NEW
Font size
WorksheetsTN cnghe hk1
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Điện trở có công dụng:
Phân chia điện áp
Ngăn cản dòng một chiều
Ngăn cản dòng xoay chiều
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp
Đơn vị đo điện trở là:
Ôm
Fara
Henry
Oát
Phát biểu nào sau đây đúng:
Tụ điện ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.
Tụ điện ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.
Tụ điện ngăn cản dòng một chiều và xoay chiều đi qua.
Cuộn cảm ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.
Kí hiệu của tụ hóa là:
Trong các tụ sau, tụ nào phân cực:
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ hóa
Tụ mica
Phát biểu nào sau đây đúng:
Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở của điện trở đối với dòng điện chạy qua nó.
Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Trị số điện cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Trong các tụ sau, tụ nào khi mắc vào mạch nguồn điện phải đặt đúng chiều điện áp:
Tụ mica
Tụ hóa
Tụ nilon
Tụ dầu
Công thức tính dung kháng là:
XC = 2πƒC
XL = 2πƒL
XL = 1/2πƒL
XC = 1/2πƒC
Phát biểu nào sau đây sai:
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì R tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng
Đối với quang điện trở, khi ánh sáng rọi vào thì R giảm
Công thức tính hệ số phẩm chất:
Q = 2ƒL/r
Q = (2L/r)π
Q = (2ƒL/r)π
Q = 2πƒL
Phát biểu nào sau đây là sai?
Điện trở dùng hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Tụ điện có tác dụng ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Cuộn cảm thường dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần
Điện áp định mức của tụ là trị số điện áp đặt vào hai cực tụ điện để nó hoạt động bình thường
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Trị số điện dung cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện
Công suất định mức của điện trở là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian ngắn mà không hỏng
Trị số điện cảm cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua
Thông số kỹ thuật nào sau đây đặc trưng cho tụ điện?
Cảm kháng
Độ tự cảm
Điện dung
Điện cảm
Tụ điện có thể cho dòng điện:
Một chiều đi qua
Xoay chiều đi qua
Cả dòng xoay chiều và một chiều đi qua
Không cho dòng điện nào đi qua
Đơn vị tính của điện cảm cuộn cảm là:
Fara
Henry
Ôm
Cả A,B đều đúng.
Công dụng của điện trở là:
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Công dụng của tụ điện là:
Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua
Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào?
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện.
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung cố định
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện bán chỉnh
Tụ điện tinh chỉnh
Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có:
1 tiếp giáp P – N.
2 tiếp giáp P – N.
3 tiếp giáp P – N.
Các lớp bán dẫn ghép nối tiếp.
Linh kiện điôt có:
Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K
Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G
Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G
Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2
Phát biểu nào sau đây sai:
Điôt tiếp điểm chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua
Điôt tiếp mặt chỉ cho dòng điện lớn đi qua
Điôt ổn áp dùng để ổn định điện áp xoay chiều
Điôt chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều
Đâu là kí hiệu điôt bán dẫn:
Tirixto cho dòng điện đi qua khi:
UAK > 0, UGK > 0
UAK > 0, UGK < 0
UAK < 0, UGK > 0
UAK < 0, UGK < 0
Tranzito PNP có:
Phát biểu nào sau đây đúng:
Triac được xem như 2 tirixto mắc song song, cùng chiều.
Triac được xem như 2 tirixto mắc song song nhưng ngược chiều.
Triac khác điac ở chỗ triac không có cực điều khiển.
Điac khác triac ở chỗ điac có cực điều khiển.
Công dụng của tirixto:
Dùng để tách sóng, trộn tần
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Dùng để điều khiển thiết bị trong mạch điện xoay chiều
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
IC có một hàng chân
IC có hai hàng chân
IC có một hàng chân hoặc có hai hàng chân
IC không có hàng chân
Triac có mấy điện cực:
1
2
3
4
Tranzito có mấy lớp tiếp giáp P - N?
1
2
3
4
Chức năng nào dưới đây không phải của tranzito?
Là linh kiện điện tử dùng để tạo sóng
Là linh kiện điện tử dùng để tạo xung
Là linh kiện điện tử dùng để chỉnh lưu
Là linh kiện điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu
Người ta dùng linh kiện bán dẫn nào sau đây để chỉnh lưu?
Tranzito
Điôt tiếp mặt
Triac
Tirixto
Trong kĩ thuật Tirixto thường được dùng để:
Chỉnh lưu dòng điện
Chỉnh lưu có điều khiển
Điều khiển
Phân cực
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của Điôt bán dẫn?
Trong các kí hiệu Tranzito sau đây kí hiệu nào là loại P - N - P?
Điôt ổn áp (Điôt zene) khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ:
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng
Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K)
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược
Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Mạch chỉnh lưu dùng điôt tiếp điểm để đổi điện xoay chiều thành một chiều
Mạch chỉnh lưu dùng điôt tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành một chiều
Mạch chỉnh lưu dùng pin để tạo ra dòng điện một chiều
Mạch chỉnh lưu dùng ac quy để tạo ra dòng điện một chiều
Mạch chỉnh lưu nửa chu kì:
Là mạch chỉnh lưu chỉ sử dụng một điôt
Hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp
Trên thực tế ít được sử dụng
Cả 3 đáp án đều đúng
Nhiệm vụ của khối biến áp nguồn là
Đổi điện xoay chiều thành điện một chiều
Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp cao hơn
Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp thấp hơn
Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp cao hay thấp tùy theo yêu cầu của tải.
Mạch chỉnh lưu được sử dụng nhiều trên thực tế:
Mạch chỉnh lưu dùng một điôt
Mạch chỉnh lưu dùng hai điôt
Mạch chỉnh lưu dùng 4 điôt
Cả 3 đáp án đều đúng
Phát biểu nào sau đây sai:
Mạch chỉnh lưu nửa chu kì chỉ dùng một điôt
Mạch chỉnh lưu dùng một điôt sóng ra có độ gợn sóng lớn
Mạch chỉnh lưu cầu có cấu tạo phức tạp do dùng bốn điôt
Mạch chỉnh lưu cầu có cấu tạo đơn giản do biến áp nguồn không có yêu cầu đặc biệt
Mạch lọc của mạch nguồn một chiều sử dụng:
Tụ hóa
Tụ giấy
Tụ mica
Tụ gốm
Trong mạch nguồn một chiều, điện áp ra sau khối nào là điện áp một chiều
Biến áp nguồn
Mạch chỉnh lưu
Mạch lọc
Cả 3 đáp án trên
Chọn phát biểu đúng nhất
Biến áp nguồn dùng biến áp
Mạch chỉnh lưu dùng điôt
Mạch lọc dùng tụ hóa
Cả 3 đáp án đều đúng
Chọn phát biểu sai:
Mạch chỉnh lưu dùng một điôt có độ gợn sóng lớn, tần số 50 Hz, lọc và san bằng độ gợn sóng khó khăn, kém hiệu quả.
Mạch chỉnh lưu dùng hai điôt có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100 Hz, dễ lọc.
Mạch chỉnh lưu cầu có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100 Hz
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Đâu là mạch điện tử?
Mạch khuếch đại
Mạch tạo xung
Mạch điện tử số
Cả 3 đáp án trên
Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điôt?
1 điôt
2 điôt
3 điôt
4 điôt
Trong mạch chỉnh lưu cầu điện áp U ở nửa chu kì dương thì:
Đ1, Đ3 phân cực thuận; Đ2, Đ4 Phân cực ngược.
Đ1, Đ3 phân cực ngược; Đ2, Đ4 Phân cực thuận.
Đ1, Đ2 phân cực thuận; Đ3, Đ4 Phân cực ngược.
Đ1, Đ2 phân cực ngược; Đ3, Đ4 Phân cực thuận.
Máy biến áp trong các mạch nguồn một chiều là máy :
Tăng áp.
Ổn áp.
Hạ áp.
Ổn dòng
Trong mạch nguồn điện một chiều thiếu khối nào mạch vẫn hoạt động bình thường?
Biến áp
Ổn áp
Bảo vệ
Lọc nguồn
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được?
Khối 4 và khối 5.
Khối 2 và khối 4.
Khối 1 và khối 2.
Khối 2 và khối 5.
Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.
Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.
Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào
