân

39.

Hoạt động tiêu biểu nhất của Việt Nam Quốc dân Đảng là

a)

khởi nghĩa Yên Bái

b)

bất hợp tác với Pháp.

c)

ám sát trùm mộ phu Badanh. D

d)

vận động binh lính khởi nghĩa.

40.

Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng

a)

vô sản

b)

cải lương.

c)

dân chủ tư sản.

d)

cộng hoà tư sản

41.

Khởi nghĩa Yên Bái được tiến hành trong bối cảnh lịch sử

a)

khi thực dân Pháp đã suy yếu, chính quyền tan rã

b)

có sự chuẩn bị chu đáo về lực lượng và tài chính

c)

khi thời cơ chín muồi và chuẩn bị chu đáo mọi mặt.

d)

Pháp tiến hành khủng bố dã man lực lượng cách mạng.

42.

Sự kiện đánh dấu thất bại hoàn toàn của khuynh hướng tư sản trước khuynh hướng vô sản là

a)

. sự ra đời của Đảng Cộng sản.

b)

sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.

c)

sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản.

d)

sự phân hoá tích cực của Đảng Tân Việt

43.

Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đánh dấu

a)

chấm dứt vai trò cách mạng của giai cấp tư sản.

b)

chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng

c)

giai cấp tư sản trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.

d)

khuynh hướng dân chủ tư sản bước đầu thất bại.

44.

. Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của khởi nghĩa Yên Bái là

a)

vụ ám sát trùm mộ phu Badanh

b)

vụ mưu sát toàn quyền Méc-lanh.

c)

vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội.

d)

vụ đầu độc binh lính Pháp ở Thái Nguyên

45.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Thực dân Pháp còn mạnh, đang ráo riết khủng bố

b)

Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Thiếu giai cấp tiến tiến và đường lối lãnh đạo đúng đắn.

d)

Nổ ra chưa đúng thời cơ, chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng

46.

Đại hội lần thứ nhất Hội Việt Nam cách mạng thanh niên diễn ra tại

a)

Ma Cao-Trung Quốc.

b)

Quảng Châu-Trung Quốc.

c)

Thượng Hải-Trung Quốc

d)

Hương Cảng-Trung Quốc.

47.

Sự kiện nổi bật diễn ra vào tháng 5-1929 tại Hương Cảng-Trung Quốc là

a)

đại hội lần thứ nhất của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

b)

đại hội lần thứ nhất của các tổ chức cách mạng ở Việt Nam

c)

đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

hội nghị lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

48.

Sự kiện nổi bật diễn ra vào tháng 3-1929, tại số nhà 5D phố Hàm Long-Hà Nội là

a)

sự ra đời của các chi bộ cộng sản ở Việt Nam.

b)

sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

sự thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Nam Kì

d)

sự thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

49.

Tổ chức Cộng sản được thành lập vào tháng 6-1929 là

a)

An Nam Cộng sản đảng

b)

Tân Việt Cách mạng đảng

c)

Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

50.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là tờ báo

a)

đỏ

b)

búa liềm

c)

thanh niên

d)

An Nam trẻ

51.

Đông Dương cộng sản đảng là tổ chức của

a)

các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kì.

b)

các tổ chức cơ sở cộng sản ở Việt Nam.

c)

các tổ chức cơ sở cộng sản ở Trung Kì

d)

các tổ chức cơ sở cộng sản ở Nam Kì.

52.

Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của tổ chức

a)

An Nam Cộng sản đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

53.

Tổ chức Cộng sản đã ra đời ở Việt Nam vào tháng 8-1929 là

a)

An Nam Cộng sản đảng.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng

c)

Đông Dương Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

54.

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 là

a)

một tất yếu của lịch sử.

b)

một yêu cầu của Quốc tế Cộng sản.

c)

bước phát triển mới của phong trào nông dân.

d)

kết quả của sự hợp nhất các tổ chức cách mạng.

55.

Ba tổ chức Cộng sản ra đời năm 1929 chứng tỏ

a)

sự chiếm ưu thế của khuynh hướng tư sản

b)

sự phát triển của khuynh hướng cách mạng tư sản.

c)

sự thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng vô sản.

d)

sự thắng thế bước đầu của khuynh hướng cách mạng vô sản

56.

Đông Dương cộng sản liên đoàn là tổ chức cộng sản của

a)

những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt

b)

những người giác ngộ cộng sản trong Việt Nam quốc dân đảng.

c)

bộ phận tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kì.

d)

những người giác ngộ cộng sản trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

57.

Phong trào cách mạng Việt Nam năm 1929 có nguy cơ bị chia rẽ lớn vì

a)

sự đàn áp gắt gao của thực dân Pháp.

b)

sự ra đời và hoạt động của các tổ chức cách mạng

c)

sự hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng của ba tổ chức cộng sản.

d)

sự hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng của ba tổ chức cách mạng.

58.

Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đặt ra yêu cầu lịch sử cần

a)

thống nhất thành một tổ chức cách mạng.

b)

hợp nhất giai cấp nông dân thành một phong trào.

c)

hợp nhất giai cấp công nhân thành một phong trào

d)

thống nhất thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất.

59.

Sự kiện diễn ra vào ngày 6-1-1930, tại Cửu Long-Trung Quốc là

a)

sự thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên.

b)

sự ra đời của Đông Dương Cộng sản đảng

c)

hội nghị hợp nhất ba tổ chức cách mạng.

d)

hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

60.

Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với cương vị là

a)

tiểu tư sản yêu nước

b)

phái viên của quốc tế cộng sản

c)

người đứng đầu một đảng cộng sản

d)

người đứng đầu một tổ chức cộng sản.

61.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

độc lập và tự do

b)

độc lập và tự chủ

c)

dân tộc và dân chủ

d)

giai cấp và ruộng đất

62.

Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố

a)

chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ

b)

chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân chủ và phong trào yêu nước.

c)

chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào dân chủ.

d)

chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước

63.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản mang tầm vóc của một

a)

Đại hội thành lập Đảng.

b)

Hội nghị thành lập Đảng.

c)

Đại hội tổng kết hoạt động

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng

64.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

b)

Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo.

c)

Là sự chuẩn bị tất yếu có tính quyết định những thắng lợi sau này.

d)

Phong trào công nhân bước đầu chuyển thành phong trào tự giác

65.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã

a)

giải quyết sự khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng.

b)

xác định lực lượng cách mạng bao gồm công nhân và nông dân

c)

chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng

d)

đánh dấu phong trào công nhân bước đầu chuyển thành phong trào tự giác.

66.

Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

đội tiên phong của nhân dân Việt Nam

b)

đội tiên phong của giai cấp tư sản Việt Nam

c)

đội tiên phong của giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

d)

đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.

67.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu

a)

giai cấp công nhân đã hoàn toàn tự giác.

b)

phong trào công nhân bước đầu thắng thế

c)

giai cấp công nhân bước đầu chuyển sang tự giác

d)

giai cấp công nhân có tinh thần đoàn kết quốc tế.

68.

Giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là

a)

giai cấp nông dân

b)

giai cấp công nhân

c)

giai cấp tiểu tư sản.

d)

giai cấp tư sản dân tộc

69.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

sự vận dụng sáng tạo tư tưởng dân chủ cộng hoà vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam

b)

sự vận dụng sáng tạo tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam

c)

sự vận dụng linh hoạt tư tưởng dân chủ tư sản vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam

d)

sự vận dụng nguyên vẹn chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam

70.

Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam là

a)

sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới

b)

tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị

71.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933)?

a)

Vô sản với tư sản

b)

Vô sản với tư sản, nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

Nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, vô sản với tư sản.

d)

Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, nông dân với địa chủ phong kiến

72.

