NEW
Font size
Worksheetscngh
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Bánh đà của ĐCĐT có công dụng
Cung cấp động năng cho piston.
Dẫn động các cơ cấu và hệ thống khác.
Tạo trục khuỷu cân bằng hơn.
Tích luỹ công do hỗn hợp nổ tạo ra.
Bánh răng trục khuỷu quay 1 vòng thì bánh răng trục cam quay.
1 vòng
½ vòng
¼ vòng
2 vòng
Bắt đầu một chu trình mới ở ĐCĐT 4 kỳ, khi trục khuỷu quay được một vòng thì:
Động cơ đã thực hiện xong thì nạp và nén khí.
Động cơ đã thực hiện xong thì nổ và thải khí.
Piston thực hiện được hai lần đi lên và hai lần đi xuống
Piston ở vị trí ĐCD và bắt đầu đi đến ĐCT.
Các bộ phận chính của HT làm mát bằng nước ( theo trình tự ) là :
Két nước, bơm nước, áo nước, van hằng nhiệt.
Két nước, quạt gió, van hằng nhiệt, thân máy.
Két nước, bơm nước, van hằng nhiệt, cánh tản nhiệt.
Két nước, van hằng nhiệt, bơm nước, áo nước, quạt gió
Các cánh bao quanh thân xylanh và nắp máy của động cơ xe máy nhằm :
Tản nhiệt nhanh ra không khí.
Tăng trọng lượng xe.
Tạo thẩm mỹ cho động cơ.
Cân bằng xe.
Cấu tạo hệ thống làm mát bằng không khí có đặc điểm:
Đường ống dẫn không khí
Cánh tản nhiệt
Quạt gió
áo nước
Chi tiết điều hòa trục khuỷu khi quay không bị giật :
Bulông
Vành chắn
Đối trọng
Bánh đà
Chi tiết giữ cân bằng trục khuỷu khi quay vẫn đồng tâm :
Bulông
Vành chắn
Đối trọng
Bánh đà
Chi tiết nào của động cơ 2 kì làm nhiệm vụ van trượt để đóng mở các cả nạp, thải, quét khí?
Xilanh
Thanh truyền
Xupap
Pittông
Chi tiết nào trong cơ cấu phân phối khí các xupap đóng kín được các cửa khí ở ĐCĐT 4 kỳ.
Lò xo xupap.
Đũa đẩy.
Gối cam.
Cò mổ.
Chu trình hoạt động lý thuyết của động cơ 4 kỳ khác với chu trình hoạt động thực tế là.
Xúpáp hút mở trễ đóng sớm.
Xúpáp xả mở trễ đóng sớm.
Đóng mở tại các điểm chết
Đóng sớm, mở trể tại các điểm chết
Chuyển động tịnh tiến của piston được chuyển thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu ở kỳ nào của chu trình?
Kỳ hút.
Kỳ thải.
Kỳ nổ.
Kỳ nén.
Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết
Cung cấp hòa khí sạch vào xi-lanh của động cơ
Đóng mở các cửa nạp, cửa thải đúng lúc
Giữ cho nhiệt độ các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép
Cơ cấu phân phối khí xu-pap treo gồm các chi tiết nào?
Trục khuỷu, cặp bánh răng phân phối, cam, đũa đẩy, xupap.
Trục khuỷu, thanh truyền, pit-tông, xi-lanh, trục cam, bánh đà.
Xupap, lò so xupap, đũa đẩy, cò mổ, trục cò mổ, trục cam và cam, cặp bánh răng phân phối.
Trục khuỷu, thanh truyền, pit-tông, xi-lanh, xupap.
Cơ cấu, hệ thống nào sau đây làm nhiệm vụ đóng, mở các cửa nạp, cửa thảI đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thảI khí đã cháy trong xilanh ra ngoài:
Cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí
Cơ cấu phân phối khí
Hệ thống bơm dầu
Cuối kỳ …… động cơ xăng có hiện tượng …...
1- Nén – Buzi đánh lửa đốt cháy hòa khí.
2- Xả - Xúpáp xả mở.
3- Hút - Xúpáp hút mở đề hút nhiên liệu.
1
2
2-3
1-3
Dầu bôi trơn dùng lâu phải thay lý do vì dầu bôi trơn bị...............
