wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL hk2

Total questions: 56

Worksheet time: 14hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa?
a)
Mua bán, tàng trữ cổ vật trái phép.
b)
bảo tồn di tích lịch sử của địa phương.
c)
tham gia lễ hội văn hóa của dân tộc.
d)
giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa.
2.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là
a)
bảo hộ công dân.
b)
quản lý công dân.
c)
an ninh công dân.
d)
giám sát công dân.
3.
Trong vùng nào quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn các tài nguyên của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển?
a)
Đặc quyền kinh tế.
b)
Tiếp giáp lãnh hải.
c)
Nội thủy.
d)
Lãnh hải.
4.
Mỗi quốc gia độc lập đều được cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là
a)
văn hoá, lịch sử và con người.
b)
văn hoá, tôn giáo và kinh tế.
c)
lãnh thổ, dân cư và chủ quyền.
d)
lãnh thổ, pháp luật và lịch sử.
5.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với vùng tiếp giáp lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là
a)
vùng đặc biệt quốc gia.
b)
vùng tiếp giáp lãnh hải.
c)
vũng lãnh hải chiến lược.
d)
vùng đặc quyền kinh tế.
6.
Đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được công dân có nghĩa vụ
a)
khai thác và sử dụng hợp lí.
b)
khai thác và sử dụng tiết kiệm.
c)
khai thác và sử dụng có hiệu quả.
d)
giao nộp cho cơ quan NN có thẩm quyền.
7.
Vùng biển nằm giữa nội thuỷ và vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển được gọi là
a)
thềm lục địa.
b)
nội thuỷ.
c)
lãnh hải.
d)
vùng đặc quyền kinh tế.
8.
Hành vi nào sau đây phù hợp trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường?
a)
Sử dụng tiết kiệm điện, nước sinh hoạt.
b)
Vứt xác chết động vật xuống sông.
c)
Sử dụng kích điện để bắt cá.
d)
Đốt rừng, phá rừng làm rẫy.
9.
Trong cộng đồng dân cư của mỗi quốc gia thường bao gồm hai bộ phận là công dân của quốc gia sở tại và
a)
khách du lịch.
b)
người di cư.
c)
người nước ngoài.
d)
người địa phương
10.
Câu 10. Việc chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm pháp lý khác theo quy tài nguyên thiên nhiên là định của pháp luật nếu gây sự cố môi trường, huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên là
a)
quyền của công dân.
b)
nghĩa vụ của công dân.
c)
hậu quả tiêu cực.
d)
vai trò của công dân.
11.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
a)
Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.
b)
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
c)
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
d)
Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng vũ lực.
12.
Văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể là
a)
công ước quốc tế.
b)
điều ước quốc tế.
c)
thoả thuận quốc tế.
d)
hiệp định quốc tế.
13.
Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa... được quy định trong các điều ước quốc tế là
a)
biên giới quốc gia trong lòng đất.
b)
biên giới quốc gia trên bộ.
c)
biên giới quốc gia trên không.
d)
biên giới quốc gia trên biển.
14.
Các chế độ pháp lí với người nước ngoài bao gồm
a)
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ cá biệt.
b)
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt.
c)
chế độ đãi ngộ quan trọng, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.
d)
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.
15.
Đối tượng người nước ngoài nào khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đối xử đặc biệt?
a)
Người đi xuất khẩu lao động.
b)
Viên chức ngoại giao
c)
Người tị nạn
d)
Người du lịch
16.
Hành vi nào dưới đây là bảo vệ di sản văn hoá?
a)
Mặc trang phục hở hang khi đi chùa.
b)
Nghiên cứu kỹ về lễ hội dân gian.
c)
Lấn chiếm đất của đình, chùa làng.
d)
Tự ý bê đồ vật trong chùa về nhà cất.
17.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
a)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
b)
Cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
c)
Dùng biện pháp quân sự để các quốc gia khác lệ thuộc vào mình.
d)
Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
18.
Việc làm nào sau đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
a)
Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên .
b)
Săn bắt động vật quý hiếm về nuôi dưỡng.
c)
Đốt rừng để trồng trọt, chăn nuôi.
d)
Vào rừng khai thác các loại gỗ quý.
19.
Đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa công dân có quyền
a)
khởi tố và điều tra.
b)
xử lí vi phạm.
c)
khiếu nại và tố cáo.
d)
phê phán và xử lí.