Phong trào 1930 – 1931 diễn ra trong bối cảnh là:

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới đã kết thúc, tuy nhiên tác động của nó đối với kinh tế Việt Nam là rất lớn.

b)

Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị. Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc.

c)

Khủng hoảng kinh tế trầm trọng, tuy nhiên chính trị khá ổn định

d)

Nhân dân thế giới đang tích cực đấu tranh chống Chủ nghĩa phát xít

73.

. Từ tháng 9 đến hết năm 1930, trung tâm phong trào cách mạng ở:

a)

Hà Nội - Hải Phòng

b)

Hải Phòng - Quảng Ninh

c)

Sài Gòn - Chợ Lớn

d)

Nghệ An - Hà Tĩnh.

74.

Phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã dẫn đến kết quả gì?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định nâng mục tiêu đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế lên đấu tranh lật đổ chính quyền đế quốc - phong kiến tay sai.

b)

Chính quyền tay sai cấp thôn - xã đã tích cực hỗ trợ thực dân Pháp đàn áp, khủng bố phong trào

c)

Chính quyền của đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều nơi.

d)

Đảng đã phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền thắng lợi.

75.

Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh được gọi là gì?

a)

Hồng vệ binh

b)

Hồng quân

c)

Cận vệ Đỏ.

d)

Tự vệ Đỏ

76.

Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã tiến hành các chính sách gì về kinh tế?

a)

Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho dân cày nghèo.

b)

Lấy ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ thuế thân, thuế rượu, thuế muối.

c)

Tịch thu ruộng đất đế quốc, phong kiến tay sai chia cho dân cày, giám tô, xoá nợ

d)

Tịch thu tài sản của địa chủ, đế quốc chia cho nông dân, xóa nợ cho dân nghèo.

77.

Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục?

a)

Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân

b)

Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân.

c)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân

d)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân

78.

. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua khi nào?

a)

. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, tháng 3/1935

b)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, tháng 10/1930

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 10/1930

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936.

79.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Luận cương chính trị với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng lại nặng về đấu tranh dân tộc

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp.

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

80.

Luận cương chính trị xác định động lực chính của cách mạng là ai?

a)

Giai cấp nông dân, công nhân, trí thức.

b)

Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

Giai cấp công nhân, nông dân

d)

Giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản

81.

Đại Hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ I đã bầu ai làm Tổng bí thư?

a)

Trần Phú.

b)

Lê Hồng Phong.

c)

Hà Huy Tập

d)

Nguyễn Ái Quốc

82.

. Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

d)

Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

83.

Điều gì đã chứng tỏ rằng: Từ tháng 9 - 1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần dần đạt tới đỉnh cao?

a)

Phong trào diễn ra khắp cả nước.

b)

Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để

d)

Đã thực hiện liên minh công - nông vững chắc.

84.

. Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào đã...".

a)

Đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến

b)

Giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai.

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn.

85.

Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng ta được trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4 - 1931 Đảng ta được Quốc tế cộng sản công nhận:

a)

Là một phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản

b)

Là một Đảng trong sạch vững mạnh.

c)

Là một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng.

d)

Là một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam.

86.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và hình thành liên minh công- nông.

b)

Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đản

87.

Đầu những năm 30 của thế kỷ XX chủ nghĩa phát xít đã nắm được chính quyền ở đâu?

a)

Đức, Pháp, Nhật Bản.

b)

Đức, Tây Ban Nha, Ý.

c)

Đức, Italia, Nhật Bản

d)

Đức, Áo- Hung.

88.

Kẻ thù của cách mạng thế giới được Đại hội VII của Quốc tế cộng sản xác định đó là

a)

chủ nghĩa phát xít.

b)

chủ nghĩa đế quốc

c)

bọn phản động thuộc địa

d)

chủ nghĩa thực dân.

89.

Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản, đoàn đại biểu Đảng cộng sản Đông Dương do ai dẫn đầu đến dự đại hội?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Nguyễn Vãn Cừ

d)

Lê Hồng Phong

90.

Tháng 8-1936, Đảng chủ trương phát động phong trào

a)

Đông Dương Đại hội

b)

phong trào đòi dân sinh dân chủ.

c)

vận động người của Đảng vào Viện dân biểu

d)

mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.

91.

Khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện Quốc tế cộng sản đã có chủ trương gì để tập hợp lực lượng cách mạng thế giới?

a)

Thành lập Đảng cộng sản ở các nước.

b)

Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi

c)

Thành lập các tổ chức công đoàn

d)

Kêu gọi vô sản các nước đoàn kết lại

92.

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định, đó là

a)

đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.

b)

đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.

c)

chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập dân tộc

d)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

93.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

độc lập dân tộc.

b)

ruộng đất cho dân cày.

c)

tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế.

d)

tự do dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình

94.

Để tập hợp lực lượng cách mạng giai đoạn 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?

a)

Thành lập mặt trận Việt Minh.

b)

Thành lập Mặt trận tổ quốc Việt Nam

c)

. Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

95.

Đâu là hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào dân chủ 1936 – 1939?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Bí mật và bất hợp pháp.

c)

Đấu tranh công khai và hơp pháp

d)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

96.

Hành động nào của chủ nghĩa phát xít khi lên nắm quyền đã đe dọa nền hòa bình thế giới?

a)

Sản xuất vũ khí hủy diệt

b)

Tập trung tấn công Liên Xô

c)

Xây dựng và phát triển kinh tế.

d)

Ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh

97.

. Đáp án nào sau đây không phản ánh kết quả của cuộc vận động dân chủ1936- 1939?

a)

Uy tín và ánh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng nhân dân.

b)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách của quần chúng

c)

Giành chính quyền và thành lập chính quyền Xô Viết ở các địa phương

d)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo

98.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là gi?

a)

“Độc lập dân tộc” - “Người cày có ruộng”.

b)

“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”

c)

“Đánh đổ đê quốc Pháp - Đông Dương hoàn toàn độc lập”.

d)

“Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”

99.

Một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

bài học về chớp thời cơ trong cách mạng.

b)

bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

bài học xây dựng khối liên minh công nông trí thức.

d)

bài học giành chính quyền và xây dựng chính quyền.

100.

Cuộc đấu tranh công khai, hơp pháp trong những năm 1936-1939 thực chất là

a)

Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Một cuộc đấu tranh giai cấp.

d)

Một cuộc tuyên truyền vận động chủ nghĩa Mác - Lênin.

101.

Ý nghĩa to lớn nhất của cuộc vận động dẩn chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

Là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945

b)

Tập hợp được lực lượng chính chị hùng hậu trong mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Đội ngũ cán bộ đảng viên được rèn luyện, thử thách và trưởng thành.

d)

Đảng thấy được những hạn chế của mình trong cong tác mặt trận, vấn đề dân tộc…

102.

Tháng 11-1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương họp tại địa điểm

a)

Bà Điểm

b)

Pác Bó.

c)

Quảng Châu

d)

Hương Cảng

103.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định mục tiêu của cách mạng là

a)

đánh đổ đế quốc

b)

đánh đổ tay sai đế quốc

c)

đánh đổ đế quốc và tay sai.

d)

đông dương hoàn toàn độc lập

104.

Đội cứu quốc quân ra đời ở Việt Nam năm 1941 có nòng cốt là

a)

đội du kích Ba Tơ

b)

đội du kích Thái Nguyên

c)

đội du kích Cao Bằng

d)

Đội du kích Bắc Sơn

105.

Năm 1942, nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh là

a)

Lạng Sơn.

b)

Bắc Cạn.

c)

Hà Giang.

d)

Cao Bằng.

106.

Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng minh.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương

107.