Loãng
Đông đặc
Cạn
Bẩn hay vô nước và độ nhớt bị giảm D
Dấu hiệu để nhận biết xupap đặt là các xupap được lắp ở . . . .
Thân máy.
Cacte
Xilanh
Nắp máy.
Dấu hiệu để nhận biết xupap treo là: các xupap được lắp ở . . . .
Thân máy.
Cacte
Xilanh
Nắp máy.
Đầu pit-tông có rãnh để lắp xéc măng, các xéc măng được lắp như thế nào?
Xéc măng khí và xéc măng dầu được lắp xen kẽ.
Xéc măng khí được lắp ở trên, xéc măng dầu được lắp ở dưới.
Xéc măng khí được lắp ở dưới, xéc măng dầu được lắp ở trên.
Lắp tùy ý.
ĐCD là điểm Giới hạn có khoảng cách từ. ….
đỉnh Pittông → tâm trục khuỷu dài nhất.
chốt Pittông → nắp máy dài nhất.
chốt Pittông → nắp máy ngắn nhất.
đỉnh Pittông → tâm trục khuỷu ngắn nhất.
ĐCĐT 2 kỳ, phân biệt mỗi kỳ bằng cách mỗi kỳ ứng với một lần ……
Bật tia lửa điện ở bugi hoặc phun nhiên liệu ở vòi phun.
Không có cách nào.
Nạp khí vào xilanh.
Đi lên hoặc một lần đi xuống của piston.
ĐCT là điểm Giới hạn có khoảng cách từ…...
đỉnh Pittông → tâm trục khuỷu dài nhất.
chốt Pittông → nắp máy dài nhất.
chốt Pittông → nắp máy ngắn nhất.
đỉnh Pittông → tâm trục khuỷu ngắn nhất.
Để tăng tốc độ làm mát nước trong HT làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, ta cần tăng cường chi tiết nào?
Van hằng nhiệt.
Quạt gió.
Két nước.
Bơm nước.
Đỉnh pittông có hình dạng nào sau đây.
Cầu.
Nón.
Hộp.
Lõm, lồi, bằng.
Đối trọng của trục khuỷu dùng để.
Giúp động cơ hoạt động nhanh hơn.
Cân bằng trục khuỷu.
Tăng trọng lượng cho trục khuỷu.
Tăng năng suất của động cơ.
Động cơ …………………có cấu tạo piston dạng lồi
Diesel 2 kỳ.
Diesel 4 kỳ.
Xăng 4 kỳ.
Xăng 2 kỳ.
Động cơ 2 kỳ, pittong đi từ ĐCD -> ĐCT thì thải khí cháy được đưa ....... thông qua .....
Vào Xilanh - cửa nạp.
Vào Các te - cửa nạp.
Ra ngoài - cửa thải.
Ra Xilanh - Cửa quét.
Động cơ 2 kỳ, pittong đi từ ĐCT -> ĐCD thì hoà khí ( xăng ) hoặc không khí ( điêden ) được đưa vào ..............thông qua ...................
Xilanh-cửa nạp.
Các te-cửa nạp.
Các te-cửa thải.
Xilanh-Cửa quét
Động cơ nào đỉnh piston thường khoét lõm ?
Đ/c xăng
Đ/c 2 kì
Đ/c điêzen
Đ/c 4 kì
Đưa nhớt đi tắt đến mạch dầu chính khi nhớt còn nguội là nhờ tác dụng của:
Van an toàn.
Van khống chế.
Két làm mát.
Bầu lọc nhớt.
Hệ thống bôi trơn được phân loại dựa vào:
Phương pháp bôi trơn
Cấu tạo của hệ thống
Chi tiết để bôi trơn
Chất bôi trơn
Khi áp suất trong mạch dầu của HT bôi trơn cưỡng bức vượt quá trị số cho phép thì van nào sẽ hoạt động.
Van hằng nhiệt.
Van an toàn.
Không có van nào.
Van khống chế lượng dầu qua két.
Khi động cơ hoạt động, các chi tiết máy trong động cơ bị nóng bởi:
Nguồn nhiệt do ma sát.
Nguồn nhiệt từ buồng cháy và ma sát.
Nguồn nhiệt từ môi trường và ma sát.
Nguồn nhiệt từ môi trường.
