wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học ôn thi học kì 1 lớp 9

Total questions: 80

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể

a)

đặc trưng về kích thước và khối lượng

b)

đặc trưng về hình dạng và khối lượng

c)

đặc trưng về hình dạng và số lượng

d)

đặc trưng về kích thước và số lượng.

2.

Ở các loài sinh vật, cá thể đực và cái chỉ khác nhau

a)

ở cả cặp NST giới tính và cặp NST thường

b)

ở cặp nhiễm sắc thể giới tính

c)

ở cặp nhiễm sắc thể tương đồng

d)

ở các cặp nhiễm sắc thể thường

3.

Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái

a)

bộ ba

b)

đơn lẻ

c)

bộ bốn

d)

từng cặp tương đồng

4.

Mỗi crômatit gồm

a)

1 phân tử ADN và prôtêin loại Histôn

b)

1 phân tử ARN và prôtêin loại Histôn

c)

2 phân tử ADN và 8 prôtêin loại Histôn

d)

8 phân tử ADN và prôtêin loại Histôn

5.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang ...(1).... có bản chất là

... (2) ...

a)

(1) gen – (2) ADN

b)

ARN – (2) gen

c)

(1) gen – (2) ARN

d)

(1) prôtêin – (2) ARN

6.

Nhờ đâu các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể?

a)

Nhờ quá trình tổng hợp ARN đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể

b)

Nhờ sự tự sao của ARN đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể

c)

Nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể

d)

Nhờ quá trình tổng hợp prôtêin a đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể

7.

Ở người có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46, vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của người là

a)

2n = 46

b)

n = 23

c)

3n = 69

d)

2n = 23

8.

Qúa trình nguyên phân gồm mấy kì?

a)

3 kì

b)

1 kì

c)

4 kì

d)

2 kì

9.

Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì đầu của quá trình nguyên phân là

a)

các nhiễm sắc thể đơn bắt đầu co xoắn

b)

các nhiễm sắc thể đơn duỗi xoắn

c)

các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn

d)

các nhiễm sắc thể kép duỗi xoắn

10.

Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình nguyên phân là

a)

các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

b)

các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

c)

các NST đơn co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

d)

các NST đơn co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

11.

Qua quá trình nguyên phân, bộ nhiễm sắc thể ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có

đặc điểm gì?

a)

Bộ nhiễm sắc thể đơn bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái kép

b)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giảm đi một nửa (n), tồn tại ở trạng thái đơn

c)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái đơn

d)

Bộ nhiễm sắc thể lỡng bội được giảm đi một nửa (n), tồn tại ở trạng thái kép

12.

Quan sát hình ảnh bên và cho biết tế bào đang diễn ra ở kì nào của quá

trình nguyên phân?

a)

Kì sau

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì cuối

13.

Một tế bào sinh dưỡng của cây cà chua có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 bắt đầu thực

hiện quá trình nguyên phân. Hỏi sau nguyên phân, tế bào này có sự thay đổi như thế nào?

a)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n=12) ở trạng thái kép

b)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n=12) ở trạng thái đơn

c)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể ỡng bội

(2n=24) ở trạng thái kép

d)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

(2n=24) ở trạng thái đơn

14.

Quá trình giảm phân bình thường bao gồm mấy giai đoạn và trải qua tất cả bao nhiêu kì?

a)

1 giai đoạn, trải qua tổng cộng 4 kì

b)

2 giai đoạn, trải qua tổng cộng 4 kì

c)

2 giai đoạn, trải qua tổng cộng 8 kì

d)

1 giai đoạn, trải qua tổng cộng 8 kì

15.

Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì giữa 1 của quá trình giảm phân là

a)

các cặp NST co xoắn cực đại và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

b)

các cặp NST kép co xoắn cực đại và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

c)

các cặp NST kép co xoắn cực đại và xếp song song thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

d)

các cặp NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

16.

Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì đầu 1 của quá trình giảm phân là

a)

các cặp nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn

b)

các cặp nhiễm sắc thể kép bắt đầu duỗi xoắn

c)

các cặp nhiễm sắc thể đơn bắt đầu duỗi xoắn và tiếp hợp với nhau

d)

các cặp nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn và tiếp hợp với nhau

17.

Điểm khác nhau về trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì giữa 1 của giảm phân và kì giữa của

nguyên phân là

a)

các cặp nhiễm sắc thể kép xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

b)

các cặp nhiễm sắc thể đơn xếp song song thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

c)

các cặp nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại

d)

các cặp nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

18.

