Worksheets12A3,4 (167 câu)
Total questions: 167
Worksheet time: 1hrs 26mins
Name
Class
Date
1.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ bắt đầu từ giữa năm 1965 được tiến hành bằng lực lượng
a)
A. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
b)
B. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
2.
Quân đồng minh của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam gồm
a)
A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.
b)
B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.
c)
C. Anh, Italia, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.
d)
D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.
3.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là
a)
A. Quân đội tay sai Sài Gòn.
b)
B. Cố vấn Mĩ.
c)
C. Đồng minh Mĩ.
d)
D. Quân Mĩ.
4.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. dùng người Việt đánh người Việt.
b)
B. tiêu diệt lực lượng của ta.
c)
C. kết thúc chiến tranh.
d)
D. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
5.
Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh cục bộ.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
6.
Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
a)
A. ở thế chủ động chiến lược.
b)
B. bị mất ưu thế về hỏa lực.
c)
C. bị thất bại trên chiến trường.
d)
D. bị mất ưu thế về binh lực.
7.
Một trong những chiến thắng của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở
a)
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
B. An Lão (Bình Định).
c)
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
8.
Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở
a)
A. Miền Nam
b)
B. Cả nước.
c)
C. Miền Bắc.
d)
D. Đông Dương.
9.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam trong giai những năm 1965- 1968 là
a)
A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
B. giành lại thế chủ động trên chiến trường.
c)
C. mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
D. Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.
10.
Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
a)
A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
b)
B. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.
c)
C. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.
d)
D. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.
11.
Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do thất bại trong
a)
A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
b)
B. cuộc tiến công chiến lược năm (1972).
c)
C. cuộc hành quân xâm lược Campuchia.
d)
D. thất bại trong trận Đường 9 - Nam Lào.
12.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 được xem là sự kiện mở đầu cao trào
a)
A. “Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”.
b)
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
c)
C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
d)
D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
13.
Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 - 1968), Mĩ còn mở rộng chiến tranh phá hoại với quy mô lớn ra
a)
A. Campuchia.
b)
B. Đông Dương.
c)
C. miền Bắc.
d)
D. Lào
14.
Nội dung “bình định miền Nam trong 18 tháng” là kế hoạch quân sự
a)
A. Xtalây Taylo.
b)
B. Giônxơn Mac-namara.
c)
C. Nava.
d)
D. Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
15.
Cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti trong mùa khô 1966-1967 của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn đánh vào căn cứ
a)
A. Tây Nam Bộ.
b)
B. Liên Khu V.
c)
C. Vạn Tường.
d)
D. Dương Minh Châu.
16.
Thắng lợi chung nào dưới đây của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?
a)
A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước.
b)
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
c)
C. Mĩ phải rút hết quân về nước .
d)
D. Hiệp định Pari được kí kết.
17.
Lý do chủ yếu nào dưới đây buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam?
a)
A. do chính quyền Ngô Đình Diệm bị đảo chính.
b)
B. do chiến thắng của quân ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).
c)
C. do thất bại của Mĩ trong việc lập “Ấp chiến lược”.
d)
D. thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.
18.
Chiến thắng nào của quân ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
A. Ấp Bắc.
b)
B. Vạn Tường.
c)
C. Bình giã.
d)
D. Đồng Xoài.
19.
Tại sao Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) ở miền Nam?
a)
A. Thất bại ở trận Vạn Tường.
b)
B. Thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
c)
C. Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
d)
D. Thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
20.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
a)
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
d)
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
21.
Trong thời kì 1954 – 1975 thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
22.
Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đơn phương.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
23.
Điều khoản nào trong Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
a)
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
b)
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
c)
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
d)
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
24.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
a)
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
b)
B. Phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.
c)
C. Thực hiên âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
d)
D. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
25.
Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
a)
A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
b)
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
c)
C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.
d)
D. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.
26.
Từ năm 1969 đến năm 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh cục bộ.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
27.
Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Chiến tranh đơn phương.
c)
C. Chiến tranh đặc biệt.
d)
D. Chiến tranh cục bộ.
28.
Những thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và Điện Biên Phủ trên không.
c)
C. Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và Điện Biên Phủ trên không.
d)
D. Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
29.
Biện pháp chủ yếu nào dưới đây trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
b)
B. Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.
d)
D. Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn, tăng cố vấn Mĩ.
30.
Điểm mới của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) so với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam là
a)
A. có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
b)
B. có sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.
c)
C. phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.
d)
D. mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.
31.
Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
b)
B. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c)
C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
d)
D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
32.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
a)
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
b)
B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
d)
D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pari.
33.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là gì?
a)
A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
c)
C. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
d)
D. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
34.
Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
b)
B. hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút” đánh cho “Ngụy nhào”.
c)
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “Ngụy nhào”.
d)
D. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
35.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Bắc đã buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
b)
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.
d)
D. Chiến thắng Phước Long năm 1975.
36.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973)?
a)
A. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.
b)
B. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
c)
C. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
d)
D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
37.
Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) là gì?
a)
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
B. Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.
c)
C. Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
d)
D. Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
38.
Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là
a)
A. sử dụng quân Mĩ.
b)
B. dùng quân đồng minh của Mĩ.
c)
C. sử dụng quân đội Sài Gòn.
d)
D. đánh phá miền Bắc.
39.
Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?
a)
A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
d)
D. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
40.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari (1973), bài học kinh nghiệm gì được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
a)
A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
b)
B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, văn hóa và ngoại giao.
c)
C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
d)
D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
41.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về chủ trương đấu tranh ngoại giao của ta đối với Mĩ trong giai đoạn 1969 – 1973 so với giai đoạn 1965 – 1968?
a)
A. Từng bước đàm phán buộc Mĩ rút hết quân về nước.
b)
B. Từng bước đàm phán buộc Mĩ phá bỏ các căn cứ quân sự.
c)
C. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
d)
D. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
42.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về đường lối cách mạng nước ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?
a)
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở cả hai miền Nam – Bắc.
b)
B. Xây dựng miền Bắc là hậu phương lớn và miền Nam là tiền tuyến lớn.
c)
C. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội tạo điều kiện giải phóng miền Nam.
d)
D. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.
43.
Nhận định nào dưới đây là đúng vai trò của miền Bắc trong giai đoạn từ 1965 đến 1973?
a)
A. Bảo vệ vững chắc miền Bắc, là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia.
b)
B. Bảo vệ vững chắc miền Bắc, là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam.
c)
C. Là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam, cho Lào, Campuchia.
d)
D. Bảo vệ vững chắc miền Bắc, chi viện cho chiến trường Lào, Campuchia
44.
Thắng lợi của quân dân ta trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ đã
a)
A. góp phần làm đảo lộn Chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
B. làm sụp đổ hoàn toàn Chiến lược toàn cầu của Mĩ.
c)
C. buộc Mĩ phảo từ bỏ hoàn toàn các loại hình chiến tranh xâm lược.
d)
D. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút quân về nước.
45.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?
a)
A. Thiết xa vận.
b)
B. Tìm diệt.
c)
C. Ấp chiến lược.
d)
D. Trực thăng vận.
46.
Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là
a)
A. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta.
b)
B. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước.
c)
C. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh.
d)
D. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
47.
Bước vào mùa khô thứ nhất (1965 - 1966), Mĩ và quân đội Sài Gòn mở đợt phản công chiến lược hướng chính là:
a)
A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
b)
B. Tây Nam Bộ và Liên khu IV.
c)
C. Căn cứ Dương Minh Châu.
d)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
48.
Vì miền Nam, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa sản xuất với khẩu hiệu
a)
A. “Mỗi người làm bằng hai”, “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
b)
B. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”.
c)
C. “Tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”.
d)
D. “Vì miền Nam ruột thịt, mỗi người làm việc bằng hai”.
49.
Từ năm 1965 – 1968, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Chiến tranh cục bộ.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
50.
Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
b)
B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
c)
C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
d)
D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
51.
Chiến thắng quân sự nào của quân dần miền Nam trong giai đoạn 1965-1968 tác động mạnh đến nội tình nước Mĩ?
a)
A. Trận Vạn Tường (8/1965).
b)
B. Chiến thắng mùa khô lẩn thứ nhất (195 - 1966).
c)
C. Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 - 1967).
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
52.
Mĩ lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm:
a)
A. khống chế hai nước về kinh tế - chính trị.
b)
B. buôn bán vũ khí cho hai bên trong chiến tranh.
c)
C. tạo cớ cho hai nước này gây chiến tranh với nhau.
d)
D. hạn chế sự giúp đỡ của các nước này với cuộc kháng chiến của Việt Nam.
53.
Điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược của Mĩ - ngụy”.
a)
A.“Chiến tranh đơn phương”.
b)
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
c)
C. “Chiến tranh cục bộ”.
d)
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
54.
Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.
b)
B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.
c)
C. Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.
d)
D. Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.
55.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
a)
A. sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
b)
B. mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
c)
C. tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
d)
D. sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
56.
Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
a)
A. Tìm diệt và bình định.
b)
B. Tìm diệt và lấn chiếm.
c)
C. Trực thăng vận và thiết xa vận.
d)
D. Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
57.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến hanh cục bộ.
d)
D. Phản ứng linh hoạt.
58.
Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
A. Gạt bỏ ảnh hưởng của Nhật ở Đông Dương.
b)
B. Tái thiết lập liên bang Đông Dương.
c)
C. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn châu Á.
59.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
A. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
b)
B. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
c)
C. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
d)
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
60.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
A. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
b)
B. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
c)
C. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
D. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
61.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
a)
A. tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
c)
C. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
62.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Một tấc không đi, một li không rời.
b)
B. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
c)
C. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
d)
D. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
63.
Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và Đông Dương, hai chính sách: Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ có quan hệ với nhau. Mối quan hệ đó được thế hiện trong yếu tố nào dưới đây
a)
A. Quân đội Sài Gòn là xương sống của Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
B. Quân đội Sài Gòn sang xâm chiến Campuchia.
c)
C. Mĩ quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
d)
D. Quân đội Sài Gòn chiến đấu ở Lào.
64.
Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới trong những năm 1961 – 1965
a)
A. chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
B. cố vấn Mĩ.
c)
C. quân đội viễn chinh Mĩ.
d)
D. quân các nước đồng minh của Mĩ.
65.
Một điểm khác trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
A. âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
b)
B. âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”.
c)
C. âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
d)
D. âm mưu “thay đổi màu da trên xác chết”.
66.
Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
a)
A. bị thất bại trên chiến trường.
b)
B. ở thế chủ động chiến lược.
c)
C. bị mất ưu thế về hỏa lực.
d)
D. bị mất ưu thế về binh lực.
67.
Cuộc tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
a)
A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
c)
C. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
d)
D. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
68.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
a)
A. Nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
B. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
c)
C. Thực hiện cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
d)
D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
69.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
a)
A. Ba Gia (Quảng Ngãi).
b)
B. Núi Thành (Quảng Nam).
c)
C. An Lão (Bình Định).
d)
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
70.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược nào
a)
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh đặc biệt.
d)
D. Chiến tranh cục bộ.
71.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?
a)
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.
b)
B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
c)
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
d)
D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
72.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều
a)
A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
b)
B. thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
c)
C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
d)
D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
73.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
74.
Cuộc Tiến cống chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải
a)
A. rút quân về nước, kết thúc chiến tranh Việt Nam.
b)
B. thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.
c)
C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. huy động quân đội các nước đổng minh của Mĩ tham chiến.
75.
Âm mưu của Tổng thống Níchxơn khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc nước ta lần thứ hai (cuối năm 1972) là gì?
a)
A. tạo thế mạnh cho Mĩ trên bàn đàm phán ở Pari.
b)
B. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
c)
C. Ngăn chặn sự giúp đỡ quốc tế đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
d)
D. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.
76.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là gì?
a)
A. Buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
b)
B. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
C. Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta, bàn về chấm dứt chiến tranh.
d)
D. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
77.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác hệt hơn so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là do
a)
A. được tiến hành bằng lực lượng quần đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
b)
B. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn), quân số đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.
c)
C. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần Mĩ.
d)
D. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
78.
Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã thực hiện trong “Việt Nam hóa chiến tranh, Đông Dương hóa chiến tranh” là:
a)
A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
b)
B. Thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
d)
D. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam.
79.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh thế nào?
a)
A.Ra toàn miền Nam.
b)
B. Ra cả miền Bắc.
c)
C. Ra toàn Đông Dương.
d)
D. Ra toàn miền Nam và Đông Dương.
80.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
a)
A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
b)
B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
d)
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
81.
Âm mưu mới của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là mở rộng chiến tranh
a)
A. xâm lược Cam - pu - chia.
b)
B. xâm lược Lào.
c)
C. xâm lược toàn Đông Dương.
d)
D. Phá hoại Miền Bắc.
82.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
b)
B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
C. có sự tham chiến của quân Mỹ.
d)
D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
83.
Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
a)
A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
c)
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
d)
D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
84.
Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
a)
A. tiến hành chiến tranh tổng lực.
b)
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
c)
C. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
d)
D. sử dụng quân đội đồng minh.
85.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
a)
A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
b)
B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
c)
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
d)
D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
86.
Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961-1965, Đảng đã chủ trương thành lập cơ quan và lực lượng nào ở miền Nam?
a)
A. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
C. Trung ương Cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.
d)
D. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
87.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?
a)
A. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.
b)
B. Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
C. Quân một số mước đổng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
D. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại tối tân nhất.
88.
Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ là gì?
a)
A. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
b)
B. Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
c)
C. Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
d)
D. Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
89.
Trong đợt 1 của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), yếu tố bất ngờ nhất, khiến cho quân địch choáng váng là gì?
a)
A. Mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược đồng loạt ở 37 tỉnh, 4 thành phố lớn.
b)
B. Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.
c)
C. Tiến cồng vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.
d)
D. Tiến công vào sân bay Tây Sơn Nhất.
90.
Điều gì khiến Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc lần thứ nhất?
a)
A. Thất bại trong chiến được “Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.
b)
B. Thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
C. Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.
d)
D. Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1968.
91.
Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
a)
A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự trong ba năm 1969,1970,1971.
b)
B. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari.
d)
D. Do thắng lợi của nhân dân miền bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
92.
Ý nào không phản ánh đúng mục đích của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968)?
a)
A. “Trả đũa” việc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku.
b)
B. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
c)
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và tù miền Bắc vào miền Nam.
d)
D. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
93.
Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bản Di chúc với dự liệu thiên tài, động viên tinh thần chiến đấu của quân dân ta là
a)
A.“Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải chiến đấu, quét sạch nó đi”
b)
B.“Vì độc lập vì tự do/Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
c)
C .“Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định thống nhất, Đồng bào miền Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”.
d)
D. “Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta”.
94.
Thiết kế công thức tổng quát về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam như thế nào?
a)
A. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
b)
B. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ là chủ yếu + quân đội Sài Gòn + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
c)
C. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân đội Sài Gòn + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
d)
D. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + trang thiết bị của Mĩ.
95.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là gì?
a)
A. Mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
b)
B. Giáng một đòn nặng nể vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
c)
C. Giáng một đòn nặng nể vào quân đội Sài Gòn (công cụ chủ yếu của Mĩ).
d)
D. Thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
96.
Thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô (đông -xuân 1965 - 1966 và đông - xuân 1966 - 1967) chứng tỏ
a)
A. miền Nam đủ sức đương đẩu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
b)
B. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
c)
C. quân viên chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
d)
D. chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
97.
Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là gì?
a)
A. Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
b)
B. Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
c)
C. Đặt dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
d)
D. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
98.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 đã đánh bại cuộc chiến tranh nào của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam?
a)
A. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lẩn thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
b)
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lẩn thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.
c)
C. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.
d)
D. Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.
99.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) về bản chất, đều là:
a)
A. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ.
b)
B. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
c)
C. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
D. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ và quàn đội Sài Gòn.
100.
Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
A. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
b)
B. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
c)
C. Quân giải phóng miền Nam ra đời.
d)
D. Trung ương Cục miền Nam được thành lập.
101.
Mùa Xuân năm 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định
a)
A. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968).
b)
B. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
c)
C. mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền, quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt.
d)
D. sự thất bại nặng nê' của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965- 1666 và 1966- 1967).
102.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là gì?
a)
A. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc.
b)
B. Đánh bại âm mưu phá hoại cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
c)
C. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
D. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
103.
Để đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện những mục tiêu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là “bình định” có trọng điểm miền Nam trong 2 năm (1964 - 1965), Mĩ đề ra kế hoạch nào?
a)
A. Kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
B. Kế hoạch Xtalây - Taylo.
c)
C. Kế hoạch Giônxơn - Mác Namara.
d)
D. Kế hoạch Xtalây - Taylo và Giônxơn - Mác Namara.
104.
Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miển Nam giai đoạn 1965 - 1968?
a)
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở vể thế phòng ngự.
c)
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
D. Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.
105.
Điểm khác trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là gì?
a)
A. Âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
b)
B. Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
C. Âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
d)
D. Âm mưu “thay đổi màu da trên xác chết”.
106.
