Font size
Worksheetssu cuoi ki pbc
Total questions: 172
Worksheet time: 1hrs 26mins
Câu 1: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
A. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
A. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Câu 2: Âm mưu của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ là
A tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.
B giành lại thế chủ động trên chiến trường.
C dùng người Việt đánh người Việt.
D dùng người Mĩ đánh người Việt.
Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển mạnh.
B Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
C Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D Sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Câu 4: Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) làCâu 4: Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) làCâu 4: Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) làCâu 4: Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
A tạo thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.
B xây dựng một xã hội chia sẻ, hòa thuận, đùm bọc.
C thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.
D tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực
Câu 5: Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
B Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
C Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
D Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Câu 6: Những tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.
B Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
C Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
D Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
Câu 7: Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
A chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
B chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C chiến dịch Hồ Chí Minh.
D chiến dịch Tây Nguyên.
Câu 8: Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
B làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
C giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
D làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 9: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
A Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
B Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
C Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
D Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Câu 10: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
A Mở chiến dịch Thượng Lào
B Mở chiến dịch Bắc Tây Nguyên
C Mở chiến dịch Hồ Chí Minh
D Mở chiến dịch Tây Nguyên
Câu 11: Một trong những biểu hiện của vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
A làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
B giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
C trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
D hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 12: Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng nghệ thuật gì?
A Dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần
B Lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao
C Lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều
D Dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế
Câu 13: Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" có điểm gì khác so với các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trước đó?
A Mĩ hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc nhằm gây khó khăn cho ta.
B Quân đội ngụy được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương.
C Quân đội Mĩ vẫn được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương.
D Mĩ sử dụng hệ thống cố vấn và phương tiện chiến tranh của mình.
Câu 14: Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
C Việt Nam hóa chiến tranh.
A Ngăn đe thực tế.
B Đông Dương hóa chiến tranh.
D Chiến tranh đặc biệt.
Câu 15: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Đánh vận động và công kiên.
B Đánh điểm, diệt viện
C Lừa địch để đánh địch.
D Điều địch để đánh địch.
Câu 16: Nội dung nào thể hiện bước phát triển mới về quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam giai đoạn từ 1951 – 1953?
A Đánh bại kế hoạch Na-va của thực dân Pháp
B Phản công quân Pháp giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc.
C Mở các chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính
D Đánh bại kế hoạc Rơ-ve của thực dân Pháp
Câu 17: Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?
A phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
B Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
C Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
D Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Câu 18: Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
D Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
Câu 19: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân và dân miền Nam Việt Nam đã mở chiến dịch nào sau đây?
A Chiến dịch Hòa Bình.
B Chiến dịch Biên giới.
C Chiến dịch Tây Nguyên.
D Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 20: Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là
A phạm vi thực hiện chiến tranh.
B thủ đoạn mới được thực hiện.
C lực lượng chiến đấu chủ yếu.
D mục đích tiến hành chiến tranh.
Câu 21: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được tiến hành qua các chiến dịch
A Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Hồ Chí Minh
B Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
C Huế - Đà Nẵng, Cam Ranh, Đông Nam Bộ
D Quảng Trị, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
Câu 22: Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
A Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
B Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
C Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
D Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Câu 23: Đặc điểm của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
A thắng lợi ở nông thôn đã quyết định thắng lợi chung trong cả nước.
B diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
C cả nước đã giành được chính quyền trong 15 ngày.
D diễn ra nhanh chóng ít đổ máu bằng phương pháp hòa bình.
Câu 24: Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
A âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
B nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
C quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
D sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
Câu 25: Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?
A Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
B Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.
Câu 26: Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
A Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
B Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
C Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
D Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Câu 27: “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
A chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
B chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
C cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
D Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).
Câu 28: Giai đoạn 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A Việt Nam hóa chiến tranh.
B Đông Dương hóa chiến tranh.
C Chiến tranh đặc biệt.
D Chiến tranh cục bộ.
Câu 29: Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Câu 30: Trong xu thế đa cực, quốc gia đang phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật là
A Bô-li-vi-a.
B Mi-an-ma.
C Liên bang Nga.
D Xu-đăng.
Câu 31: Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.
BPhát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.
C Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.
D Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 32: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
A cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
B chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
C chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp
D làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Câu 33: Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo, toàn diện.
B nhân dân có truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất.
C phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
D sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng.
Câu 34: Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
A giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.
B buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.
C buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
D góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
Câu 35: Một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là
A phát triển con người.
B quân sự hùng mạnh.
C bảo vệ người tiêu dùng.
D bảo vệ sở hữu trí tuệ.
Câu 36: Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
B Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
C Là những trận quyết chiến chiến lược
D Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
Câu 37: Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, đã tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam?
A Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
B Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
C Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính.
D Pháp thành công kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 38: Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
A cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.v
B xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện
C hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành
D chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,
Câu 39: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
B Giặc ngoại xâm và nội phản.
C Phát xít Nhật còn mạnh.
D Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Câu 40: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc
A trí tuệ thẳng vũ khí hiện đại.
B hợp đồng các binh chủng.
C lấy ít địch nhiều.
D lấy lực thắng thế.
Câu 41: Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?
A Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
B Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
D Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Câu 42: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
B Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
C Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang
D Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
Câu 43: Năm 1945, ở Việt Nam nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống xâm lược trở lại của thực dân
A Tây Ban Nha.
B Anh.
C Pháp.
D Hà Lan.
Câu 44: Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản là với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là
A tình thế quân quân đội Việt Nam.
B kết quả chiến dịch.
C địa hình tác chiến.
D đối tượng tác chiến.
Câu 45: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
A rừng núi.
B đô thị.
C nông thôn.
D trung du.
Câu 46: Từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển của thế giới là
A xu thế đơn cực, Mỹ là siêu cường duy nhất.
B lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
C lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
D hòa hoãn, đối thoại, không mẫu thuẫn.
Câu 47: Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng cộng sản Đông Dương xác định từ sau ngày
A quân Đồng minh vào Đông Dương.
B Mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.
C kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.
D phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 48: Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A Ngang nhiên phá hoại hiệp định.
B Nghiêm túc thực thi hiệp định.
C Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.
D Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.
Câu 49: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã
A kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.
B cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
C đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 50: Một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là
A quân sự hùng hậu.
B xây dựng một thị trường chung.
C thúc đẩy cạnh tranh kinh tế.
D thu hẹp khoảng cách phát triển.
Câu 51: thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận "Điện Biên Phủ trên không"?
A Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972
B Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai
C Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra
D Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
Câu 52: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là
A nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)
C trong vòng 18 tháng, kết thúc chiến tranh trong danh dự
D buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán Pari
Câu 53: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, đã chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam khi
A Kết thúc ách thống trị của Pháp - Nhật
B Đưa nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
C Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
D Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.
Câu 54: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của quân và dân miền Bắc cuối năm 1972?
A Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
B Đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
C Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”.
.
D Làm phá sản các cuộc hành quân “tìm diệt và bình định” của Mỹ.
Câu 55: Sự kiện chính trị - đối ngoại quan trọng diễn ra trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam trong những năm 1951 - 1953 là
A Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng
B Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
C Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
D Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên.
Câu 56: Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
A xây dựng một bản sắc văn hóa chung.
B xây dựng một nền tảng sản xuất thống nhất.
C tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh.
D xóa bỏ mâu thuẫn giữa tất cả các nước thành viên
Câu 57: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A thần tốc, táo bạo, chắc thắng
B phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp
C đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng
D đánh nhanh thắng nhanh
Câu 58: Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là
A sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
B thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.
C đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
D chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
Câu 59: Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giảnh được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?
A Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
B Giam chân địch ở các đô thị.
C Phá hoại cơ sở vật chất của địch.
D Phá cơ quan đầu não của địch.
Câu 60: Nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 đã thể hiện
A thế chủ động về chiến lược của kháng chiến.
B tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
C sự linh hoạt, tích cực và kiên định của Đảng.
D ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn dân.
Câu 61: Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?
A Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam
B Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam
C Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố
D Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại
Câu 62: Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21( tháng 7-1973) là
A cách mạng bạo lực.
B đấu tranh ngoại giao.
C cách mạng vũ trang.
D đấu tranh ôn hòa.
Câu 63: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
A Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972)
C Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
D Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
Câu 64: Khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A phát xít Nhật xâm lược Đông Dương.
B nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần
C bị chi phối của cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai.
D các thế lực trong và ngoài nước chống phá, xâm lược.
Câu 65: Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?
A Chiến thắng Vạn Tường.
B Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
C Chiến thắng Núi Thành.
D Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966
Câu 66: Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C Hiệp định Pari được kí kết năm 1973
D Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Câu 67: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B Có sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò quyết định.
D Có sự viện trợ kinh tế, quân sự của Lào và Campuchia.
Câu 68: Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?
A Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
B Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
C Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
D Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Câu 69: Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành
A thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
B khu kinh tế, khoa học mới
C nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
D trung tâm hàng không của Mỹ.
Câu 70: Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì?
A Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.
B Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
C Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
D Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
Câu 71: Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
A cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
B đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
C tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
Câu 72: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.
B Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.
C Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
D Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.
Câu 73: Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là
Aquân sự, chính trị, ngoại giao.
Btư tưởng, văn hóa và kinh tế.
C quân sự, văn hóa và giáo dục.
Dquân sự, chính trị và binh vận.
Câu 74: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam
ATrận mở màn chiến lược.
BTrận nghi binh chiến lược
CTrận trinh sát chiến lược.
DTrận tập kích chiến lược.
.
Câu 75: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
AVạn Tường (Quảng Ngãi).
BBình Giã (Bà Rịa).
CNúi Thành (Quảng Nam).
DẤp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 76: Ở Việt Nam, ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?
ASài Gòn.
BBắc Ninh.
CThái Nguyên.
DHà Nội.
Câu 77: Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
Alà những trận đánh quyết chiến chiến lược.
Bcó sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
Ccó sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
Dtiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.
Câu 78: Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
APhát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
BTham gia nhiều khối liên minh quân sự.
CXây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
DThực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Câu 79: Điểm khác biệt giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) và chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) của Mỹở miền Nam Việt Nam là
Alực lượng chủ yếu trên chiến trường là quân Mỹ.
Bmục tiêu chiến lược của Mỹ.
Clực lượng chủ yếu trên chiến trường là quân đồng minh của Mỹ.
Dgây chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân.
Câu 80: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
ANổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, khởi nghĩa ở nông thôn đóng vai trò quyết định.
BLấy nông thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị lớn đóng vai trò quyết định.
CMột cuộc cách mạng hòa bình có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
DLà cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích hỗ trợ.
Câu 81: Sự kiện nào sau đây đã mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
ACuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
BCuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).
CĐảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
DCách mạng tháng Tám thành công (1945).
Câu 82: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
AChuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
BCon đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
CXây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
DKết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Câu 83: Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
ABuộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
BLàm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
CBuộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
DLàm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Câu 84: Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế ?
AChiến thắng ở Buôn Mê Thuột.
BChiến thắng ở Quảng Trị.
CChiến thắng ở Tây Nguyên.
DChiến thắng ở Phước Long và đường số 14.
Câu 85: Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định thành lập
AUỷ ban lâm thời khu giải phóng.
BChính phủ liên hiệp quốc dân.
CUỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
DUỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 86: Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
Agiải phóng dân tộc
Bdân chủ tư sản kiểu mới.
Cdân chủ tư sản kiểu cũ
Ddân tộc, dân chủ nhân dân.
Câu 87: 1. Một trong ba thành phố lớn giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam là
AHà Nội.
BLào Cai.
CMóng Cái.
DLai Châu.
Câu 88: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
ABa Gia (Quảng Ngãi).
BAn Lão (Bình Định).
C Ấp Bắc (Mĩ Tho).
DBình Giã (Bà Rịa).
Câu 89: Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
A Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
B Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
C Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
D Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
Câu 90: Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là
A xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
B đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
D chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
Câu 91: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
A trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
B làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Câu 92: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân đội nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là có sự kết hợp giữa
A chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
B đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
C bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
D tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
Câu 93: Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?
A Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
B Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).
C Đại thắng mùa Xuân 1975.
D Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).
Câu 94: Chiến dịch chủ động tấn công đầu tiên của quân đội Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) là
A Chiến dịch Tây Bắc (1952).
B Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
C Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
D Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Câu 95: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam thắng lợi, có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
A Chấm dứt hoàn toàn Chiến tranh lạnh.
B Làm thay đổi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
C Việt Nam trở thành trung tâm cách mạng thế giới.
D Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 96: Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của
A Hội nghị toàn quốc của Đảng.
B Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam.
C Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.
D Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
Câu 97: Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào
A đồng bằng sông Cửu Long.
B Tây Nguyên.
C Đông Nam Bộ.
D Quảng Trị.
Câu 98: Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?
A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.
B Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.
C Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Câu 99: Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
A lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.
B quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
D lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
Câu 100: Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
A phá âm mưu đánh nhanh, thẳng nhanh của giặc Pháp.
B củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
C tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.
D hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.
Câu 101: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
A có sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
B có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
C lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
D kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
Câu 102: Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
A sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
B tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
C dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
Câu 103: Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?
A Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).
B Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2 - 9 - 1945).
C Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19 - 8 - 1945).
D Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30 - 8 - 1945).
Câu 104: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
B Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
C Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
D Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Câu 105: Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám
A quân Đồng minh đánh bại phát xít.
B lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.
C các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.
D hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Câu 106: Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A Huế, Sài Gòn.
B Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
C Đồng Nai, Cà Mau.
D Hà Tĩnh, Nghệ An.
Câu 107: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951), quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
A Đảng Cộng sản Việt Nam.
B Đảng Lao động Việt Nam.
C Đảng Dân chủ Việt Nam.
D Đảng Dân chủ Đông Dương.
Câu 108: Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
A quân đội Mĩ.
B cố vấn Mĩ.
C quân đội Sài Gòn.
D quân đồng minh của Mĩ.
Câu 109: Trong xu thế đa cực, liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại là
A Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
B Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
C Liên minh châu Âu (EU).
D Liên hợp quốc (UN).
Câu 110: Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã
A góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
C kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
D lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
Câu 111: Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?
A Tính chất chiến tranh
B Quy mô chiến tranh
C Thủ đoạn chiến tranh
D Lực lượng quan đội tham chiến
Câu 112: Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
A Đánh đuổi đế quốc.
B Công bằng và dân chủ.
C Thống nhất đất nước.
D Người cày có ruộng.
Câu 113: Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
A Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
B Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.
C Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.
D Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
Câu 114: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), đã tác động như thế nào đến cục diện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
A Pháp thành công kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
C Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
D Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Câu 115: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A Việt Bắc thu – đông năm 1947.
B Biên giới thu – đông năm 1950.
C Tây Bắc thu – đông năm 1952.
D Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Câu 116: Trong cách mạng tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang có vai trò là
A lực lượng quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
B lực lượng đông đảo, quyết định thắng lợi.
C Lực lượng xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
D Lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi.
Câu 117: Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?
A Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
B Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971)
C Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.
D Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972)
Câu 118: Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
A Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.
B Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
C Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.
D Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
Câu 119: Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ ( và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
A Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
B Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
C Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng.
D Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Câu 120: Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A Du kích.
B Phản động
C Chính trị.
D Vũ trang.
Câu 121: So với chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) có điểm khác biệt nào sau đây?
A Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.
B Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
D Buộc Pháp phải kì Hiệp định Giơ-ne-vơ kết thúc chiến tranh.
Câu 122: Ý nghĩa quan trọng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đối với thế giới là
A làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ.
B buộc Pháp từ bỏ dã tâm xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D làm thất bại chiến lược toàn cầu của đế quốc Mỹ.
Câu 123: Nhận định nào sau đây đúng nhất về hình thái của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?
A đi từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.
B đi từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
C đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
D đi từ đấu tranh chính trị hòa bình lên khởi nghĩa từng phần.
Câu 124: Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì đã
A hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
B đưa nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
C đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Câu 125: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
A tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
D chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Câu 126: Khởi nghĩa ở những địa phương nào tác động lớn, đưa đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước?
A Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.
B Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
C Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng.
Câu 127: Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
A lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
B đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
C của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
D chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Câu 128: Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là
A cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
B đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
C cả nước độc lập, thống nhất.
D miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Câu 129: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm l947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A Lực lượng chủ yếu
B Địa hình tác chiến.
C Đối tượng tác chiến
D Loại hình chiến dịch
Câu 130: Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
C đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
D mang tính chất dân chủ triệt để.
Câu 131: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch
A Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.
B Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.
C Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
D Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.
Câu 132: Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
A Thủ đô Hà Nội được giải phóng.
B Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
C Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
D Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Câu 133: Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là
A trực thăng vận và thiết xa vận.
B đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.
C tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.
D xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.
Câu 134: Ở Việt Nam, ngày 18/8/1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?
A Thái Nguyên.
B Hà Nội.
C Bắc Giang.
D Bình Định.
Câu 135: Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
A Tìm diệt và bình định.
B Đánh chắc tiến chắc.
C Bình định lấn chiếm.
D Chiến tranh tổng lực.
Câu 136: Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược
A hòa hoãn.
B tiến công.
C rút lui.
D phòng thủ.
Câu 137: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
A quân đội Sài Gòn.
B quân đội Mĩ.
C cố vấn Mĩ.
D quân đồng minh của Mĩ.
Câu 138: Hành động “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
A “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).
B “Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972).
C “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).
D “Đông Dương hoá chiến tranh” (1970-1972).
Câu 139: Từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia tập trung vào phát triển
A văn hóa.
B chính trị.
C quân sự.
D kinh tế.
Câu 140: Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
A Bắc Lào.
B Phước Long.
C Trung Lào.
D Thượng Lào.
Câu 141: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
A bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
B chiến trường chính và vùng sau lưng đích.
C tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
D đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
Câu 142: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
A đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp
B làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp
C bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp
D quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ
Câu 143: Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 – 1953?
A Phục vụ dân sinh
B Phục vụ kháng chiến
C Phục vụ sản xuất
D Phục vụ miền Nam
Câu 144: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là
A chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
B ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
D là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.
Câu 145: Việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) đã tạo ra điều kiện thuận lợi nào cho cách mạng Việt Nam?
A Tạo ra điều kiện khách quan thuận lợi cho cách mạng.
B Tạo điều kiện cho các nước Đồng minh vào Việt Nam.
C Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.
D Lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
Câu 146: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là:
A Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
B Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
D Có sự kết hợp đấu tranh quân sự chính trị và ngoại giao.
Câu 147: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
A Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức
B Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam
C Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương
D Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh
Câu 148: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?
A Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp
B Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
C Đưa lực lượng quân đội Việt Nam chuyển sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính
D Khai thông biên giới Việt – Trung,
Câu 149: Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện để Đảng ta tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
A Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng ming vô điều kiện.
C Công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành.
D Chủ nghĩa phát xít Đức bị đánh bại hoàn toàn.
Câu 150: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
B đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
C kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
D kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Câu 151: Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là
A hoàn thành cách mạng ruộng đất.
B cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
C tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
D bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội
Câu 152: Chiều ngày 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
A Lào Cai.
B Tuyên Quang.
C Thái Nguyên.
D Cao Bằng.
Câu 153: Nội dung nào phản ánh điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh"?
A Viện trợ của Mĩ ở chiến trường Việt Nam giảm dần.
B Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.
C Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".
D Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.
Câu 154: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
A Khai thông đường biên giới Việt - Trung.
B Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
C Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
D Giải phóng Tây Bắc.
Câu 155: Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
A Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
B Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
D Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
Câu 156: Một trong những điều kiện chủ quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
B Quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa.
C Phe Đồng minh thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới.
D Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Câu 157: Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
A Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
B Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
C Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
D Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
Câu 158: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ nghệ thuật giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Giành chính quyền bộ phận rồi tiến lên giành chính quyền toàn quốc
B Giành chính quyền ở những đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
C Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi bao vây các thành thị.
D Chờ đón thời cơ, kết hợp với tạo ra thời cơ và tận dụng đúng thời cơ.
Câu 159: Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
C Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
D Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Câu 160: Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là
A miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
B cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C cả nước độc lập, thống nhất.
D miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Câu 161: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?
A Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
B Quân Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
C Quân Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
D Quân Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân Nhật.
Câu 162: Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A phương thức để chiến đấu.
B sự phối hợp của không quân.
C huy động tối đa lực lượng.
D phương châm chiến dịch.
Câu 163: Một trong những bối cảnh lịch sử trong nước của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của Việt Nam là
A được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
B được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
C có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
Câu 164: Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
B Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.
C Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Câu 165: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
A phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
C phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
D bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.
Câu 166: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân và dân miền Nam Việt Nam?
A Làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.
C Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”.
C Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”.
D Đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Câu 167: Điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đều
A nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B dựa vào quân đội và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C sử dụng quân đội Mỹ làm lực lượng chủ yếu.
D sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu.
Câu 168: Ngày 19/12/1946, Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
A Đức.
B Pháp.
C Anh.
D Nhật.
Câu 169: Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
A Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện
B Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam
C Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam
D Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc
Câu 170: Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
A.căn cứ quân sự duy nhất.
B đồng minh duy nhất.
C thị trường xuất khẩu duy nhất.
D căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
Câu 171: Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
A toàn dân kháng chiến.
B đánh nhanh thắng nhanh
Câu 172: Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
A.Chiến dịch Tây Nguyên
B.Chiến dịch Hồ Chí Minh
C.Chiến thắng Phước Long
D.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
