wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

sản xuất

b)

tiêu dùng

c)

phân phối

d)

trao đổi

2.

trong hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

ít quan trọng

b)

bình thường nhất

c)

cơ bản nhất

d)

thiết yếu nhất

3.

trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng

a)

hoạt động phân phối-trao đổi

b)

hoạt động vận chuyển-tiêu dùng

c)

hoạt động sản xuất-vận chuyển

d)

hoạt động sản xuất-tiêu thụ

4.

phân phối- trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp

b)

là cầu nối sản xuất với tiêu dùng

c)

phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh

d)

là động lực kích thích người lao động

5.

Gia đình M chuyên trồng và cung cấp sản phẩm rau hữu cơ cho thị trường. Sau giờ học, M thường giúp bố mẹ đóng gói sản phẩm. Nhờ khả năng giao tiếp tốt, bố mẹ giao cho M nhiệm vụ trực điện thoại, trả lời các đơn đặt hàng của khách hàng. M còn tìm tòi, giới thiệu sản phẩm của gia đình qua mạng xã hội, để mọi người biết đến nhiều hơn. Xét về bản chất của nền kinh tế, bạn M đã tham gia vào hoạt động nào dưới đây.

a)

Trao đổi.

b)

Phân phối.

c)

Sản xuất.

d)

Tiêu dùng.

6.

Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Sau giờ học H rủ các bạn cùng lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, công việc của gia đình bạn H gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế

a)

phân phối

b)

sản xuất.

c)

tiêu dùng.

d)

lao động.

7.

Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để

a)

tạo ra sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

trao đổi sản phẩm.

d)

triệt tiêu sản phẩm.

8.

Giám đốc công ty M tiến hành phân bổ vốn cho các hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

trao đổi.

d)

phân phối.

9.

Vào mỗi buổi sáng T mang bánh tráng mà gia đình anh sản xuất để mang ra chợ bán và mua gạo mang về sản xuất bánh tráng. Bạn T đang thực hiện hoạt động nào dưới đây:

a)

Hoạt động phân phối-trao đổi.

b)

Hoạt động tiêu dùng-trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất-trao đổi.

d)

Hoạt động tiêu dùng-sản xuất.

10.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?

a)

sản xuất.

b)

lao động.

c)

phân phối.

d)

tiêu dùng

11.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian

12.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Doanh nghiệp Nhà nước

c)

Các điểm bán hàng

d)

Chủ thể sản xuất

13.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể Nhà nước

d)

Người sản xuất kinh doanh

14.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?

a)

Hộ kinh tế gia đình.

b)

Ngân hàng nhà nước.

c)

Nhà đầu tư bất động sản.

d)

Trung tâm siêu thị điện máy.

15.

Đàn gia cầm ở trang trại bị chết do dịch bệnh, ông K đem bán rẻ cho thương lái mà không mang đi tiêu huỷ để tránh làm lây lan dịch. Việc làm của ông K là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

.

chủ thể trung gian

b)

chủ thể nhà nước.

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

.

Chủ thể sản xuất.

16.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

chủ thể trung gian.

b)

chủ thể nhà nước

c)

chủ thể tiêu dùng.

d)

chủ thể sản xuất.

17.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất

18.

Đối với chủ thể tiêu dùng, hoạt động của chủ thể trung gian sẽ góp phần làm cầu nối giữa tiêu dùng với

a)

sản xuất.

b)

nhà đầu tư

c)

doanh nghiệp.

d)

tiêu dùng.

19.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Quản lý căn cước công dân.

c)

Thực hiện tiến bộ xã hội.

d)

Thực hiện an sinh xã hội.

20.

Gia đình ông H nuôi tôm theo đơn đặt hàng của Công ti xuất khẩu B. Tuy nhiên, do tôm không đạt chất lượng, ông H đã bơm hoá chất vào tôm để không bị đền bù hợp đồng. Việc làm của ông H và gia đình là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể trung gian

c)

chủ thể nhà nước

d)

Chủ thể tiêu dùng

21.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

biểu hiện giá trị hàng hóa.

b)

làm môi giới trao đổi

c)

thông tin giá cả hàng hóa.

d)

trao đổi hàng hóa.