Cuộc khởi nghĩa của tù chính trị trong cao trào “kháng Nhật cứu nước” ở Việt Nam vào tháng 3- 1945 diễn ra tại

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

c)

Ba Tơ (Quảng Ngãi).

d)

Quảng Nam.

108.

Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 ở Việt Nam là

a)

Quảng Ngãi và Bắc Giang

b)

Bắc Giang và Hải Dương.

c)

Hải Dương và Quảng Nam

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

109.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Đại hội quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945).

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14- 15/8/1945).

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939).

d)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

110.

Đối tượng của cách mạng được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp vào tháng 5/1941 xác định là

a)

đế quốc Pháp, tay sai.

b)

đế quốc Nhật – Pháp.

c)

đế quốc Nhật và bon phản động.

d)

đế quốc phát xít Pháp – Nhật và tay sai

111.

Ngày 12-3-1945 Ban Thường vụ trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp ra chỉ thị

a)

sắm vũ khí đuổi thù chung.

b)

sửa soạn khởi nghĩa, đuổi thù chung.

c)

đánh đuổi Pháp – Nhật và bọn phong kiến.

d)

Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

112.

Năm 1942, ở Việt Nam, nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc quân trong mặt trận Việt Minh là

a)

Cao Bằng.

b)

Bắc Cạn.

c)

Lạng Sơn

d)

Tuyên Quang.

113.

Năm 1945, Đội Việt Nam giải phóng quân ra đời trên cơ sở hợp nhất các tổ chức

a)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.

b)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

c)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.

d)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

114.

Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam là của

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939).

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941).

c)

Đại hội quốc dân Tân Trào (15-16/8/1945).

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/1945).

115.

Từ 10 đến 19- 5-1941, tại Pác Bó (Hà Quảng-Cao Bằng) đã diễn ra

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng.

b)

Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

c)

Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

116.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Dông Dương tháng 5/1941 đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là

a)

mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.

b)

mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Pháp - Nhật.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

d)

mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.

117.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Dông Dương tháng 5/1941 quyết định tạm gác khẩu hiệu.

a)

“Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng đất”.

b)

thực hiện “ Người cày có ruộng”.

c)

“Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”

d)

“Tịch thu ruộng đất của đê quốc và Việt gian chia cho dân cày”.

118.

Tháng 11 - 1939, tên goi c̣ ủa Măt tr ̣ ân ̣ ở Đông Dương là

a)

Măt trận nhân dân phản đế

b)

Măt trận dân chủ Đông Dương

c)

Măt trận phản đế Đông Dương

d)

Măt trận dân tôc thống nhất phản đế Đông Dương.

119.

Chủ tịch Hồ Chí Minh viết Tuyên ngôn độc lập tại

a)

số nhà 48 phố Hàng Ngang – Hà Nội.

b)

số nhà 48 phố Hàng Quạt – Hà Nội.

c)

số nhà 48 phố Hàng Buồm – Hà Nội.

d)

số nhà 84 phố Hàng Bún – Hà Nội.

120.

Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh

121.

Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyễn Giáp chỉ huy tiến về giải phóng

a)

Thị xã Cao Bằng

b)

Thị xã Thái Nguyên.

c)

Thị xã Yên Bái.

d)

Thị xã Tuyên Quang.

122.

Sau tháng 9/1940, để đối phó với tình hình mới khi Nhật vào Đông Dương, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách

a)

mớ cứa cho Nhật vào Đông Dương.

b)

thi hành chính sách “ Kinh tê chỉ huy”

c)

tăng các loại thuế gấp 3 lần.

d)

thỏa hiệp với Nhật để đàn áp nhân dân ta

123.

Hiệp ước phòng thủ chung của Đông Dương (23-7-1941) được kí giữa Pháp và Nhật thừa nhận:

a)

Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt.

b)

Nhật có quyền đóng quân trên toàn cõi Đông Dương

c)

Pháp phải bảo đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật.

d)

Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương .

124.

