NEW
Font size
WorksheetsSinh 10 Bài 6, 8, 9, 11
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Khối lượng của phân tử
Số loại đơn phân có trong phân tử
Độ tan trong nước
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
Carbohydrate
Tinh bột
Cellulose
Đường đôi
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Fructose
Saccharose
Glucose
Cellulose
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O, P
C, H, O
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào
Saccharose
Mantose
Cellulose
Lactose
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo
Saccharose
Kitin
Lactose
Cellulose
Maltose là loại đường có trong
mật ong
mạch nha
Cây mía
Sữa động vật
Một HS đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, HS này nên ăn thức ăn chứa nhiều
calcium
protein
lipid
carbohydrate
Phát biểu nào sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose
Có công thức phân tử khác nhau
Đều có 6 nguyên tử Carbon trong phân tử
Khác nhau về cấu hình không gian
Đều là các loại đường đơn
Lipid không có đặc điểm
cấu trúc đa phân
cung cấp năng lượng cho tế bào
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
không tan trong nước
Chức năng chính của mỡ là
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp
Phospholipid
Sáp
Dầu
Mỡ
Phát biểu nào dưới đây không đúng về lipid
Chúng được cấu tạo hoặc không được cấu tạo từ acid béo
Chúng không phải polymer
Chúng là thành phần quan trọng màng tế bào
Chúng hòa tan trong nước
Estrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipid. Loại lipidcấu tạo nên hoocmon này là
mỡ động vật
dầu thực vật
phospholipid
steroid
Phospholipid có thể hình thành 2 lớp của màng vì chúng
lưỡng cực( có phần ưa nước, có phần kị nước)
lưỡng tính( có phần mang tính acid, có phần mang tính base)
kị nước
là lipid
Trong các chất dưới đây, các chất có đặc tính kị nước là
vitamin, steroid, glucose, carbohydrate
sắc tố, vitamin, steroid phospholipid, mỡ
mỡ, cellulose, photpholipit, tinh bột
tinh bột, glucose, mỡ, fructose
Phân tử nào sau đây khác với các phân tử còn lại
Testosterol
Maltose
Tinh bột
Glycogen
(1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
(3) Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật.
(4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.
Số vai trò đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể là
1
2
3
4
Tại sao trong điều kiện thường, dầu TV tồn tại ở dạng lỏng
Vì dầu TV có thành phần chủ yếu là acid béo
Vì dầu TV có thành phần chủ yếu là glycerol
Vì dầu TV cấu tạo từ các acid béo không no
Vì dầu TV cấu tạo từ các acid béo no
Đơn phân cấu tạo nên protein là
maltose
glucose
amino acid
nucleotide
Đại phân tử sinh học chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật là
nucleic acid
protein
lipid
carbohydrate
Protein kháng thể có chức năng nào sau đây
Xây dựng cấu trúc tế bào
Xúc tác các phản ứng
Bảo vệ cơ thể
Điều hòa các quá trình sinh lý
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết
Liên kết peptide
Liên kết ion
Liên kết glicozide
Liên kết hidro
Chất nào sau đây có nhiều trong trứng, thịt, sữa
DNA
Cellulose
Tinh bột
Protein
Protein không có chức năng nào sau đây
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian
Số lượng, thành phần amino acid và cấu trúc không gian
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các amino acid
Số lượng, thành phần các amino acid
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây
Bệnh gout
Bệnh đau dạ dày
Bệnh tiểu đường
Bệnh mỡ máu
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể
Collagen có trong da
Hemoglobin có trong hồng cầu
Insulin có trong tuyến tụy
Kêratin có trong tóc
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid
Nucleic acid cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc đa phân
Một nucleotide chứa một gốc pentose, một nhóm phosphate và
một gốc glycerol
một gốc amino acid
một nitrogenous base
một gốc acid
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
Liên kết peptide
Liên kết hydrogen
Liên kết photphodieste
Liên kết glycosidic
DNA có chức năng là
lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
vận chuyển đặc hiệu amino acid tới ribosome
làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp protein
cấu tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein
Loại nitrogen base nào sau đây chỉ có trong RNA mà không có trong DNA
Cytocine
Guanine
Uracil
Adenine
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA
Chức năng của mỗi loại
Khối lượng và kích thước
Số loại đơn phân
Cấu hình không gian
Chức năng của RNA thông tin là
Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Truyền thông tin di truyền từ DNA đến ribosome
Vận chuyển các amino acid tới ribosome
Tổng hợp nên các ribosome
Chức năng của phân tử rRNA là
Vận chuyển các chất qua màng
Bảo quản thông tin di truyền
Vận chuyển amino acid
Cấu tạo nên ribosome
Cho các nhận định sau về Nucleic acid. Nhận định nào đúng
Có 2 loại Nucleic acid là DNA và RNA
Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
Nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
Nucleic acid được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm khác nhau giữa DNA và RNA là đúng?
(1) RNA chứa thymine thay vì uracil.
(2) RNA là sợi đơn, DNA là sợi kép.
(3) RNA chứa ribose, DNA chứa deoxyribose
(1), (2), (3)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2)
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
Cholesteron
Cellulose
Peptidoglycan
Phospholipid và protein
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan
ribosome
trung thể
lưới nội chất
lizoxom
Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn
dễ dàng biến đổi trước môi trường sống
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ
dễ dàng trao đổi chất với môi trường
Một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Dễ thực hiện trao đổi chất
Dễ di chuyển
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì
Tổng hợp protein cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Bảo vệ cho tế bào
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Cấu trúc của nhân tế bào
Khi bị mất thành tế bào thì vi khuẩn thường bị chết. Nguyên nhân chủ yếu là vì
vi khuẩn mất khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh
vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng, kích thước của tế bào
vi khuẩn mất khả năng chống lại sức trương nước làm vỡ tế bào
vi khuẩn mất khả năng chống lại sự xâm nhập của virut gây hại
(1)Không có màng nhân
(2)Không có nhiều bào quan
(3)Không có hệ thống nội màng
(4)Không có thành tế bào peptidoglycan
Có mấy đặc điểrm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ
1
2
3
4
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất
Tế bào xương
Tế bào cơ tim
Tế bào hồng cầu
Tế bào biểu bì
Lục lạp có chức năng nào sau đây
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipid
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa những gì
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Chỉ chứa ribosome và nhân tế bào
Các bào quan không có màng bao bọc
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây
Sinh tổng hợp protein
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Chuyển hóa đường trong tế bào
Sản xuất enzyme tham gia tổng hợp lipid
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ
mô hình khảm động
roi và lông tiêm trên màng
“dấu chuẩn” là glycoprotein
các protein thụ thể
Tế bào nhân thực không có ở
vi khuẩn
thực vật
động vật
người
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực
Động vật, nấm, vi khuẩn
Động vật, thực vật, virut
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Tế bào nhân chuẩn không có ở
Động vật
Vi khuẩn
Thực vật
Người
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Chứa bào tương và nhân tế bào
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Các bào quan không có màng bao bọc
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Trong thành phần của màng sinh chất , ngoài lipid và protein còn có những phần tử nào sau đây
Photphoric acid
Deoxiribônuclêic acid
Ribônuclêic acid
Cacbonhydrate
Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vật là
Có riboxom
Nhân có màng bọc
Có thành tế bào bằng chất cellulose
Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là đặc điểm của tế bào nhân thực?
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
Lựa chọn nội dung phù hợp để hoàn thành câu sau:
“…………….. được cấu tạo từ các vi ống, vi sợi và sợi trung tâm, giúp ổn định hình dạng tế bào động vật và là nơi neo giữ các bào quan
Ti thể
Khung xương tế bào
Lục lạp
Các protein thụ thể
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là
lưới nội chất
trung thể
ribosome
lysosome
Tế bào gan của người nào sau đây có mạng lưới nội chất trơn phát triển mạnh nhất
Người bình thường
Người bị đau răng
Người nghiện rượu
Người bị bệnh tim
Vì sao gọi là tế bào nhân thực
Vì có hệ thống nội màng
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc
Vì nhân có kích thước lớn
Vì vật chất di truyền là ADN và Protein
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ
Cholesterol
Phospholipid
Glicoprotein
Carbohydrate
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào
Chất có kích thước lớn
Chất có kích thước nhỏ
Chất có kích thước nhỏ, phân cực
Chất có kích thước nhỏ, mang điện
Quá trình chuyển hóa vật chất bao gồm
Ẩm bào và thực bào
Hấp thụ và bài tiết
Đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa và bài tiết
Hình 11.1 đang mô tả quá trình nào
Xuất bào
Thực bào
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động
Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và bên trong tế bào
Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ
Cần sự tham gia của protein vận chuyển
Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào
Cho các đặc điểm sau:
(1) Kích thước nhỏ.
(2) Tan trong nước.
(3) Tan trong lipid.
Đặc điểm của chất được khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất là
(2), (3)
(1), (3)
(1), (2)
(1), (2), (3)
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ hình thức vận chuyển nào sau đây
Thẩm thấu qua màng nhờ kênh aquaporin
Vận chuyển chủ động nhờ kênh aquaporin
Khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào
Vận chuyển có sự biến dạng của màng tế bào
Khi muối dưa cà, sản phẩm sau khi muối bị nhăn nheo là do
muối trong dưa cà được vận chuyển ra ngoài môi trường làm tế bào mất nước
nước trong dưa cà được vận chuyển ra ngoài môi trường làm tế bào mất nước
muối trong môi trường được vận chuyển vào tế bào làm tế bào trương không đều
nước trong môi trường được vận chuyển vào tế bào làm tế bào trương không đều
Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do
Có bao nhiêu nhận xét dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?
(1) Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương so với tế bào.
(2) Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh.
(3) Ở môi trường 3, nếu lượng nước từ bên ngoài di chuyển vào trong tế bào quá nhiều sẽ làm vỡ tế bào.
(4) Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu
1
2
3
4