20.
Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, hoạt động khi được cấp phép thuộc vùng biển nào dưới đây?
a)
Vùng có tranh chấp.
b)
Vùng đặc quyền kinh tế.
c)
Vùng lãnh hải.
d)
Vùng nội thủy.
21.
Được hưởng thụ và tiếp cận văn hóa là
a)
nghĩa vụ của công dân.
b)
trách nhiệm của công dân.
c)
quyền của công dân.
d)
vai trò của công dân.
22.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ pháp lí của người không quốc tịch?
a)
Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự công dân nước sở tại.
b)
Người không quốc tịch không được hưởng một số quyền về dân sự, lao động.
c)
Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự người có quốc tịch nước ngoài.
d)
Người không quốc tịch không được hưởng chế độ bảo hộ về ngoại giao.
23.
Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia đó có chủ quyền trên biển gọi là
a)
biên giới quốc gia.
b)
đặc khu kinh tế.
c)
chủ quyền quốc gia.
d)
đặc khu hành chính.
24.
Tôn trọng, bảo vệ và giữ gìn các di sản văn hóa là
a)
quyền của công dân.
b)
vai trò của công dân.
c)
trách nhiệm của công dân.
d)
nghĩa vụ của công dân.
25.
Việc làm nào sau đây không vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa?
a)
Buôn bán cổ vật quốc gia.
b)
Tôn tạo, bảo tồn các di sản văn hóa.
c)
Cất kĩ các cổ vật quốc gia trong nhà.
d)
Xây dựng mới đối với những di tích quá cũ.
26.
Việc làm nào sau đây gây ảnh hưởng xấu đến môi trường?
a)
Nộp thuế, phí bảo vệ môi trường.
b)
Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
c)
Tắt các loại thiết bị điện khi không sử dụng.
d)
Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên trường học.
27.
Theo luật biển Việt Nam 2012, vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam được gọi là
a)
nội thuỷ.
b)
vùng tiếp giáp lãnh hải.
c)
lãnh hải.
d)
thềm lục địa.
28.
Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lí riêng, phụ thuộc vào
a)
tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.
b)
nguồn gốc xuất thân của người dân.
c)
quy định pháp luật của mỗi quốc gia.
d)
thành phần và địa vị xã hội.
29.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
a)
dân cư quốc gia.
b)
dân cư địa phương.
c)
dân số thổ cư.
d)
dân số nội địa.
30.
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc té là
a)
pháp luật quốc tế.
b)
công ước quốc tế.
c)
hiệp định quốc tế.
d)
thoả thuận quốc tế.
31.
Được sống trong môi trường trong lành, không bị ô nhiễm là
a)
trách nhiệm của công dân.
b)
quyền của công dân.
c)
vai trò của công dân.
d)
nghĩa vụ của công dân.
32.
Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
a)
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
b)
Chế độ với người đa quốc tịch.
c)
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
d)
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
33.
Toàn vẹn lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái Đất bao gồm vùng đất, vùng trời, vùng lòng đất và
a)
vùng kinh tế.
b)
vùng đặc khu.
c)
vùng biên giới.
d)
vùng nước.
34.
Việc một quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã nhập cảnh do những hoạt động và quan điểm không phù hợp với nước sở tại được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình (được ghi nhận trong các văn kiện pháp lí quốc tế) thuộc hình thức cư trú nào dưới đây?
a)
Cư trú có thời hạn.
b)
Cư trú chính trị.
c)
Cư trú bất hợp pháp.
d)
Cư trú theo diện bảo lãnh.
35.
Biên giới trên bộ được đánh dấu như thế nào?
a)
Bằng các cột mốc quốc gia.
b)
Bằng tọa độ trên hải đồ.
c)
Bằng các thỏa thuận quốc tế.
d)
Bằng tập tục quốc tế.
36.
Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và
a)
có quyền xâm phạm.
b)
có thể xâm phạm.
c)
bất khả xâm phạm.
d)
dễ dàng xâm phạm.
37.
Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử
a)
tối huệ quốc.
b)
đặc biệt.
c)
bình đẳng.
d)
quốc gia.
38.
Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó đến một giới hạn theo quy định. Nội dung này được quy định tại văn bản quốc tế nào dưới đây?
a)
Hiến pháp Hòa bình về Biển (UN Charter)
b)
Công ước về Đa dạng sinh học Biển (CBD).
c)
Hiến pháp Vùng Biển Nam Cực (Antarctic Treaty)
d)
Công ước LHQ về luật biển 1982 (UNCLOS)
39.
Mọi người có thể tiếp cận, hưởng thụ các giá trị văn hóa bằng hình thức
a)
tham quan hoặc biểu diễn.
b)
trực tiếp hoặc gián tiếp.
c)
trình diễn hoặc sử dụng.
d)
sưu tầm hoặc hưởng ứng.
40.
Cho các nhận định sau về chế độ pháp của công dân? S a) Người không quốc tịch sẽ không phải thực hiện các nghĩa vụ mà công dân nước sở tại phải thực hiện. Đ b) Các quốc gia thành viên sẽ dành cho người không quốc tịch sự đối xử tương tự như dành cho công dân của mình liên quan đến vấn đề giáo dục tiểu học. Đ c) Người không quốc tịch không được hưởng chế độ đầy đủ như người nước ngoài đãi ngộ tối huệ quốc hay chế độ đãi ngộ đặc biệt như người nước ngoài. Đ d) Quyền cho phép người nước ngoài cư trú chính trị là quyền riêng của mỗi quốc gia, quốc gia có toàn quyền cho phép hoặc từ chối cư trú chính trị. Có bao nhiêu nhận định đúng?
a)
3.
b)
2.
c)
1.
d)
4.
41.
Một trong những vai trò cơ bản của pháp luật quốc tế là cơ sở
a)
quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
b)
đảm bảo dân chủ trên thế giới.
c)
giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
d)
thúc đẩy công bằng trên thế giới.
42.
Nếu một quốc gia thành viên dành cho một quốc gia thành viên khác các ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ thì cũng phải dành cho tất cả các quốc gia thành viên khác những ưu đãi tương tự. Điều này là thể hiện chế độ đối xử
a)
pháp nhân.
b)
quốc tế.
c)
quốc gia.
d)
tối huệ quốc.
43.
Mọi công dân được tiếp cận, tìm hiểu các thông tin về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên theo
a)
điều kiện, hoàn cảnh của mình.
b)
quy định của pháp luật.
c)
khả năng của mình.
d)
năng khiếu và sở thích.
44.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 44,45,46 Ngôi chùa cổ ở xã H bị các đối tượng xấu đột nhập vào trộm một số lượng lớn cổ vật có giá trị. Các lực lượng chức năng và người dân địa phương nhiều lần tìm kiếm nhưng chưa bắt được thủ phạm và chưa thu hồi được các cổ vật. Một lần sang nhà bạn K chơi, H vô tình thấy anh trai của K đang lau chùi các đồ vật giống các cổ vật đã bị đánh cắp ở ngôi chùa cổ. H liền hỏi và được biết anh trai của K đã mua lại các vật cổ này từ một số người lạ, H liền khuyên anh trai của K đem ra nộp cho chính quyền địa phương nhưng anh trai của K không đồng ý và cho rằng, anh không biết đó là cổ vật bị đánh cắp nên đã bỏ tiền ra mua, bây giờ nó là sở hữu của anh không ai có quyền thu hồi nếu anh không đồng ý. Trong trường hợp này anh trai K cần phải làm gì cho phù hợp?
a)
Giao nộp cổ vật cho cơ quan có thẩm quyền.
b)
Có quyền sỡ hữu vì đã bỏ tiền ra mua.
c)
Bán lại cho người khác để lấy lại tiền.
d)
Trả lại cho người bán và đòi lại số tiền đã mua.
45.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 44,45,46 Ngôi chùa cổ ở xã H bị các đối tượng xấu đột nhập vào trộm một số lượng lớn cổ vật có giá trị. Các lực lượng chức năng và người dân địa phương nhiều lần tìm kiếm nhưng chưa bắt được thủ phạm và chưa thu hồi được các cổ vật. Một lần sang nhà bạn K chơi, H vô tình thấy anh trai của K đang lau chùi các đồ vật giống các cổ vật đã bị đánh cắp ở ngôi chùa cổ. H liền hỏi và được biết anh trai của K đã mua lại các vật cổ này từ một số người lạ, H liền khuyên anh trai của K đem ra nộp cho chính quyền địa phương nhưng anh trai của K không đồng ý và cho rằng, anh không biết đó là cổ vật bị đánh cắp nên đã bỏ tiền ra mua, bây giờ nó là sở hữu của anh không ai có quyền thu hồi nếu anh không đồng ý. Các cổ vật mà anh trai của anh trai K đang giữ là?
a)
Anh trai K có quyền sở hữu.
b)
Anh trai K có quyền bán lại.
c)
Di sản văn hóa của Nhà nước.
d)
Tài sản của anh trai K.