Mặt trận Việt Minh thành lập vào thời gian

a)

28-1-1941.

b)

10-5-1941.

c)

19-5-1941.

d)

29-5-1941

125.

Khẩu hiệu thành lập “Chính phủ Dân chủ Cộng hòa” được đưa ra trong hội nghị

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939).

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941)

c)

Đại hội quốc dân Tân Trào (15-16/8/1945).

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/1945)

126.

Sau khi ra đời, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã đánh thắng ở

a)

Bắc Giang và Hải Dương.

b)

Phay Khắt và Nà Ngần.

c)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

d)

Tuyên Quang và Thái Nguyên.

127.

Hội nghị toàn quốc của Đảng cộng sản Đông Dương họp từ 14 đến 15-8-1945 ở

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

c)

Tân Trào (Tuyên Quang).

d)

Phay Khắt (Cao Bằng)

128.

Tháng 8-1945, điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân Việt Nam khởi nghĩa giành độc lập là

a)

Sự thất bại của phe phát xít ở châu Âu.

b)

Sự thất bại của phe phát xít ở châu Phi.

c)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

d)

Phát xít Đức, Italia tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

129.

Chủ trương quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) là

a)

thành lập Mặt trận Liên Việt.

b)

thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

tiến hành cách mạng ruộng đất.

d)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

130.

Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945. “Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta. Nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của (1) hơn 80 năm và ách thống trị của (2) gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước (3).”

a)

Thực dân Pháp – phát xít Nhật – Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Phát xít Nhật – thực dân Pháp - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Đế quốc Mĩ - phát xít Nhật – Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Thực dân Pháp - đế quốc Mĩ – Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

131.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 8(5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì

a)

chủ trương giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

chủ trương giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

c)

hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tại Hội nghị Trung ương lần 6

d)

hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tại Hội nghị Trung ương lần 7

132.

Nhà thơ Tố Hữu Viết: “Ba mươi năm chân không mỏi/ Mà đến bây giờ mới tới nơi”. Đó là hai câu thơ nói về sự kiện

a)

Nguyễn Ái Quốc về nước.

b)

Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô.

c)

Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lênin.

d)

Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc)

133.

Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam có tên gọi là

a)

đội du kích Bắc Sơn

b)

đội du kích Ba Tơ.

c)

đội du kích Võ Nhai

d)

đội du kích Đình Bảng.

134.

Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp vào đêm 9-3-1945 ở Đông Dương vì

a)

phe phát xít đang thua to.

b)

để độc chiếm Đông Dương.

c)

nước Pháp đã được giải phóng.

d)

Nhật đang khốn đốn do bị Anh – Mĩ tấn công

135.

Chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”có nội dung cơ bản là

a)

kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.

b)

kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.

c)

khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”.

136.

Hội nghị quân sự Bắc Ki (15-4-1945) quyết định vấn đề quan trọng là

a)

hành lập khu giải phóng Việt Bắc.

b)

thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

thành lập đội Việt Nam truyên truyền giải phóng quân

d)

thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân

137.

Mười lăm ngày Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám được tính từ mốc lịch sử nào?

a)

14-8-1945 đến 28-8-1945

b)

14-8-1946 đến 28-8-1945

c)

16-8-1945 đến 30-8-1945

d)

18-8-1945 đến 2-9-1945

138.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 có ý nghĩa quan trọng là

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

đặt nhiệm vụ chống phát xít Nhật lên hàng đầu.

c)

đặt nhiệm vụ cách mạng ruộng đất lên hàng đầu

d)

chủ trương thành lập mặt trận riêng ở mỗi nước Đông Dương

139.

Sự kiện không thuộc thời kỳ “Cao trào kháng Nhật cứu nước” ở Việt Nam là

a)

khởi nghĩa Ba Tơ (3-1945)

b)

thành lập khu giải phóng Việt Bắc.

c)

“Phá kho thóc giải quyết nạn đói”.