Qua quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì?

a)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái kép

b)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội sẽ giảm đi một nữa (n), tồn tại ở trạng thái đơn

c)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái đơn

d)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội sẽ giảm đi một nữa (n), tồn tại ở trạng thái kép

19.

Một tế bào sinh dục của cây cà chua có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

2n = 24 bắt đầu thực hiện quá trình giảm phân. Hỏi sau giảm phân, tế bào này có sự thay đổi như thế nào?

a)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

(2n=24) ở trạng thái đơn

b)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n=12) ở trạng thái đơn

c)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

(2n=24) ở trạng thái đơn

d)

từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới giống nhau, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n=12) ở trạng thái đơn

20.

Cho các phát biểu sau

(1) Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.

(2) Nguyên phân chỉ trải qua một lần phân bào còn giảm phân trải qua hai lần phân bào.

(3) Kết quả của nguyên phân và giảm phân đều tạo ra các tế bào mới.

(4) Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục còn giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng.

phát biểu nào trong các phát biển sau là không đúng khi nói về nguyên phân và giảm phân là:

a)

1,4

b)

3,4

c)

2,3

d)

1, 2

21.

ADN là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là

a)

Ribônuclêôtit

b)

Carbonhiđrat

c)

Axit amin

d)

Nuclêôtit

22.

ADN đặc trưng cho mỗi loài sinh vật bởi

a)

thành phần, kích thước và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit

b)

thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit

c)

thành phần, số lượng và khối lượng của các nuclêôtit

d)

số lượng, kích thước và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit

23.

Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở để

a)

quy định tính thống nhất của các loài sinh vật

b)

quy định sự hình thành loài mới của các loài sinh vật

c)

quy định chiều hướng tiến hóa của các loài sinh vật

d)

quy định tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật

24.

Xét về mặt cấu trúc không gian, ADN là

a)

1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải

b)

Gồm 1 mạch đơn, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải

c)

1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ phải sang trái

d)

Gồm 1 mạch đơn, thẳng, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ phải sang trái

25.

Nguyên tắc bán bảo tồn có nghĩa là

a)

phân tử ADN con được tạo thành có một nửa giống phân tử ADN mẹ

b)

ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ ADN mẹ, mạch còn lại từ môi trường

c)

một nửa số phân tử ADN con tạo ra có trình tự giống ADN mẹ

d)

phân tử ADN đợc tạo thành có 1 nửa đoạn có trình tự giống ADN mẹ

26.

Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết hiđro thành

từng cặp theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với

a)

T

b)

U

c)

G

d)

X

27.

Câu 27. Cho biết mạch 1 của một đoạn gen có cấu trúc như sau:

Mạch 1 : – T – A – A - X – T – X – G – T – G -

Hãy xác định trình tự nuclêôtit của mạch còn

a)

– A – T – A – X – A – X – G – A – G –

b)

– A – U – U – G – A – G – X – A – X –

c)

– A – T – T – G – A – G – X – A – X –

d)

– A – T – T – X – A – X – G – A – G –

28.

Bạn An sau khi học về ADN xong, bạn kết luận rằng “khi biết trình tự nuclêôtit trên 1 mạch

đơn có thể suy ra trình tự nuclêôtit trên mạch đơn còn lại”. Hãy tìm câu trả lời thích hợp để giải thích vì sao bạn kết luận như vậy.

a)

Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđro thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung (A - G, T - X)

b)

Các nuclêôtit trên cùng mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđro thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung (A - T, G - X)

c)

Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđro thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung (A - T, G - X)

d)

Các nuclêôtit trên cùng mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđro thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung (A - G, T - X).

29.

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra tại

a)

Tế bào chất

b)

Ty thể

c)

Nhân tế bào

d)

Lục

30.

Trong mỗi ADN mới tạo ra có

a)

1 mạch mới được tổng hợp

b)

1 mạch cũ của ADN ban đầu và 1 mạch mới được tổng hợp

c)

2 mạch cũ của ADN ban đầu

d)

2 mạch mới được tổng hợp

31.

Chức năng của ADN là

a)

cấu tạo nên chất nguyên sinh

b)

cấu tạo nên ribôxôm

c)

vận chuyển các axit amin tới nơi tổng hợp prôtêin

d)

lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

32.