46.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 44,45,46 Ngôi chùa cổ ở xã H bị các đối tượng xấu đột nhập vào trộm một số lượng lớn cổ vật có giá trị. Các lực lượng chức năng và người dân địa phương nhiều lần tìm kiếm nhưng chưa bắt được thủ phạm và chưa thu hồi được các cổ vật. Một lần sang nhà bạn K chơi, H vô tình thấy anh trai của K đang lau chùi các đồ vật giống các cổ vật đã bị đánh cắp ở ngôi chùa cổ. H liền hỏi và được biết anh trai của K đã mua lại các vật cổ này từ một số người lạ, H liền khuyên anh trai của K đem ra nộp cho chính quyền địa phương nhưng anh trai của K không đồng ý và cho rằng, anh không biết đó là cổ vật bị đánh cắp nên đã bỏ tiền ra mua, bây giờ nó là sở hữu của anh không ai có quyền thu hồi nếu anh không đồng ý. Anh trai của K vi phạm nội dung nào sau đây?
a)
Quyền của công dân trong bảo vệ tài nguyên.
b)
Nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ tài nguyên.
c)
Quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa.
d)
Nghĩa vụ của công trong bảo vệ di sản văn hóa.
47.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 47, 48 Khi đi làm rẫy, vợ chồng ông N và bà M phát hiện một khu rừng phòng hộ bị các đối tượng xấu phá để trồng keo. Ông N muốn trình báo sự việc với chính quyền địa phương, nhưng bà M ngăn cản vì cho rằng đó là việc của cán bộ nhà nước không liên quan đến người dân như gia đình bà. Việc phá rừng phòng hộ để trồng keo là vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
a)
bảo vệ kì quan thiên nhiên.
b)
bảo vệ di sản văn hóa.
c)
bảo vệ tài sản nhà nước.
d)
bảo vệ tài nguyên, môi trường.
48.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 47, 48 Khi đi làm rẫy, vợ chồng ông N và bà M phát hiện một khu rừng phòng hộ bị các đối tượng xấu phá để trồng keo. Ông N muốn trình báo sự việc với chính quyền địa phương, nhưng bà M ngăn cản vì cho rằng đó là việc của cán bộ nhà nước không liên quan đến người dân như gia đình bà. Vợ chồng ông N bà K có quyền
a)
xử phạt đối với hành vi phá rừng phòng hộ.
b)
khiếu nại hành vi phá rừng phòng hộ.
c)
tố cáo hành vi phá rừng phòng hộ.
d)
tìm hiểu thông tin về rừng phòng hộ.
49.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 49, 50,51 Cho đến nay, Việt Nam chủ yếu mới sử dụng biện pháp đàm phán để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước ven Biển Đông. Nhiều tranh chấp về phân định biển của Việt Nam với các nước đã được giải quyết hoà bình và các bên ký kết được các hiệp định phân định và hợp tác thông qua đàm phán. Điển hình như: Hiệp định phân định ranh giới trên biển trong Vịnh Thái Lan giữa Việt Nam và Thái Lan năm 1997, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2000, Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc năm 2000, Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và Indonesia năm 2003, Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia năm 2022. (Theo trang Thông tin Đối ngoại) Việc giải quyết các tranh chấp về phân chia lãnh thổ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực được thực hiện bằng văn bản pháp lí nào sau đây?
a)
Tòa án quốc tế.
b)
Luật pháp của mỗi nước.
c)
Pháp lệnh của các nước.
d)
Hiệp định chung.