22.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Cầu – cạnh tranh.

b)

Cầu – nhà nước

c)

Cầu – sản xuất.

d)

cung – cầu.

23.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Tiền tệ thế giới.

c)

Thúc đẩy độc quyền.

d)

Phương tiện cất trữ.

24.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

kích thích, điều tiết sản xuất tiêu dùng.nộp thuế sử dụng đất.

b)

nộp thuế sử dụng đất.

c)

phương tiện lưu thông.

d)

trả nợ tiền vật liệu.

25.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

b)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

26.

Nhận thấy nhu cầu mặt hàng trang trí nội thất trên thị trường ngày một tăng cao, anh T đã nhập khẩu và phân phối khối lượng lớn sản phẩm này nên thu được nhiều lợi nhuận. Anh T đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Thanh toán

c)

Thực hiện.

d)

Thẩm định.

27.

Bạn N học xong lớp 12, tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng và giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào quyết định?

a)

Người sản xuất.

b)

Thị trường

c)

Người làm dịch vụ.

d)

Nhà nước.

28.

Nội dung nào là quan hệ cơ bản của thị trường?

a)

.

Quan hệ sản xuất – tiêu dùng.

b)

Quan hệ hàng hóa – tiền tệ.

c)

Quan hệ trung gian – nhà nước.

d)

Quan hệ phân phối – sản xuất.

29.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

trong nước và quốc tế.

b)

hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

truyền thống và trực tuyến.cung - cầu về hàng hóa.

d)

cung - cầu về hàng hóa.

30.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận khi đó chức năng nào dưới đây của thị trường chưa được thực hiện?

a)

Phân hóa giữa những người sản xuất.

b)

Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa.

c)

Thông tin cho người sản xuất.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông.

31.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.

c)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.

d)

Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...

32.

Giá hàng hoá và dịch vụ hình thành do tác động qua giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả cá biệt.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá trị thặng dư.

d)

giá trị sử dụng.

33.

Cách thức vận hành của nền kinh tế, tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.

b)

Cơ chế thị trường

c)

Giá cả thị trường.Kinh tế thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

34.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

d)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

35.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây

a)

Doanh nghiệp.

b)

Nhà nước.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng

36.

Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng

a)

Vận hành.

b)

Điều hành.

c)

Thông tin.

d)

Chỉ huy

37.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây vận dụng tốt cơ chế thị trường

a)

Tiệm thuốc T đẩy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.

b)

Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.

c)

Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.

d)

Cửa hàng vật tư ỵ tế B đã bán khẩu trang ỵ tế bán với giá cao khi nhu cẩu mua của người dân tăng cao.

38.

Cơ chế thị trường là gì

a)

Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.

b)

cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế.

c)

Cơ chế hoạt động theo ý chí cùa Nhà nước.

d)

Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.

39.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

40.

Một trong những chức năng của giá cả thị trường là

a)

thúc đẩy thất nghiệp.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

cung cấp dòng tiền.

d)

cung cấp thông tin.

41.

Ngân sách nhà nước là

a)

bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định

b)

quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.

c)

khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.

d)

khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.

42.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

cơ quan địa phương.

d)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

43.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp

a)

nhà nước.

b)

khu vực

c)

địa phương

d)

trung ương.

44.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước

45.

Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là

a)

công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.

b)

tạo lập quỹ phòng chống thiên tai

c)

tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .

d)

công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.

46.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

b)

Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

d)

Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

47.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp

a)

địa phương

b)

trung ương.

c)

nhà nước.

d)

tỉnh, huyện

48.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?

a)

Một quý

b)

Hai quý

c)

Một năm

d)

Hai năm

49.

Chị N phát biểu rằng, ngân sách nhà nước được dùng để huy động tiềm lực tài chính nếu không thì Nhà nước sẽ không thể thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình. Phát biểu của chị N nhằm khắng định:

a)

chức năng của ngân sách nhà nước.

b)

vai trò của ngân sách nhà nước.

c)

đặc điểm của ngân sách nhà nước.

d)

nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.

50.

“Trong ngân sách nhà nước có các quỹ riêng dành cho sự phát triển kinh tế, giáo dục đào tạo, đảm bảo xã hội, quản trị hành chính, y tế, bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ, dự trữ tài chính… Mỗi quỹ chi cho một lĩnh vực riêng”. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết ngân sách nhà nước không chi cho lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Dự trữ tài chính.

b)

Quỹ bình ổn nhà đất.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Quản trị hành chính.

51.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

52.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

53.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

54.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

55.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

56.

Loại thuế nào dưới đây được thu trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

57.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

điều tiết thu nhập.

b)

đầu cơ tích trữ.

c)

kiềm chế tăng trưởng.

d)

gia tăng thất nghiệp.

58.

Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

b)

.

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

59.

Nhà nước áp dung các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xỉ gà...: các dịch vụ như kinh doanh xỏ số, casino, vũ trường...thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là

a)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

thuế giá trị gia tăng.

c)

thuế thu nhập cá nhân.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

60.

Công ty X ủy thác cho Công ty Z nhập khẩu một lô hàng từ Nhà sản xuất B qua cửa khẩu biên giới. Chủ thể nào dưới đây phải nộp thuế nhập khấu'.’

a)

Công ty X.

b)

Công ty Z.

c)

Nhà sản xuất B.

d)

Công ty X và Nhà sản xuất B.

61.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

quy mô nhỏ.

b)

không phải đóng thuế.

c)

không cần đăng ký.

d)

quy mô lớn.

62.

Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

63.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình

b)

Mô hình kinh tế khác.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

64.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường

c)

duy trì thất nghiệp

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

65.

Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

tự tổ chức sản xuất kinh doanh

b)

có sự tương trợ , giúp đỡ lẫn nhau

c)

có quy mô nhỏ lẻ.

d)

có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.

66.

Đối với xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần

a)

duy trì thương hiệu.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

đáp ứng tiêu dùng.

d)

tạo ra thu nhập

67.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

sở hữu tập thể.

c)

sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

68.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

69.

Mô hình sản xuất kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước là nội dung của khái niệm

a)

hợp tác xã kinh doanh.

b)

hộ sản xuất kinh doanh.

c)

công ty một thành viên.

d)

công ty hợp danh.

70.

Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vải của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây?

a)

.

Hợp tác xã.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Công ty tư nhân.

71.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

tính vĩnh viễn.

b)

tính bắt buộc.

c)

tính phổ biến.

d)

dựa trên sự tin tưởng.

72.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

73.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

a)

nguyên phần gốc ban đầu.

b)

nguyên phần lãi phải trả.

c)

đủ số vốn ban đầu.

d)

cả vốn gốc và lãi.

74.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.

b)

dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.

c)

ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.

d)

ép buộc nhau khi gặp khó khăn.

75.

Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội ?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế- xã hội của Nhà nước.

b)

Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.

c)

Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.

d)

Là công cụ giảm lạm phát.

76.

Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần

a)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

gây bất ổn cho xã hội.

c)

cải thiện cuộc sống dân cư.

d)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

77.

Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng

a)

đặc điểm của tín dụng.

b)

trách nhiệm của tín dụng.

c)

vai trò của tín dụng.

d)

nghĩa vụ của tín dụng.

78.

Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và

a)

người giúp đỡ.

b)

người đi vay.

c)

cơ quan nhà nước.

d)

người lao động.

79.

Một trong những vai trò của tín dụng là

a)

bần cùng hóa người đi vay nợ.

b)

tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.

c)

kiềm chế việc làm trái pháp luật.

d)

tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.

80.

Được sự tư vấn và bảo lãnh của Hội phụ nữ xã, gia đình ông M thuộc diện khó khăn, nên được ngân hàng chính sách cho vay với chính sách ưu đãi. Sau 3 năm vay vốn, với sự giúp đỡ của Hội và ngân hàng, gia đình ông vươn lên và thoát nghèo, cuộc sống từng bước ổn định, con cái được học hành đến nơi đến chốn. Việc làm của ngân hàng chính sách xã hội đã thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng

a)

ý nghĩa của tín dụng

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động của tín dụng.

d)

vai trò của tín dụng.