Thành phần tham gia quá trình nhân đôi ADN là

(1) ADN (2) Nuclêôtit tự do trong môi trường (3) mARN (4). Enzim (5). tARN (6) rARN

a)

(1), (2), (5)

b)

(1), (2), (3)

c)

(1), (2), (4)

d)

(1), (2), (6)

33.

Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

1. Do nguyên tắc bổ sung, trong 1 phân tử ADN hay gen, tổng của hai loại nucleotit không bổ sung luôn luôn bằng số nucleotit của một mạch đơn.

2. Các gen nằm trên một phân tử ADN đều có tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit giống nhau.

3. Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế nhân đôi giúp cho một trong hai ADN con có nguyên liệu hoàn toàn mới.

4. Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế nhân đôi giúp cho hai ADN con có cấu trúc giống hệt ADN mẹ.

5. Nguyên tắc bán bảo tồn giúp cho ADN con có một mạch khuôn của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.

6. Chính sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

34.

Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin?

a)

ARN thông tin

b)

ARN ribôxôm

c)

Cả 3 loại ARN kể trên

d)

ARN vận chuyển

35.

Loại ARN nào sau đây có chức năng vận chuyển các axit amin tương ứng đến nơi tổng hợp prôtêin?

a)

ARN vận chuyển

b)

ARN ribôxôm

c)

ARN thông tin

d)

Cả 3 loại ARN kể trên

36.

Loại nuclêôtit có ở ARN nhưng không có ở ADN là

a)

Guanin

b)

Timin

c)

Ađênin

d)

Uraxin

37.

Trong quá trình tổng hợp ARN, liên kết hiđrô không được hình thành giữa

a)

A liên kết với U

b)

G liên kết với X

c)

A liên kết với T

d)

T liên kết với A

38.

Bản chất mối quan hệ giữa gen (ADN) và mARN là

a)

trình tự các nuclêôtit của mARN quy định trình tự nuclêôtit của gen

b)

trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit của mARN

c)

mARN là khuôn mẫu để tổng hợp ADN

d)

hai mạch của gen làm khuôn mẫu để tổng hợp nên mARN

39.

Một đoạn gen có cấu trúc như sau:

Mạch 1: – A – X – T – X – G – T – X – A –

Mạch 2: – T – G – A – G – X – A – G – T –

Nếu mạch 2 là mạch khuôn thì đoạn mARN được tổng hợp là

a)

– A – X – U – X – G – U – X – A –

b)

– U – G – A – U – X – A – X – G -

c)

– U – G – A – G – X – U – G – X –

d)

– A – X – T – X – G – T – X – A –

40.

Điều này sau đây là đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN?

a)

gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X

b)

cấu tạo bằng 2 mạch thẳng

c)

kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN

d)

cấu tạo 2 mạch xoắn song song

41.

Điểm giống nhau giữa protein và axit nucleic là

a)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

b)

Đƣợc cấu tạo tử 4 loại đơn phân

c)

Có khả năng xúc tác và trữ thông tin di truyền.

d)

Là vật chất di truyền chủ yếu của tế bào

42.

Protein được tổng hợp trực tiếp dựa trên

a)

Mạch bổ sung của gen

b)

Phân tử ADN

c)

Phân tử mARN

d)

Mạch gốc của gen

43.

Mối tương quan giữa các nucleotit mã hóa trên mARN và phân tử protein

a)

Cứ hai nucleotit trên mARN sẽ ơng ứng với một axit amin trên protein

b)

Cứ một nucleotit trên mARN sẽ tương ứng với một axit amin trên protein

c)

Cứ bốn nucleotit trên mARN sẽ tương ứng với một axit amin trên protein

d)

Cứ ba nucleotit trên mARN sẽ tương ứng với một axit amin trên protein

44.

Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?

a)

mARN => protein => tính trạng => gen

b)

Gen => mARN => protein => tính trạng

c)

mARN => protein => gen => tính trạng

d)

Gen =>protein => mARN => tính trạng

45.

Tính đa dạng của protein là do

a)

Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin

b)

Trật tự sắp xếp các axit amin dẫn đến sự thay đổi về thành phần

c)

Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotit

d)

Số lượng các nucleotit khác nhau ở mỗi phân tử protein

46.

Protein có mấy bậc cấu trúc không gian

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

47.

Protein Histon là thành phần của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Đây là ví dụ về chức năng gì của protein

a)

cấu tạo

b)

di truyền

c)

xúc tác

d)

cung cấp năng lượng

48.