50.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 49, 50,51 Cho đến nay, Việt Nam chủ yếu mới sử dụng biện pháp đàm phán để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước ven Biển Đông. Nhiều tranh chấp về phân định biển của Việt Nam với các nước đã được giải quyết hoà bình và các bên ký kết được các hiệp định phân định và hợp tác thông qua đàm phán. Điển hình như: Hiệp định phân định ranh giới trên biển trong Vịnh Thái Lan giữa Việt Nam và Thái Lan năm 1997, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2000, Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc năm 2000, Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và Indonesia năm 2003, Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia năm 2022. (Theo trang Thông tin Đối ngoại) Có bao nhiêu nhận định đúng; sai với thông tin trên? a) Việc phân định biên giới trên biển giữa Việt Nam và Thái Lan được thực hiện bằng Hiệp định phân định vùng nội thủy. S b) Việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Việt Nam bằng biện pháp đàm phán đã thể hiện đúng đường lối của Đảng và Nhà nước, phù hợp với Luật pháp Quốc tế. Đ c) Giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay mới thỏa thuận chung được một hiệp định. S d) Quan điểm giải quyết tranh chấp và phân định biên giới được thực hiện đồng thời các biện pháp đàm phán, dùng vũ lực và sự can thiệp của các nước lớn. S đ) Việc phân định biên giới trên biển giữa Việt Nam và Indonesia đã thực hiện thành công bởi Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế. Đ
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
51.
Nước ta giải quyết các tranh chấp về phân định biển chủ yếu bằng biện pháp nào sau đây?
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Nhượng bộ.
c)
Dựa vào nước lớn.
d)
Đàm phán.
52.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 52, 53, 54,55, 56 Điều 1 của UDHR tuyên bố "Tất cả mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền. Mọi con người đều được tạo hoá ban cho lý trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau trong tình bằng hữu". Điều 3 của UDHR năm 1948 khẳng định: "Mọi người đều có quyền sống, quyền tự do và an toàn cá nhân". Tiếp theo đó, Điều 5 của UDHR khẳng định “Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm”. Tinh thần này tiếp tục được khẳng định tại các Điều 7 và 17 của ICCPR, theo đó, không ai bị xâm phạm bất hợp pháp đến danh dự và uy tín. Mọi người đều có quyền được pháp luật bảo vệ chống lại những xâm phạm. ICCPR đặt ra các nghĩa vụ chính đối với các quốc gia thành viên, cụ thể là: - Một là, các quốc gia cần ghi nhận và có quy định nhằm bảo đảm không ai có thể bị tra tấn, đối xử hoặc bị áp dụng hình phạt một cách tàn nhẫn, vô nhân đạo hoặc nhục hình. Đặc biệt, không một người nào có thể bị sử dụng để làm thí nghiệm y học hoặc khoa học mà không có sự đồng ý tự nguyện của người đó. - Hai là, những người bị tước đoạt tự do phải được đối xử nhân đạo và với sự tôn trọng nhân phẩm và tự do vốn có của con người. -Ba là, trừ những hoàn cảnh đặc biệt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải được giam giữ riêng, cách ly khỏi những người đã thành án và phải được đối xử theo chế độ riêng phù hợp với quy chế đối với người bị tạm giam. Bốn là, các quốc gia cần có những quy chế pháp lý dành riêng cho người chưa thành niên để bảo đảm việc giam giữ được tách riêng khỏi người lớn và phải được đối xử phù hợp lứa tuổi của họ cũng như phải được đưa ra xét xử càng nhanh càng tốt. -Có thể thấy, đây là những chuẩn mực mà Công ước đặt ra cho các quốc gia thành viên để bảo vệ nhóm quyền không bị tra tấn, được đối xử nhân đạo, không bị giam giữ độc đoán, tra tấn, nhục hình. Các nước thành viên Công ước, dựa trên các nguyên tắc nền này và tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa của nước mình có thể đưa ra những quy định riêng nhưng không được trái với các nguyên tắc cơ bản đã được quy định trong Công ước. (Những nội dung cơ bản của công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị) Công ước UDHR quy định như thế nào đối với người chưa thành niên phạm tội?
a)
Được đối xử phù hợp với lứa tuổi, trì hoãn càng lâu càng tốt.
b)
Được đối xử nhân đạo, không bị giam giữ và bị nhục hình.
c)
Đảm bảo nguyên tắc vô tội vì chưa đến tuổi thành niên.
d)
Được đối xử phù hợp với lứa tuổi, xét xử càng nhanh càng tốt.
53.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 52, 53, 54,55, 56 Điều 1 của UDHR tuyên bố "Tất cả mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền. Mọi con người đều được tạo hoá ban cho lý trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau trong tình bằng hữu". Điều 3 của UDHR năm 1948 khẳng định: "Mọi người đều có quyền sống, quyền tự do và an toàn cá nhân". Tiếp theo đó, Điều 5 của UDHR khẳng định “Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm”. Tinh thần này tiếp tục được khẳng định tại các Điều 7 và 17 của ICCPR, theo đó, không ai bị xâm phạm bất hợp pháp đến danh dự và uy tín. Mọi người đều có quyền được pháp luật bảo vệ chống lại những xâm phạm. ICCPR đặt ra các nghĩa vụ chính đối với các quốc gia thành viên, cụ thể là: - Một là, các quốc gia cần ghi nhận và có quy định nhằm bảo đảm không ai có thể bị tra tấn, đối xử hoặc bị áp dụng hình phạt một cách tàn nhẫn, vô nhân đạo hoặc nhục hình. Đặc biệt, không một người nào có thể bị sử dụng để làm thí nghiệm y học hoặc khoa học mà không có sự đồng ý tự nguyện của người đó. - Hai là, những người bị tước đoạt tự do phải được đối xử nhân đạo và với sự tôn trọng nhân phẩm và tự do vốn có của con người. -Ba là, trừ những hoàn cảnh đặc biệt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải được giam giữ riêng, cách ly khỏi những người đã thành án và phải được đối xử theo chế độ riêng phù hợp với quy chế đối với người bị tạm giam. Bốn là, các quốc gia cần có những quy chế pháp lý dành riêng cho người chưa thành niên để bảo đảm việc giam giữ được tách riêng khỏi người lớn và phải được đối xử phù hợp lứa tuổi của họ cũng như phải được đưa ra xét xử càng nhanh càng tốt. -Có thể thấy, đây là những chuẩn mực mà Công ước đặt ra cho các quốc gia thành viên để bảo vệ nhóm quyền không bị tra tấn, được đối xử nhân đạo, không bị giam giữ độc đoán, tra tấn, nhục hình. Các nước thành viên Công ước, dựa trên các nguyên tắc nền này và tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa của nước mình có thể đưa ra những quy định riêng nhưng không được trái với các nguyên tắc cơ bản đã được quy định trong Công ước. (Những nội dung cơ bản của công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị) Có bao nhiêu nhận định đúng; sai với thông tin trên? a) Chỉ những quốc gia luật pháp chưa hoàn chỉnh mới phải gia nhập Công ước. S b) Các nước là thành viên tùy theo điều kiện của mình để đưa ra những quy định riêng nhưng không trái với nguyên tắc của Công ước. Đ c) Không một người nào có thể bị sử dụng để làm thí nghiệm y học hoặc khoa học mà không có sự đồng ý tự nguyện của người đó. Đ d) Công ước UDHR có giá trị pháp lí cao nhất trong việc bảo vệ quyền con người. S
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
54.
Công ước UDHR không đề cập đến nội dung nào sau đây đối với người phạm tội?
a)
Không bị sử dụng để làm thí nghiệm y học hoặc khoa học.
b)
Không áp dụng hình phạt tù vô thời hạn đối với người phạm tội.
c)
Không bị áp dụng hình phạt một cách tàn nhẫn, vô nhân đạo.
d)
Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn bạo.
55.
Có bao nhiêu nhận định đúng; sai với thông tin trên? a) Những hoàn cảnh đặc biệt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải được giam giữ riêng, cách ly khỏi những người đã thành án. Đ b) Tội phạm chiến tranh, tù binh bị bắt có thể sử dụng vào mục đích y học hoặc nghiên cứu khoa học. S c) Các nước thành viên có thể đưa ra những quy định riêng nhưng không được trái với các nguyên tắc cơ bản đã được quy định trong Công ước. Đ d) Công ước không đề cập đến nội dung mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền. S e) Các quốc gia cần có những quy chế pháp lý dành riêng cho người chưa thành niên mà không cần dựa trên quy định trong Công ước. S
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
56.
Công ước UDHR đề cập đến nội dung nào sau đây?
a)
Chủ quyền quốc gia.
b)
Quyền tự do cá nhân.
c)
Quyền con người.
d)
Chính trị, xã hội.