wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 12

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
a)
Pháp xả súng vào dân chúng Sài Gòn – Chợ Lớn.
b)
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
c)
Pháp tấn công vào Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
d)
Pháp ký Hiệp ước Hoa – Pháp.
2.
Chiến dịch nào đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1951 – 1953)?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
c)
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
3.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra tại đâu?
a)
Hà Nội.
b)
Huế.
c)
Chiến khu Việt Bắc.
d)
Sài Gòn.
4.
Chiến thắng nào được coi là bước ngoặt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
5.
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
a)
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
b)
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại
c)
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
d)
quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
6.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
a)
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
b)
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
c)
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
d)
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
7.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
a)
đoàn kết kháng chiến.
b)
vườn không nhà trống.
c)
toàn dân kháng chiến.
d)
đánh nhanh thắng nhanh.
8.
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
a)
Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.
b)
cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ
c)
quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.
d)
Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
9.
Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở
a)
Bắc Bộ.
b)
Nam Bộ.
c)
Đà Nẵng.
d)
Trung Bộ.
10.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
a)
tập trung lực lượng.
b)
phân tán lực lượng.
c)
chiếm đất giành dân.
d)
đánh nhanh rút gọn.
11.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
a)
Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Việt Nam quốc dân đảng.
c)
An Nam Cộng sản đảng
d)
Đông Dương Cộng sản đảng.
12.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
a)
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
b)
viện trợ to lớn của Trung Quốc.
c)
ba nước Đông Dương đoàn kết.
d)
phong trào phản đối chiến tranh.
13.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
a)
Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.
b)
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
c)
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô
d)
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
14.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
a)
Tầm Vu (1948).
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Hòa Bình (1951)
15.
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
Tầm Vu (1948).
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Hòa Bình (1951)
16.
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
đưa được tù binh Pháp trở về nước,
c)
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
d)
thành lập Liên bang Đông Dương.
17.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
c)
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
d)
thành lập Liên bang Đông Dương.
18.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?
a)
Chỉ có thế tiếp tế bằng đường không.
b)
Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.
c)
Các cứ điểm không bố trí vững chắc.
d)
Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.
19.
Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?
a)
Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.
b)
Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.
c)
Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.
d)
Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.
20.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
a)
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
b)
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
c)
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
d)
để đánh bại kế hoạch bình định.
21.
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung Đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
a)
Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
c)
Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
d)
Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
22.
Tháng 1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
a)
Chống bình định.
b)
Phá ấp chiến lược.
c)
Đồng khởi.
d)
Trừ gian diệt ác.
23.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?
a)
Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
b)
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
c)
Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
d)
Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
24.
Thời kì 1954 -1975, phong trào nào đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Phong trào “phá ấp chiến lược”.
b)
Phong trào “thi đua ấp bắc, giết giặc lập công”.
c)
Phong trào Đồng khởi.
d)
Phong trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
25.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ưu điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)?
a)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.
b)
Đề ra nhiệm vụ chiến lược cả nước và cách mạng từng miền.
c)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
26.
Sau thắng lợi nào của ta, Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
a)
“Ấp Bắc” (2/1/1963).
b)
Hai mùa khô (1965 - 1966) và (1966 - 1967).
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
d)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
27.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
a)
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
b)
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
c)
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
d)
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
28.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
c)
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.
29.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
b)
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
30.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
a)
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
d)
quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
31.
Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
32.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
a)
dùng người Việt đánh người Việt.
b)
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
c)
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
d)
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
33.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là
a)
Núi Thành.
b)
Đồng Xoài.
c)
Vạn Tường.
d)
Đồng khởi.
34.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 - 1968) là
a)
Đồng Xoài.
b)
Vạn Tường.
c)
Trung Lào.
d)
Bình Giã.
35.
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
a)
Tìm diệt và bình định.
b)
Đánh chắc tiền chắc.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Bình định lấn chiếm.
36.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
a)
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
b)
Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.
c)
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.
37.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?
a)
Đồng Xoài.
b)
Vạn Tường.
c)
Trung Lào.
d)
Bình Giã.
38.
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là
a)
chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
b)
đã thế hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
c)
sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
d)
thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.
39.
Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là
a)
lực lượng chiến đấu chủ yếu.
b)
phạm vi thực hiện chiến tranh.
c)
mục đích tiến hành chiến tranh.
d)
thủ đoạn mới được thực hiện.
40.
Chiến tranh Đặc biệt được tiến hành ở
a)
miền Nam.
b)
Miền Bắc.
c)
Cả nước.
d)
Đông Dương.
41.
Chiến tranh Đặc biệt, chiến tranh Cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh đều giống nhau là
a)
Đều sử dụng quân đội Mĩ là trọng yếu.
b)
sử dụng quân đội Đồng Minh là trọng yếu.
c)
Nhằm biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
do Mĩ chỉ huy và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
42.