Trong quá trình thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
a)
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
b)
B. Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần của Mĩ.
c)
C. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
D. Dùng thủ đoạn ngoại giao: thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
107.
Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là
a)
A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
b)
B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968); miền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lẩn thứ nhất của Mĩ (1968).
c)
C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972; chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972).
d)
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).
108.
Thế trận mà quân dân ta đã sử dụng để đánh địch trong mùa khô lần thứ nhất (1965 - 1966) là
a)
A. chiến tranh vũ trang nhân dân.
b)
B. chiến tranh du kích.
c)
C. chiến tranh nhân dân.
d)
D. chiến tranh tổng lực.
109.
Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972) là
a)
A. buộc Mĩ phải ký Hiệp định Giơnevơ.
b)
B. buộc Mĩ phải đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.
c)
C. buộc Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pari.
d)
D. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.
110.
Cuộc tập kích bằng máy bay B52 trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, nhằm giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký một hiệp định có lợi cho Mĩ, diễn ra chủ yếu ở đâu?
a)
A. Hà Nội, Nam Định.
b)
B. Hà Nội, Thanh Hóa.
c)
C. Hà Nội, Hải Phòng.
d)
D. Nam Định, Hải Phòng.
111.
Cuộc Tiến công Chiến lược năm 1972 đánh dấu
a)
A. sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
b)
B. sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
C. sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
d)
D. sự sụp đổ căn bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
112.
Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) có điểm gì khác so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)?
a)
A. Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.
b)
B. Phạm vi chiến trường rộng hơn, ở cả hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
c)
C. Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Cam-pu-chia.
d)
D. Phạm vi chiến trường mở rộng ra toàn Đông Dương.
113.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1975) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là:'
a)
A. quy mô và phương tiện chiến tranh.
b)
B. vai trò của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
C. phương tiện chiến tranh và biện pháp thực hiện.
d)
D. vai trò của quân Mĩ và phương tiện chiến tranh.
114.
Ý nào không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968?
a)
A. Giành thắng lợi toàn diện qua cả ba đợt tiến công trong năm 1968.
b)
B. Tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ và Đông minh, giáng một đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
c)
C. Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
D. Buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta về chấm dứt chiến tranh.
115.
Nội dung nào dưới đây, không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lẩn thứ nhất của Mĩ?
a)
A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
B. Giải cứu chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam có nguy cơ thất bại.
c)
C. Ngăn chặn chi viện từ ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
d)
D. Làm lung lay tinh thần, ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Nam, Bắc.
116.
Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc Tổng tấn công, nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là
a)
A. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
b)
B. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
C. buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
d)
D. buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
117.
Mĩ đã vin vào cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968)?
a)
A. Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
b)
B. Sau thất bại của hai đợt tiến công mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.
c)
C. Trả đũa việc Quân giải phóng miền Nam tấn công trại lính Mĩ ở Plâyku.
d)
D. Sự kiện vịnh Bắc Bộ.
118.
Chỉ ra ý không phản ánh đúng điểm giống nhau trong các chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975.
a)
A. Nhằm chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
b)
B. Đều là những chiến lược chiến tranh thực dân mới, dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn.
c)
C. Có sự trợ giúp của quân đội các nước Đồng minh như Anh, Pháp.
d)
D. Đều sử dụng chính sách bình định để chiếm đất giành dân.
119.
Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở đâu?
a)
A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
b)
B. Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.
c)
C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
d)
D. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
120.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
a)
A. phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
c)
C. bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ về nước.
d)
D. phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
121.
Một trong những thủ đoạn, hành động của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 —1968) ở Việt Nam là mở rộng chiến tranh
a)
A. xâm lược Campuchia.
b)
B. xâm lược Lào.
c)
C. ra toàn Đông Dương.
d)
D. phá hoại miền Bắc.
122.
Mĩ đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 1 (1965 —1968) nhằm cứu vãn sự thất bại của chiến lược
a)
A. chiến tranh cục bộ.
b)
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
C. chiến tranh đặc biệt tăng cường.
d)
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
123.
Mĩ áp dụng chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 —1968) ở miền Nam Việt Nam trong bổi cảnh lực lượng quân Mĩ như thế nào?
a)
A. Đang ở thế chủ động tiến công chiến lược.
b)
B. Bị mát ưu thế về hỏa lực.
c)
C. Bị thất bại nặng nề trên chiến trường.
d)
D. Đang bị bao vây, cô lập.
124.