Khi động cơ xăng làm việc, hoà khí được hút vào xilanh ở kỳ nạp là nhờ
Quá trình phun xăng.
Pittông đi lên.
Pittông hút vào.
Sự chênh lệch áp suất trong xilanh.
6 Khi nhiệt độ của dầu vượt quá giới hạn cho phép, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
Các te → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt masát → Cácte
Các te → Bơm dầu → Bầu lọc dầu →Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt masát → Cácte
Các te → Bơm dầu → Van an toàn → Cácte
Các te → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cácte
Không gian giữa nắp máy và đỉnh Pittông khi Pittông ở ĐCD là.
Vct
Vtp
E
Vbc.
Không gian giữa nắp máy và đỉnh Pittông khi Pittông ở ĐCT là.
Vct
Vtp
E
Vbc
Mỗi hành trình hoạt động lý thuyết của động cơ 4 kỳ luôn:
Bắt đầu và chấm dứt sớm.
Bắt đầu và chấm dứt tại các điểm chết.
Bắt đầu và chấm dứt trễ.
Bắt đầu sớm và chấm dứt trễ.
Một xe gắn máy có dung tích xilanh là 50 cm3 . Giá trị đó là của thể tích gì?
Thể tích xilanh.
Thể tích toàn phần.
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Muốn nâng công suất động cơ, thì động cơ phải sử dụng .
Nhiều máy.
Nhiều xylanh.
Nhiều động cơ.
Kết hợp 2 kỳ và 4 kỳ
Nếu áp suất đầu trên đường ống dẫn dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
Các te -> Bầu lọc dầu -> Van khống chế dầu -> Mạch dầu -> Các bề mặt masát -> Cácte
Các te -> Bơm dầu -> Bầu lọc dầu -> Van khống chế dầu -> Mạch dầu -> Các bề mặt ma sát -> Cácte
Các te -> Bơm dầu -> Van an toàn -> Cácte
Các te -> Bơm dầu -> Bầu lọc dầu -> Két làm mát dầu -> Mạch dầu -> Các bề mặt ma sát -> Cácte
Nhiệm vụ của bánh đà..
Kéo các bộ phận khác làm việc.
Điều hoà tốc độ quay của trục khuỷu.
Hạ thấp trọng tâm của động cơ.
Cân bằng trục khuỷu.
Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là.
Lọc khí cho sạch trước khi nạp vào xy lanh.
Điều khiển tốc độ đcơ thích hợp với từng chế độ tải.
Đóng mở các cửa hút và cửa xả đúng lúc.
Cung cấp hòa khí sạch vào xi-lanh của động cơ
Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn là:
1- Làm mát cho các bề mặt ma sát.
2- Giảm ma sát và độ mài mòn cho các chi tiết.
3- Giảm tiếng ồn và tăng tuổi thọ cho động cơ.
4- Tẩy rửa, bao kín và chống gỉ
1 – 2 .
1 – 3 .
1 – 2 – 3 - 4.
2 – 3 - 4 .
Nhiệm vụ của pittông trong động cơ 2 kỳ là.
Đóng, mở các xúpáp.
Đóng, mở các cửa khí.
Làm máy nén.
Bôi trơn cho xylanh.
Nhiệm vụ của pittông trong động cơ 4 kỳ là.
1- Ép và nén hòa khí
2- Không cho khí cháy xuống cacte
3- Tiếp nhận công của kì nổ làm quay trục khuỷu và ngược lại
1 – 2.
2 – 3 .
1 – 2 – 3.
1 – 3 .
Nhiệm vụ của trục cam.
Truyền lực đẩy của con đội đến đũa đẩy.
Truyền tới xúpáp sự chuyển động của đũa đẩy.
Đóng mở các xúpáp đúng lúc.
Truyền chuyển động từ con đội đến xúpáp.
Nhiệm vụ của vòng găng ( Xecmăng ) dầu.
Kềm giữ pittông (1)
Gạt dầu trong xy lanh về cacte. (2)
Truyền nhiệt vào xy lanh. (3)
Làm kín lòng xy lanh. (4)
Ngăn dầu nhờn từ cacte vào buồng cháy (5)
Chận lửa từ buồng cháy xuống cácte (6)
1 – 3 .
2 – 5 .
3 – 5 – 6.
2 – 4 .
Nhiệm vụ của vòng găng ( Xecmăng ) khí.
Kềm giữ pittông (1) -
Gạt dầu trong xy lanh về cacte. (2) -
Truyền nhiệt vào xy lanh. (3) -
Làm kín lòng xy lanh. (4) -
Ngăn dầu nhờn từ cacte vào buồng cháy (5) -
Ngăn khí cháy từ buồng cháy xuống cácte (6)
1 – 3 .
4 – 6.
2 – 5 – 6.
2 – 4.
Chi tiết nào trong cơ cấu phân phối khí dùng điều khiển đóng mở các xúpap ở ĐCĐT 4 kỳ.
Lò xo xupap.
Đũa đẩy.
Gối cam.
Cò mổ.
Ở hệ thống làm mát bằng nước, khi nhiệt độ của nước làm mát vượt quá giới hạn cho phép thì van hằng nhiệt sẽ ................................
Mở cả 2 đường để nước vừa qua két nước vửa đi tắt về bơm
Đóng cả 2 đường
Mở 1 đường cho nước chảy tắt về bơm
Mở một đường cho nước qua két làm mát
Ở kì thải của động cơ 4 kì pit_tông chuyển động từ..............và ...........
ĐCD lên ĐCT - Xupap nạp đóng, xupap thải mở
Từ vị trí bất kì đến ĐCT - Cả 2 xupap đề mở
ĐCT xuống ĐCD - Xupap nạp mở, xupap thải đóng
Từ vị trí bất kì đến ĐCD - Cả 2 xupap đều đóng
Ở kỳ 1 của động cơ 2 kỳ, giai đoạn “Quét-thải khí” được diễn ra
Từ khi pit-tông đóng cửa thải cho tới khi pit-tông lên đến ĐCT.
Từ khi pít tông mở cửa thải cho tới khi pit-tông bắt đầu mở cửa quét
Từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD
Từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải
Ở kỳ 1 của động cơ 2 kỳ, giai đoạn “thải tự do” được diễn ra
Từ khi pít tông mở cửa thải cho tới khi pit-tông bắt đầu mở cửa quét
Từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD
Từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải
Từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải
Ở kỳ 2 của động cơ 2 kỳ, giai đoạn “lọt khí” được diễn ra
Từ khi pít tông mở cửa thải cho tới khi pit-tông bắt đầu mở cửa quét
Từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải
Từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD
Từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải
Ở kỳ 2 của động cơ 2 kỳ, giai đoạn “nén và cháy” được diễn ra
Từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải
Từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD
Từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải
Từ khi pit-tông đóng cửa thải cho tới khi pit-tông lên đến ĐCT.
Pha phân phối phụ thuộc.
Tốc độ quay của cần bẩy
Tốc độ quay của bánh đà
Tốc độ quay của động cơ
Không phụ thuộc gì hết
Piston được làm bằng hợp kim nhôm vì
Nhẹ và bền, giảm được lực quán tính.
Dễ lắp ráp và kiểm tra.
Độ dãn nở cao.
Tạo nhiên liệu hoà trộn đều với không khí
Tại sao động cơ 4 kỳ có tốc độ không đều, vì.
Nhiên liệu khó cháy.
Có 1 kỳ sinh công và 3 kỳ tiêu thụ công.
Không có bugi.
Kỳ hút không có nhiên liệu.
Thời điểm đóng và mở các xúpáp được quyết định bởi.
Sự dịch chuyển của pittông trong lòng xilanh
Các lò xo xúpap và cần bẩy
Dạng cam và khe hở nhiệt của xúpap
Tác dụng của bánh đà
Trong các chi tiết sau đây, chi tiết nào làm nhiệm vụ truyền lực giữa trục khuỷu và piston trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Thanh truyền.
Chốt piston.
Xilanh.
Má khuỷu
Trong đcơ 4kỳ, số răng trên trục khuỷu bằng mấy lần số răng trên trục cam?
4 lần.
1/4 lần.
1/2 lần.
2 lần.
Trong đcơ 2 kỳ, khi pit-tông ở vị trí gần ĐCD ( trong quá trình pit-tông đi từ ĐCT đến ĐCD ) thì:
1- Khí tiếp tục được nạp vào cácte.
2- Khí được nạp vào xy-lanh.
3- Khí bị nén trong buồng cháy.