Ấp chiến lược được xem là xương sống của chiến lược chiến tranh
a)
Chiến tranh Đơn phương.
b)
Chiến tranh Đặc biệt.
c)
Chiến tranh Cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
43.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
a)
được sự lãnh đạo của Đảng.
b)
Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.
c)
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
d)
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
44.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
a)
có được sự lãnh đạo của Đảng.
b)
hậu quả chiến tranh nặng nề.
c)
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
d)
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
45.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
a)
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
b)
Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
c)
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
d)
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
46.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
a)
tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
b)
phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
c)
cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
d)
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
47.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
a)
An Giang.
b)
Cà Mau.
c)
Bạc Liêu.
d)
Cần Thơ.
48.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
a)
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
b)
Dần trở nên căng thẳng.
c)
Chuyển sang đối đầu.
d)
Trung Quốc xâm lược.
49.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của môi quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
a)
chấm dứt viện trợ kinh tế.
b)
rút các chuyên gia về nước.
c)
xâm phạm khu vực biên giới.
d)
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
50.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
a)
Cao Bằng.
b)
Thái Nguyên.
c)
Nam Định.
d)
Phú Thọ.
51.
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
a)
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
b)
đánh nhanh thắng nhanh.
c)
đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
d)
chinh phục từng gói nhỏ.
52.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?
a)
Trở lại bình thường.
b)
Đã yên bình trở lại
c)
Tiếp tục căng thẳng.
d)
Liên Xô can thiệp.
53.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
a)
Việt Nam.
b)
Trung Quốc.
c)
Liên Xô.
d)
Triều Tiên.
54.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
b)
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
c)
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
d)
cho Mỹ thuê lại các bên cảng ở đảo.
55.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
a)
Phú Lâm.
b)
Gạc Ma.
c)
Đá Bắc.
d)
Hữu Nhật.
56.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?
a)
Tổ chức hạm đội để chiếm lại.
b)
Thông báo cho Liên Hợp quốc.
c)
Ra lệnh Tổng động viên cả nước.
d)
Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
57.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
a)
Luật biến Việt Nam.
b)
Tuyên bố Băng-Cốc.
c)
Hiến chương ASEAN.
d)
Tầm nhìn ASEAN 2025.
58.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?
a)
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
b)
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
c)
Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.
d)
Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
59.
Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
a)
xâm lược, chống phá Việt Nam.
b)
bắt các ngư dân của Việt Nam.
c)
nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
d)
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
60.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
a)
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
b)
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
c)
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
d)
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
61.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
a)
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
b)
xung đột, tranh chấp biên giới.
c)
để xác lập địa vị số một châu Á.
d)
chiến tranh thống nhất đất nước.
62.
Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
a)
quân đội Trung Quốc còn yếu.
b)
truyền thống dân tộc, yêu nước.
c)
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
d)
đoàn kết ba nước Đông Dương.
63.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
b)
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
c)
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
d)
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
64.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
a)
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
b)
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
c)
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
d)
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
65.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
a)
quân sự.
b)
tư tưởng.
c)
chính trị.
d)
văn hóa.
66.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
a)
Công nghiệp.
b)
Nhập khẩu
c)
Tiêu dùng.
d)
Xuất khẩu
67.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
a)
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
b)
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
c)
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
d)
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
68.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
a)
thực hiện nhanh chống.
b)
bảo đảm chắc thắng lợi.
c)
phải thần tốc và táo bạo.
d)
toàn diện và đồng bộ.
69.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
a)
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
nền chuyên chính của tư sản.
c)
đại đoàn kết toàn thế dân tộc.
d)
phân chia quyền lực rõ ràng.
70.
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội
a)
IV.
b)
IX.
c)
VI.
d)
XI.
71.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
tư tưởng.
72.
Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóá, hiện đại hóa?
a)
VII.
b)
XIII.
c)
VIII.
d)
XII.
73.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
a)
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
b)
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
c)
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
d)
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
74.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
a)
Khoa học, giáo dục.
b)
Giáo dục và đào tạo.
c)
An ninh, quốc phòng.
d)
Kinh tế và chính trị.
75.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Tư tưởng.
76.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
tư tưởng.
77.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
a)
an ninh kinh tế.
b)
kinh tế tri thức.
c)
dân chủ nhân dân.
d)
dân sinh, dân chủ.
78.
Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
a)
khủng hoảng năng lượng (1973).
b)
đã giải phóng miền Nam (1975).
c)
Đại hội Đảng lần thứ III (1960).
d)
đề ra đường lối đổi mới (1986).
79.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lới Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
a)
Phù hợp với tình hình thực tế.
b)
Do yêu cầu của Trung Quốc.
c)
Điểm xuất phát còn quá thấp.
d)
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
80.
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
a)
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
b)
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
c)
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
d)
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
81.
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
a)
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
b)
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
c)
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
d)
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
82.
Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là
a)
tự nhiên.
b)
bao cấp.
c)
tự chủ.
d)
thị trường.