Việc Mĩ tuyên bổ “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Đông Dưong hóa chiến tranh,
c)
C. Chiến tranh đặc biệt.
d)
D. Chiến tranh cục bộ.
125.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. quân Mĩ.
b)
B. quân đồng minh của Mĩ.
c)
C. quân đội Sài Gòn.
d)
D. quân đội đánh thuê Mĩ.
126.
Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc Tồng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
a)
A. Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
b)
B. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
c)
C. Buộc Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh trở lại.
d)
D. Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến bàn đàm phán Pari.
127.
Khẩu hiệu nổi tiếng nào đã trở thành tinh thần quyết đánh và quyết thẳng cùa quân dân miền Bắc trong hai lần chống chiến tranh phá hoại (1965 —1968 và 1972 —1973) của Mĩ
a)
A. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
b)
B. “Miền Nam gọi, miền Bắc trả lời”.
c)
C. “Đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng”.
d)
D. “Trận địa là nơi đương đầu, lí tưởng phấn đấu là lúc gian nguy.
128.
Một trong những điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 — 1968) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 —1965) do Mĩ thực hiện ở Việt Nam là gì?
a)
A. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
b)
B. Đây là một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
c)
C. Nằm trong chiên lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mĩ.
d)
D. Dựa vào viện trợ về kinh tế, lực lượng cố vấn và quân sự Mĩ.
129.
Nội dung nào là một trong những điểm khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 11968) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 —1965) của Mĩ ờ Việt Nam?
a)
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
b)
B. Nằm trong chiên lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
c)
C. Thực hiện nhiều cuộc hành quân tìm diệt quân giải phóng Việt Nam.
d)
D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ, do cố vấn Mĩ chi huy.
130.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” (1961 —1965) và “Chiến, tranh cục bộ ” (1965 —1968) của Mĩ ở Việt Nam là
a)
A. sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
B. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
c)
C. thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
d)
D. âm mưu chiến lược chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.
131.
“Đánh sập ngụy quân, ngụy quyển, giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mĩ phải đàm phản rút quân về nước ”. Đó là mục tiêu hàng đầu cùa Việt Nam trong cuộc
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
b)
B. Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972.
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
d)
D. chiến dịch giải phóng Đường 14 - Phước Long.
132.
Một trong những điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 — 1968) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 —1965) do Mĩ thực hiện ở Việt Nam là gì?
a)
A. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
b)
B. Đây là một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
c)
C. Nằm trong chiên lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mĩ.
d)
D. Dựa vào viện trợ về kinh tế, lực lượng cố vấn và quân sự Mĩ.
133.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Parí năm 1973 về Việt Nam?
a)
A. Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
b)
B. Hoàn thành “Di chúc” của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đánh cho “Mĩ cút”.
c)
C. Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
d)
D. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
134.
Trong thời là 1954 -1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. Ý chí độc lập, thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
b)
B. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chia Việt Nam thành hai miền.
c)
C. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
d)
D. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mĩ.
135.
Căn cứ vào thẳng lợi quân sự nào để Đảng Lao động Việt Nam đưa ra nhận định: Nhân dân ta có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chổng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965—1969)?
a)
A. Mùa khô 1966 —1967.
b)
B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
C. Mùa khô 1965 - 1966.
d)
D. Núi Thành (Quảng Nam).
136.
Trong thời gian triển khai chiến lược uViệt Nam hóa” và “Đông Dương hóa ” chiến tranh (1969—1973), lực lượng quân Mĩ đóng vai trò
a)
A. làm nòng cốt và quyết định chiến bại.
b)
B. hỗ trợ và xung trận trên chiến trường.
c)
C. phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần.
d)
D. dẫn đầu trong các cuộc hành quân xam lược.
137.
Trong đợt gây chiến tranh phả hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972 —1973), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu
a)
A. ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
b)
B. cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang thất bại ở miền Nam Việt Nam.
c)
C. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
d)
D. phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
138.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam có sự khác biệt về
a)
A. khí thế quyết tâm.
b)
B. phương châm, cách đánh.
c)
C. lực lượng nòng cốt.
d)
D. kết quả của chiến dịch.
139.
Một trong những điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 -1975) là gì?
a)
A. Thực hiện bình định và kết hợp chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
b)
B. Huy động tiềm lực của quân đội Mĩ, quân đồng minh và cố vấn Mĩ.
c)
C. Thực hiện thủ đoạn ngoại giao, gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
D. Chiếm đất, giành dân đề cách li nhân dân với lực lượng giải phóng.
140.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
b)
B. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
c)
C. Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân chủ cơ bản của Việt Nam.
d)
D. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
141.
Đầy manh các cuộc hành quân “tìm diệt ” vào “vùng đất thánh ” của “Việt Cộng” là thủ đoạn, hành động cùa Mĩ và chinh quyền Sài Gòn trong chiến lược
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. chiến tranh tồng lực.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Chiến tranh cục bộ.
142.
Mục đích hàng đầu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần hai (1972) là
a)
A. ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
b)
B. cứu nguy cho chiến lược “Chiến ừanh đặc biệt” ở miền Nam và Đông Dương.
c)
C. dùng bom đạn uy hiếp tinh thần, làm nhụt ý chí chống Mĩ của quân dân Việt Nam.
d)
D. cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa”, tạo áp lực trên bàn đàm phán ở Pari.
143.
Điểm chung của cảc chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975 là
a)
A. dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.
b)
B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
C. có sự tham chiến của quân đội Mĩ.
d)
D. dựa vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
144.
Thắng lợi nào dưới đậy đã tác động trực tiếp buộc Mĩ phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Chiến thắng Vạn Tường (1965).
b)
B. Chiến thắng mùa khô (1965 -1966).
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)..
d)
D. Cuộc Tiến công chiến lược xuân hè (1972).
145.
Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 — 1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” (1961 —1965) của Mĩ là gì?
a)
A. Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
b)
B. Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
c)
C. Sử dụng thú đoạn ngoại giao kết họp với hỏa lực quân sự mạnh.
d)
D. Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
146.
Trong quá trình thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Dương Dương hóa chiến tranh”, hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc khảng chiến cùa nhân dân ta?
a)
A. Mở rộng chiến ứanh ra toàn Đông Dương.
b)
B. Sử dụng quân đội Sài Gòn là chù yếu. .
c)
C. Thay đổi bản chất “dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
D. Thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.
147.
Li do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa ” chiến tranh (1969 —1973) là gì?
a)
A. Bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nồi dậy Tết Mậu thân năm 1968 ở Việt Nam.
b)
B. Giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường.
c)
C. Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam trong lòng nước Mĩ.
d)
D. Tận dụng xương máu của người Việt Nam và người Đông Dương.
148.
Trong cả hai lần gây chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965 —1968 và 1972 — 1973), đế quốc Mĩ đều nhằm
a)
A. uy hiếp tinh và ý chí quyết tâm đánh Mĩ của nhân dân ta.
b)
B. phá hoại công cuộc khôi phục kinh tế của nhân dân miền Bắc.
c)
C. ngăn chặn sự chi viện cùa hậu phương miền Bắc cho chiến trường bạn.
d)
D. phá hoại cuộc cách mạng dân tộc dân chù nhân dân ở hai miền đất nước.
149.
Trong đợt gây chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu
a)
A. phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chù nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
B. ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
C. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhận dân hai miền Bắc, Nam.
d)
D. cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa” đang thất bại ở miền Nam Việt Nam.
150.
Câu 24. Trong cuộc khảng chiến chổng Mĩ, cứu nước (1954 —1975), yếu tố nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết cùa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương trong đấu tranh chống kẻ thù chung?
a)
A. Ba nước họp Hội nghị cấp cao (4 — 1970).
b)
B. Quân đội nhân dân Việt—Miên - Lào.
c)
C. Hành lang chiến lược Đường 9 - Nam Lào.
d)
D. Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
151.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân hăm 1968 của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt đi xuống đối với Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, vì đã
a)
A. bùng nổ phong ừào đấu tranh của công nhân ừong lòng nước Mĩ.
b)
B. xói mòn và từng bước làm tan rã trật tự thế giới “hai cực” Ianta.
c)
C. trở thành nguyên nhân dẫn đến nước Mĩ bị khủng hoảng năng lượng (1973).
d)
D. làm đảo lộn thế trận ban đầu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
152.
Mục tiêu chủ yếu của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 —1968) là gì?
a)
A. Sử dụng gọng kìm “tìm diệt” binh vận đổi phương.
b)
B. Tìm diệt quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. Đưa ra kế hoạch Xtalây—Taylo để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
D. Tấn công vào “vùng đất thánh” của Việt Cộng ở nông thôn và đô thị.
153.
Hướng tiến công chính trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. ba vùng chiến lược.
b)
B. nông thôn và đồng bằng.
c)
C. thành phố Sài Gòn.
d)
D. các đô thị miền Nam.
154.
Cho đoạn trích: “Chiến lược chiến tranh được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hòa lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chủ huy” (Lịch sử 12, 2019). Đoạn trích trên cho chúng ta biết thông tin về loại hình chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới nào do Mĩ thực hiện ở Việt Nam (1954 -1975)?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh cục bộ.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
155.
Cuộc Tổng tiến công và nỗị dậy Tết Mậu Thân (1968) củạ quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho
a)
A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
b)
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
c)
C. phong trào phản đổi chiến tranh trong lòng nước Mĩ.
d)
D. cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước.
156.
Từ tháng 4 —1972 đến tháng 1 —1973, Mĩ quay trở lại chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai trong khi đang tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
b)
B. Chiến tranh cục bộ.
c)
C. “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa”.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
157.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 —1965), “Chiến tranh cục bộ” (1965 —1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 —1975) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là về
a)
A. quy mô, địa bàn và phương tiện chiến tranh.
b)
B. vai trò của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
C. phương tiện chiến tranh và thủ đoạn thực hiện.
d)
D. vai trò của quân Mĩ, đồng minh Mĩ và cố vấn Mĩ.
158.
Nhận định nào dưới đây phản ảnh không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
a)
A. Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược.
b)
B. Mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm cho cuộc kháng chiến.
c)
C. Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt sách lược.
d)
D. Làm đảo lộn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
159.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 —1975), sự kiện nào ghi nhận lần đầu tiên quân dân Việt Nam tổ chức cuộc tiến công có quy mô lớn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn trên địa bàn đô thị?
a)
A. Chiến thắng ở trận Vạn Tường (1965).
b)
B. Chiến thắng Đường 9 Nam Lào (1971).
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
d)
D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở Quảng Trị.
160.
Thẳng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải “xuống thang”, châp nhận đến bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari?
a)
A. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.
b)
B. Trận ‘‘Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) ở miền Bắc.
c)
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
d)
D. Cuộc Tiến công chiến lược vào xuân - hè năm 1972.
161.
Một trong những điểm khác biệt giữa hai chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 —1973) và Chiến tranh đặc biệt (1961 —1965) của Mĩ ở Việt Nam là về
a)
A. kết cục chiến tranh.
b)
B. quy mô, địa bàn.
c)
C. phương tiện thực hiện.
d)
D. bản chất chiến tranh.
162.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã đánh dấu “bước ngoặt đi xuống” đối với đế quốc Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 —1975)?
a)
A. Cuộc tiến công chiến lược-xuân - hè năm 1972.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Kí kết Hiệp định Pari về vỉệt Nam năm 1973.
163.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu chống đế quốc Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện rồ nét từ sau sự kiện nào?
a)
A. Đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 (1971).
b)
B. Kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
c)
C. Chính phù trung lập của Xihanúc bị lật đổ (1970).
d)
D. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970).
164.
Trong thời kì 1954 —1975, thẳng lợi nào của quân dân Việt Nam mở đầu cho việc Mĩ phải “chút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn”?
a)
A. Chiến thắng ở trận Vạn Tường (1965).
b)
B. Chiến thắng Đường 9 Nam Lào (1971).
c)
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở Quảng Trị.
d)
D. Tổng tiến công và nổi đậy Tết Mậu Thân (1968).
165.
Cuộc Tổng tiến cồng và nổi dậy Tet Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
a)
A. chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
b)
B. phải tuyên bố “Mĩ hỏa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
C. bị lung lay ý chí, rút toàn bộ quân đội xâm lược.
d)
D. phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
166.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Têt Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc khảng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho
a)
A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
b)
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
c)
C. cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước.
d)
D. phong trào phản đổi chiến tranh trong lòng nước Mĩ.
167.
Cuộc hành quân “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ diễn ra ở đâu?
a)
A. Núi Thành.
b)
B. Vạn Tường.
c)
C. Chu Lai.
d)
D. Ba Gia.
100 %