1
2
1-2
1-3
Trong đcơ 2 kỳ, khi pit-tông ở vị trí gần ĐCT ( trong quá trình pit-tông đi từ ĐCD đến ĐCT ) thì:
1- Khí bị nén trong cácte.
2- Khí bị nén trong buồng cháy.
3- Khí được nạp vào xy-lanh.
1
2
1-2-3
2-3
Trong động cơ dầu nhiên liệu bốc cháy nhờ.
Tia lửa điện.
Xăng pha nhớt.
Nhiệt độ và áp suất cao.
Không khí nhiều ôxy.
Trong động cơ Diesel, không khí và dầu Diesel sẽ :
Dầu Diesel vào trước.
Cả hai vào cùng một lúc.
Không khí vào xilanh trước.
Tùy theo chế độ làm việc của động cơ.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, nếu bầu lọc tinh bị tắc thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Dầu bôi trơn lên đường dầu chính không được lọc, các chi tiết được bôi trơn bằng dầu bẩn
Không có dầu bôi trơn lên đường dầu chính, động cơ dễ bị hỏng
Vẫn có dầu bôi trơn lên đường dầu chính, không có sự cố gì xảy ra
Động cơ có thể ngừng hoạt động
Trong hệ thống bôi trơn khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn cho phép thì :
Van hằng nhiệt đóng, dầu đi qua két làm mát
Van khống chế đóng, dầu đi qua két làm mát
Van khống chế mở ra, dầu đi qua két làm mát
Van hằng nhiệt mở, dầu đi qua két làm mát
Trong hệ thống bôi trơn, van khống chế sẽ mở khi :
Dầu nguội.
Dầu nóng và dầu nguội.
Dầu nóng.
Thường xuyên.
Trong hệ thống làm mát bằng nước khi nhiệt độ nước còn thấp thì :
Van hằng nhiệt mở, nước đi qua két nước
Van hằng nhiệt đóng, nước không đi qua két nước
Van khống chế mở, nước đi qua két nước
Van khống chế đóng, nước không đi qua két nước
Trong hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận tạo nên sự tuần hoàn cưỡng bức trong động cơ là
Bơm nước
Van hằng nhiệt
Quạt gió
Ống phân phối nước lạnh
Trong hệ thống làm mát bơm nước có nhiệm vụ :
Giải nhiệt cho nguồn nóng.
Bơm nước vào két làm mát.
Tạo sự tuần hoàn cho nước trong hệ thống.
Bơm nước nóng ra khỏi động cơ.
Trong nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van khống chế lượng dầu đóng lại để dầu đi qua két làm mát khi nào?
Áp suất dầu cao quá giới hạn cho phép.
Nhiệt độ dầu nằm trong giới hạn định mức.
Nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định mức.
Lượng dầu chảy vào đường dầu chính quá giới hạn.
Van an toàn trong HT bôi trơn có nhiệm vụ :
1- Không cho áp suất dầu sau bơm quá lớn.
2- Cho dầu thừa trở về bầu lọc.
3- Cho dầu thừa trở về cácte hoặc cửa nạp của bơm.
1-2
2-3
1-2-3
1-3
Van an toàn trong HT bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức được mắc:
Song song với bầu lọc.
Song song với bơm nhớt.
Song song với van khống chế.
Song song với két làm mát.
Van hằng nhiệt trong hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức có tác dụng giữ cho nhiệt độ của nước trong . . . . . luôn ở khoảng nhiệt độ cho phép.
Két nước.
Bơm nước.
Áo nước động cơ.
Tất cả được nêu.
Van hằng nhiệt trong HT làm mát có nhiệm vụ :
1- Không cho áp suất nước sau bơm quá lớn.
2- Cho nước đi trực tiếp không qua bơm.
3- Ổn định nhiệt độ nước.
1
2
1-3
2-3
Van khống chế trong HT bôi trơn có nhiệm vụ :
1- Không cho áp suất dầu sau bơm quá lớn.
2- Đưa dầu bôi trơn trực tiếp không qua làm mát.
3- Cho dầu thừa trở về cácte hoặc cửa nạp của bơm.
1-2
1-3
1-2-3
2-3
Xuppap đóng lại là do tác động của
Lò xo hoàn lực
Vấu cam
Con đội
Đũa đẩy