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” của tổng bộ Việt Minh.

140.

Tính chất của cách mạng tháng Tám là

a)

cách mạng vô sản

b)

cách mạng tư sản.

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

141.

Yếu tố tác động làm cho cách mạng tháng Tám 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là

a)

do thời cơ chủ quan thuận lợi.

b)

do thời cơ khách quan thuận lợi.

c)

do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo

d)

do nhân dân ta vùng lên đấu tranh đồng loạt ở khắp các địa phương.

142.

Khoảng thời gian từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam năm 1945 được gọi là

a)

thời cơ thuận lợi.

b)

thời cơ “ngàn năm có một”.

c)

điều kiện khách quan thuận lợi.

d)

khoảnh khắc “ngàn cân treo sợi tóc”.

143.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện biện pháp có tính hàng đầu và lâu dài là

a)

quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.

b)

nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.

c)

phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “hũ gạo cứu đói”…

d)

kêu gọi “ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.

144.

Thời điểm quân Trung Hoa Dân quốc với danh nghĩa quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật ở miền Bắc nước ta là

a)

ngay sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

b)

một tuần sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

c)

mười ngày sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

d)

hai tuần sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

145.

Bản Hiệp ước Hoa – Pháp kí ngày 28 – 2 -1946 có nội dung chính là

a)

Pháp trả lại Trung Hoa Dân quốc các tô giới nhượng địa của Pháp trên đất Trung Quốc và Pháp được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng vào Vân Nam không phải đóng thuế

b)

Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc cùng công nhận chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và rút hết quân khỏi Việt Nam.

c)

Pháp được đưa quân ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

d)

Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc không công nhận chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và rút hết quân khỏi Việt Nam.

146.

Bản Tạm ước ngày 14 – 9 -1946 do chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp có ý nghĩa

a)

chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

b)

tạo cho ta thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

giúp ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.

147.

.Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Hội nghị Phôngtennơblô (Pháp) không có kết quả?

a)

Thực dân Pháp thực hiện âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta.

b)

Thời gian đàm phán ngắn.

c)

Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao.

d)

Ta không có được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

148.

Kì họp đầu tiên tại Hà Nội vào ngày 2/3/1946, Quốc hội đã xác nhận thành tích của

a)

chính phủ lâm thời.

b)

Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

cách mạng Việt Nam.

d)

phong trào công nhân.

149.

Truớc 6/3/1946, Đảng, Chính phủ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách luợc gì?

a)

Hoà với Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp

b)

Hoà với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân Quốc.

c)

Hoà cả Trung Hoa Dân quốc và Pháp để củng cố lực luợng.

d)

Chống cả Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

150.

. Câu nào dưới đây thuộc lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí minh nhằm giải quyết nạn đói?

a)

“ Nhường cơm sẻ áo”

b)

“ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!Tăng gia sản xuất nữa!”

c)

“ Tắc đất, tấc vàng”

d)

“ Không một tấc đất bỏ hoang”

151.

Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của chính phủ sau cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

a)

“ Ngày đồng tâm”

b)

“Tuần lễ vàng”

c)

“Quy độc lập”

d)

“Quy đảm phụ quốc phòng”

152.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Ngày 2/9/1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập,thực dân Pháp đã xả súng vào dân chúng.

b)

Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945, Thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Hạ tuần tháng 11/1946 quân Pháp khiêu khích tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn

d)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà nội.

153.

Chủ tịch Hồ chí minh kêu gọi đồng bào thực hiện “ tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

b)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước

c)

Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước

d)

Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

154.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở Việt Nam kẻ thù nào là nguy hiểm nhất?

a)

Trung Hoa Dân Quốc

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Anh.

d)

Thực dân Pháp

155.

Để đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Pháp, Đảng và Bác đã thực hiện chủ trương biện pháp nào sau đây được xem là đau đớn nhất để cứu vãn tình hình?

a)

Để Trung Hoa Dân quốc được tham gia vào Quốc hội và nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế.

b)

Đảng cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán(11/11/1945) sự thật là rút vào hoạt động bí mật.

c)

Nhận tiêu tiền của Trung Hoa Dân quốc.

d)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp, để cho Pháp ra miền Bắc.

156.

Việc kí hiệp định sơ bộ 6/3/1946 của Đảng ta đã chứng tỏ

a)

sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.

b)

chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta

c)

sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ ta

d)

sự non yếu trong đường lối lãnh đạo của ta.

157.

Lí do nào cơ bản nhất để ta hoà hoãn, nhân nhuợng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế- chính trị?

a)

Ta đủ sức đánh hai vạn quân Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Tránh tình trạng cùng một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.

c)

Tránh thực dân Pháp thực hiện tiến công ra Bắc.

d)

Tránh Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

158.

Sự kiện nổi bật diễn ra vào chiều 6/3/1946, tại Hà Nội là

a)

chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

b)

chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước.

c)

thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp.

d)

cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp

159.

Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong liên hiệp Pháp.

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

c)

Việt Nam có chính phủ riêng,nghị viện riêng, có quân đội riêng và tài chính riêng.

d)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam.

160.

Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ, ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục đích gì?

a)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh.

d)

Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.

161.

Sự kiện nổi bật diễn ra vào ngày 3/3/1946, ở Việt Nam là

a)

thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp.

b)

Hiệp định sơ bộ được kí kết.

c)

Ban Thường vụ TW Đảng họp, đã chọn giải pháp “ hòa để tiến”

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “ tự giải tán”

162.

Tác động của Hiệp định sơ bộ đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc là

a)

vô hiệu hóa quân đội Tưởng ở Miền Bắc.

b)

dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Tưởng ra khỏi miền Bắc

c)

lợi dụng được quân đội Tưởng để đánh Pháp

d)

vô hiệu hóa quân đội Tưởng và Pháp ở Miền Bắc

163.

Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm

c)

Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.

d)

Hai bên thực hiện ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam.

164.

Rạng sáng ngày 23/9/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Quân Anh đến Sài Gòn làm nhiệm vụ giải giáp lực lượng phát xít Nhật.

b)

Lực lượng quân Tưởng vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.

c)

Nhân dân Sài Gòn tổ chức mít tinh chào mừng ngày đất nước được độc lập

d)

Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu quá trình quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.

165.

Ngày 6/1/1946, cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu được bao nhiêu đại biểu vào Quốc hội?

a)

333 đại biểu

b)

334 đại biểu

c)

336 đại biểu

d)

335 đại biểu

166.

Sự kiện nào sau đây được coi là nguyên nhân để Đảng ta thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với quân Trung hoa Dân quốc để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung hoa Dân quốc?

a)

Quốc Hội khóa I(2/3/1946) nhường cho quân Trung Hoa Dân quốc 70 ghế trong Quốc Hội

b)

Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28/2/1946.

c)

Hiệp định sơ bộ(6/3/1946)

d)

Tạm ước Việt – Pháp(14/9/1946).

167.

Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thi hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Tưởng dùng bọn tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ hậu thuẫn của Anh.

c)

Chính quyền của ta còn non trẻ không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh.

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng

168.

Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 mà chính phủ ta kí với Pháp là

a)

chính phủ Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập, tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

chính phủ Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

chính phủ VNDCCH thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam.

169.

Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

a)

Pháp công nhận VNDCCH là một quốc gia tự do

b)

Pháp công nhận ta có chính phủ, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay quân Tưởng.

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

170.

Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua ngày

a)

2/3/1946.

b)

9/11/1946

c)

22/5/1946

d)

6/1/1946

171.

Ta nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi trong Tạm ước 14/09/1946 là

a)

một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.

b)

chấp nhận cho Pháp đưa 15 nghìn quân ra Bắc.

c)

một số quyền lợi về chính trị và quân sự.

d)

một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.