Enzym amylaza xúc tác quá trình chuyển hóa tinh bột thành đường được cấu tạo từ các đơn phân là gì?

a)

nucleotit: A, T, G và X

b)

axit amin

c)

Ba loại ARN: mARN; tARN và

d)

nucleotit: A, U, G và X

49.

Hoocmon insulin bản chất là protein tham gia điều hòa đường huyết trong cơ thể. Trình tự các đơn phân của protein này do nhân tố nào quy định

a)

rARN

b)

tARN

c)

Gen

d)

đường huyết

50.

Enzim bản chất là protein có chức năng

a)

bảo vệ cơ thể

b)

cung cấp năng lượng

c)

cấu tạo cơ thể

d)

Xúc tác

51.

Cấu trúc bậc mấy của protein có dạng xoắn lò xo?

a)

bậc 1

b)

bậc 2

c)

bậc 4

d)

bậc 3

52.

Sự giống nhau giữa ADN, ARN và protein là

1. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào.

2. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân.

3. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.

4. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định.

a)

1 và

b)

1,2 và 3

c)

1 và 3

d)

1,2 và 4

53.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

tARN mang axit amin vào riboxom khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung

b)

Nguyên tắc trong tổng hợp protein là nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung

c)

ARN và protein đều được tổng hợp ở nhân tế bào

d)

Trình tự các nucleotit trên ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi

54.

Các bước của quá trình hình thành chuỗi axit amin

1. Các tARN một đầu gắn với 1 axit aamin, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào riboxom khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.

2. Khi riboxom dịch chuyển trên mARN thì 1 axit amin được gắn vào chuỗi axit amin.

3. mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi axit amin.

4. Khi riboxom dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong

a)

2 → 1 → 4 → 3

b)

1 → 2 → 4 → 3

c)

3 → 2 → 1 → 4

d)

3 → 1 → 2 → 4

55.

Đột biến gen là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một số cặp nuclêôtit, xảy ra ở một điểm nào đó của phân tử ADN

b)

những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra ở một điểm nào đó của phân tử ADN

c)

những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit, xảy ra ở một điểm nào đó của phân tử ADN

d)

những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số đoạn trong ADN, xảy ra tại một đoạn nào đó của phân tử ADN

56.

Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào

a)

khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào

b)

Khi ADN nhân đôi

c)

Khi NST dãn xoắn

d)

Khi tế bào chất phân

57.

Đột biến do các nguyên nhân nào dưới đây gây ra

a)

Do những tác nhân từ môi trường bên ngoài cơ thể (lý, hoá, sinh học) hoặc từ bên trong cơ thể (biến đổi sinh lý, hoá sinh trong tế bào)

b)

Do sai sót ngẫu nhiên trong quá trình nhân đôi của ADN hoặc quá trình phân ly của nhiễm sắc thể

c)

Do những nguyên nhân bên trong cơ thể gây ra những biến đổi sinh lý, hoá sinh trong tế bào

d)

Do những tác nhân của môi trường ngoài cơ thể, gồm có các tác nhân vật lý hoặc tác nhân hoá học hoặc sinh học tạo ra cho tế bào

58.

Căn cứ vào trình tự các nuclêôtit trước và sau đột biến của một đoạn gen, hãy cho biết đây là dạng đột biến gì?

- Trước đột biến: (3’...ATT GXX TXX AAG AXT...5’) (5’...TAA XGG AGG TTX TGA...3’)

- Sau đột biến: (3’...ATT GXX TAX AAG AXT...5’)(5’...TAA XGG ATG TTX TGA...3’)

a)

Thay một cặp nuclêôtit

b)

Đảo vị trí một cặp nuclêôtit

c)

Mất một cặp nuclêôtit

d)

Thêm một cặp nuclêôtit

59.

Đột biến gen

a)

phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính

b)

phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

c)

phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể

d)

thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống

60.

Dạng đột biến gen có liên quan đến một cặp nuclêôtit, làm thay đổi cấu trúc của gen trong trường hợp số liên kết hidro của gen tăng thêm 1 liên kết?

a)

Thay cặp A - T thành cặp T - A

b)

Thay cặp X - G thành cặp A - T

c)

Thay cặp A - T thành cặp G - X

d)

Thay cặp G - X thành cặp X - G

61.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

những biến đổi liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtít

b)

những biến đổi trong cấu trúc ADN

c)

những biến đổi liên quan đến số lƣợng và cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể

62.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác

b)

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại

c)

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau

d)

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

63.

Trong chọn giống, để lọai bỏ những gen không mong muốn ở một số cây trồng người ta thường gây đột biến

a)

mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

b)

chuyển đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

c)

lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

d)

đảo đoạn nhiễm sắc thể

64.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào sau đây làm tăng hoạt tính enzim amilaza trong sản xuất bia ở lúa đại mạch

a)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

b)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

c)

Mất đoạn nhiễm sắc thể

d)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

65.

Đột biến nhiễm sắc thể bao gồm các dạng

a)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

b)

đa bội và dị bội

c)

Đột biến về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Thêm đoạn và đảo đoạn

66.

Đột biến dị bội là

a)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể

b)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

c)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở một số cặp nhiễm sắc thể

d)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể

67.

Đột biến đa bội là

a)

những biến đổi về số ợng nhiễm sắc thể ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

b)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

c)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể

d)

những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể ở một số cặp nhiễm sắc thể

68.

Thường biến là hiện tượng

a)

Thay đổi số ợng nhiễm sắc thể

b)

biến đổi kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường

c)

Thay đổi kiểu hình theo đời bố họăc mẹ

d)

biển đổi kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường

69.

Hiện tượng giúp sinh vật có khả năng phản ứng kịp thời với sự thay đổi của môi trường là

a)

thường biến

b)

biến dị tổ hợp

c)

đột biến

d)

đột biến gen và biến dị tổ hợp

70.

mức phản ứng của kiểu gen là

a)

mức phản ứng của môi trường trước 1 kiểu gen

b)

mức phản ứng của kiểu gen trước những biến đổi của môi trường

c)

mức phản ứng của kiểu hình trước biến đổi của môi trường

d)

mức phản ứng của kiểu hình trước những biến đổi kiểu gen

71.

trường hợp bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n bị thiếu 1 nhiễm sắc thể được gọi là

a)

thể không (2n-2)

b)

thế bốn (2n+2)

c)

thể ba (2n+1)

d)

thể một (2n-1)

72.

Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là

a)

nữ mắc hội chứng Klinefelter

b)

nữ mắc hội chứng Tócnơ

c)

nam mắc hội chứng Turner

d)

nam mắc hội chứng Klinefelter

73.

Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất

a)

Mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

c)

Mất đoạn lớn nhiễm sắc thể

d)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

74.

Đột biến nhiễm sắc thể bao gồm các dạng

a)

Đa bội và lệch bội

b)

Đột biến về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể

c)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

d)

Thêm đoạn và đảo đoạn

75.

Thể một nhiễm được hình thành từ sự thụ tinh của

a)

giao tử n với giao tử n-1

b)

giao tử n+1 với giao tử n+1

c)

giao tử n-1 với giao tử n-1

d)

giao tử n với giao tử n+1

76.

Bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân Đao

a)

có 3 nhiễm sắc thể ở cặp thứ 22

b)

có 3 nhiễm sắc thể ở cặp thứ 2

c)

có 3 nhiễm sắc thể ở cặp thứ 20

d)

có 3 nhiễm sắc thể ở cặp thứ 21

77.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tam bội (3n)

a)

Số lượng ADN tăng lên gấp rưỡi

b)

Khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật

c)

Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn

d)

Luôn có khả năng sinh giao tử bình thường, quả có hạt

78.

Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Theo lí thuyết, dạng đột biến lệch bội thể 3 nhiễm ở loài trên có công thức tổng quát và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào đột biến lần lượt là

a)

2n+1 và 13

b)

2n–1 và 11

c)

2n+1 và 12

d)

3n và 18

79.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 30. Theo lí thuyết, dạng đột biến tam bội của loài sẽ có công thức tổng quát và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào lần lượt

a)

2n–1 và 29

b)

3n và 90

c)

2n+1 và 31

d)

3n và 45

80.

Một nhiễm sắc thể chứa các gen khác nhau sắp xếp theo trình tự : ABCDEG*HKM đã bị đột biến. nhiễm sắc thể sau khi bị đột biến có trình tự sắp xếp các gen ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến này có đặc điểm là

a)

có thể làm thay đổi số nhóm gen liên kết

b)

có thể làm tăng mức độ hoạt động của các gen

c)

có thể gây chết cho cơ thể mang đột biến

d)

có thể làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể