wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

díaa

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m

b)

Đồi núi chiếm ¾  diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

2.

Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:

a)

1 %

b)

2%

c)

85 %

d)

60 %

3.

Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng

a)

85%

b)

75%

c)

60%

d)

  90%

4.

Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:

 

a)

Độ cao và hướng núi 

b)

Hướng nghiêng

c)

Giá trị về kinh tế

d)

Sự tác động của con người

5.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Trường Sơn Bắc 

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Trường Sơn Nam

6.

Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên có độ cao trung bình:

      

a)

từ 600 - 900 m

b)

từ 500 - 1000 m

c)

từ 500 - 700 m

d)

từ 400 - 600 m

7.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

      

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Tây Bắc

d)

Đông Bắc

8.

Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?

      

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng sông Mã

d)

Đồng bằng sông Cả

9.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

      

a)

Cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

10.

Đặc điểm nào đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?

      

a)

Cao nhất nước ta 

b)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

c)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích 

d)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

11.

Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác chủ yếu là do:

a)

A. Phần lớn diện tích là núi thấp

b)

Có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt Trung

c)

Các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía NamNam

d)

Có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông Nam

12.

Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển KT- XH?

a)

Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản

b)

Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thủy sản,..

c)

Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng

d)

Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

13.

Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là:

a)

Sông Hồng và sông Mã

b)

Sông Cả và sông Mã

c)

Sông Đà và sông Lô 

d)

Sông Hồng và sông Cả

14.

Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ:

a)

Sông Mã tới dãy Hoành Sơn

b)

Nam sông Cả tới dãy Hoành Sơn

c)

Sông Hồng tới dãy Bạch Mã

d)

Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

15.

Trong các cao nguyên sau, cao nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?

a)

Đồng Văn

b)

Mộc Châu

c)

Sơn La

d)

Di Linh

16.

Đặc điểm đồng bằng ven biển Miền Trung là:

a)

Hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng

b)

Diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành

c)

Hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡng

d)

Hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, đất nghèo dinh dưỡng

17.

Địa hình bán bình nguyên ở nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng:

a)

Miền núi Bắc Bộ 

b)

Cực Nam Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ

18.

Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:

a)

Vùng núi Nam Trường Sơn

b)

Vùng núi vùng Đông Bắc

c)

Vùng núi vùng Tây Bắc

d)

Vùng núi Bắc Trường Sơn

19.

Hướng vòng cung là hướng núi chính của:

a)

Dãy Hoàng Liên Sơn

b)

Vùng núi Đông Bắc

c)

Các hệ thống sông lớn.

d)

Vùng núi Bắc Trường Sơn.

20.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

b)

Có địa hình cao nhất nước ta

c)

Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam

d)

Gồm các dãy núi song song và so le có hướng tây bắc – đông nam

21.

Quá trình làm biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là:

a)

Xâm thực ở vùng đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng

b)

Đắp đê ở đồng bằng

c)

Bồi tụ ở đồng bằng

d)

Xâm thực ở đồi núi.

22.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

a)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

b)

Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

c)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

d)

Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ

23.

Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực

a)

Đông Bắc 

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

24.

Đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta là

a)

Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc- đông Nam là chủ yếu

b)

Sự tương phản giữa núi đồi, đồng bằng bờ biển và đáy ven bờ

c)

Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm

d)

Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế của con người

25.

Nhận định đúng nhất về đặc điểm địa hình nước ta là

a)

Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất 

b)

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất

c)

Địa hình cao nguyên chiếm diện tích lớn nhất

d)

Tỉ lệ ba nhóm địa hình trên tương đương nhau

26.

So với diện tích tự nhiên nước ta, địa hình đồi núi chiếm:

a)

2/3

b)

3/4

c)

4/5

d)

5/6

27.

Nét nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có bốn cánh cung lớn

c)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang

28.

Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là:

a)

Địa hình cao hơn

b)

Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn

c)

Hướng núi vòng cung

d)

Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.

29.

Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc.

30.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

b)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.

c)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.

31.

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là:

a)

Sơn nguyên

b)

Bề mặt bán bình nguyên

c)

Cao nguyên

d)

Núi thấp.

32.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là:

a)

Có nhiều khối núi cao đồ sộ.

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế

c)

Nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

d)

Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên

33.

Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:

 

a)

Đồng bằng ven biển miền Trung

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng Nam Bộ

34.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi:

a)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

b)

Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

c)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

d)

Địa hình núi cao trên 2000 m chiếm 1% diện tích lãnh thổ

35.

Ở nước ta, giới hạn độ cao địa hình nào chiếm ưu thế:

a)

Dưới 1000m

b)

Cao từ 1000-1500m

c)

Cao từ 1500-2000m

d)

Cao trên 2000m

36.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.

b)

Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước

c)

Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích

d)

Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực

37.

Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực:

a)

Đông Bắc 

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

38.

Dãy núi có độ cao cao nhất của nước ta là

a)

Trường Sơn

b)

Con voi

c)

Tam Đảo

d)

Hoàng Liên Sơn

39.

Ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là:

      

a)

Dãy Hoành Sơn

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Sông Hồng

d)

Sông Cả

40.

Đỉnh Phanxipăng cao nhất Đông Dương, có độ cao là:

a)

3134 m

b)

3143 m

c)

3413

d)

3343 m

41.

Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào

a)

Sông Hồng và Sông Đà

b)

Sông Đà và Sông Mã.

c)

Sông Hồng với Sông Chảy

d)

Sông Đà với Sông Lô.

42.

Đặc điểm địa hình có các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc-đông nam là của vùng núi:

a)

Đông Bắc 

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

rường Sơn Nam

43.

Giới hạn của dãy núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

b)

Phía Nam sông Cả tới dãy hoành Sơn

c)

Phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã

d)

Phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã.

44.

Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên của các tỉnh/thành phố nào

a)

Quảng Nam và Đà Nẳng

b)

Thừa Thiên Huế  và Đà Nẳng

c)

Hà Tỉnh và Quảng Bình.

d)

Quảng Nam và Quảng Ngãi.

45.

Đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc là:.

a)

Chủ yếu là núi thấp.

b)

Hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.

c)

Các dãy núi chạy song song so le

d)

Các dãy núi chạy song song so le, nâng cao ở 2 đầu, thấp ở giữa

46.

Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

a)

Vùng núi Tây Bắc

b)

Vùng núi Đông Bắc.

c)

Vùng núi Trường Sơn Nam.

d)

Vùng núi Trường Sơn Bắc.

47.

Hướng vòng cung là hướng chính của các dãy núi thuộc

a)

Vùng núi Đông Bắc.

b)

Vùng núi Tây Bắc.

c)

Vùng núi Trường Sơn Bắc.

d)

Vùng núi Trường Sơn Nam.

48.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa đạng?

a)

Miền núi có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.

b)

Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.

c)

Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.

d)

Đồi núi có sự phân bậc: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên,...

49.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:

a)

Có địa hình cao nhất nước ta

b)

Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam.

c)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

d)

Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

50.

Nét nổi bật  của địa hình vùng núi  Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta, hướng Tây Bắc – Đông Nam

c)

Có bốn cánh cung lớn.

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

51.

Phía đông là dãy núi cao đồ sộ; phía tây là núi trung bình; ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi. Đây là đặc điểm của vùng núi nào?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam.

52.

Tổng diện tích đất tự  nhiên của Việt Nam là 331 212 km2 trong đó địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85%. Hỏi địa hình thấp dưới 1000m là khoảng bao nhiêu km2?

a)

281 530,2km

b)

49 681,8 km

c)

49 816,8 km

d)

28 1350,2km2

53.

Phần lớn là đồi núi thấp, đỉnh núi cao nhất  là Tây Côn Lĩnh (2419m); các dãy núi có hình cánh cung mở rộng về phía  Bắc, quy tụ ở phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc. Các thông tin này nói về vùng núi nào của nước ta?

a)

Vùng núi Đông Bắc 

b)

.Vùng núi Tây bắc

c)

Vùng núi Trường Sơn Bắc.

d)

Vùng núi Trường Sơn Nam

54.

Khối núi Kon Tum nằm trong vùng núi nào ở nước ta.

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Đông Bắc

c)

Tây bắc.

d)

Trường Sơn Bắc

55.

Hai câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” nhà thơ muốn nói đến vùng núi nào của nước ta

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam.

56.

Ở nước ta, trên bề mặt  các cao nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển:

a)

Rừng, chăn nuôi, cây lương thực

b)

Rừng, chăn nuôi, thủy sản

c)

Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc

d)

Chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp

57.

Thế mạnh đặc trưng của khu vực đồi núi nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội là:

a)

Có nhiều khoáng sản

b)

Có nhiều đồng cỏ

c)

Có khí hậu mát mẻ

d)

Có nguồn thủy năng dồi dào

58.

Ý nào sau đây không phải  là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta

a)

Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

b)

Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

c)

Tập trung khai thác tài nguyên ven bờ

d)

Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.

59.

Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?

a)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

b)

Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.

c)

Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.

d)

Nằm gần các tuyến hàng hải quôc tế trên Biển Đông.

60.

Vì sao một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh.

a)

Vì chưa có các giải pháp xử lí ô nhiễm.

b)

Vì MT biển là không thể chia cắt được.

c)

Vì thiếu lực lượng để xử lí ô nhiễm.

d)

Vì môi trường biển có sự biệt lập nhất định

61.

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ.

62.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì

a)

giá cả hợp lí.

b)

nhiều bãi biển đẹp.

c)

cơ sở lưu trú tốt

d)

không có mùa đông lạnh.

63.

Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là

a)

thiếu lực lượng lao động

b)

nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.

c)

không tiêu thụ được sản phẩm

d)

không có phương tiện đánh bắt.

64.

Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối vứi hoạt động du lịch biển ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

65.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố

a)

Quảng Nam – Đà Nẵng.

b)

Đà Nẵng – Khánh Hoà

c)

Khánh Hoà – Quảng Ngãi

d)

Đà Nẵng – Quảng Ngãi.

66.

Đảo nào sau đây không nằm trong vịnh Bắc Bộ của nước ta?

a)

Đảo Lý Sơn

b)

Đảo Cát Bà

c)

Đảo Vĩnh Thực

d)

Đảo Cái Bầu.

67.

Huyện đảo Côn Đảo thuộc

a)

tỉnh Sóc Trăng.

b)

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

c)

tỉnh Bình Thuận.

d)

tỉnh Cà Mau.

68.

Những tỉnh, thành của nước ta có hai huyện đảo là

a)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa.

b)

Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Trị

c)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang

d)

Kiên Giang, Quảng Ngãi, Bình Thuận.

69.

Vùng có đặc sản yến sào nổi tiếng của nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

70.

Tài nguyên vô tận của vùng biển nước ta là

a)

dầu mỏ. 

b)

khí tự nhiên

c)

cát trắng

d)

muối

71.

Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì

a)

hoạt động kinh tế biển rất đa dạng

b)

tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng

c)

nước ta giàu có về tài nguyên biển

d)

biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.

72.

Để tạo sự phát triển ổn định và khai thác có hiệu quả các tiềm năng của biển, cần phải

a)

đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ

b)

bảo vệ môi trường biển

c)

thăm dò và khai thác dầu khí

d)

tăng cường đối thoại và hợp tác giữa các nước.

73.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa

a)

là cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

b)

là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

c)

là cơ sở để nước ta giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

d)

cơ sở để nước ta tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

74.

Vùng biển nước ta có những đảo đông dân như

a)

Cái Bầu, Cát Bà, Cồn Cỏ. 

b)

Cái Bầu, Cát Bà, Côn Sơn

c)

Cát Bà, Phú Quý, Phú Quốc.

d)

Phú Quý, Côn Sơn, Phú Quốc.

75.

Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vì.

a)

đây là vùng có bờ biểm dài.

b)

có các bãi biển phẳng, dễ xây dựng các ruộng muối

c)

biển có chế độ thủy triều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối

d)

có khí hậu nóng quanh năm, ít mưa, nước biển có độ mặn lớn

76.

Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì

a)

mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ.

b)

khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh

c)

tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.

d)

giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.

77.

Các bãi tắm nổi tiếng của nước ta kể theo thứ tự từ bắc vào nam là

a)

Bãi Cháy, Sầm Sơn, Vũng Tàu. 

b)

Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu.

c)

Vân Phong, Đồ Sơn, Vũng Tàu.

d)

Bãi Cháy, Đồ Sơn, Vũng Tàu.

78.

Các cảng biển của nước ta kể theo thứ tự từ nam ra bắc

a)

Sài Gòn, Vinh, Đà Nẵng, Cái Lân

b)

Sài Gòn, Nha Trang, Cái Lân, Hải Phòng

c)

Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Cái Lân.

d)

Sài Gòn, Quy Nhơn, Nha Trang, Cái Lân.

79.

Kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta vì

a)

Biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật, khoáng sản.

b)

Nước ta có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.

c)

Biển nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển-đảo, giao thông vận tải biển.

d)

Việc giao lưu hợp tác với các nước khác thông qua kinh tế biển ngày càng quan trọng.

80.

Ý nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển nước ta?

a)

Sinh vật biển giàu, nhiều thành phần loài

b)

Biển có độ sâu trung bình

c)

Độ mặn trung bình khoảng 20-33‰

d)

Biển nhiệt đới ấm quanh năm.

81.

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì

a)

một bộ phận của lãnh thổ không thể tách rời của nước ta.

b)

nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.

c)

cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

d)

hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.

82.

Nhiệt độ trung bình hằng năm của Việt Nam là

a)

trên 20C

b)

18-22C

c)

22-27C

d)

trên 25C

83.

Nước ta có đặc điểm khí hậu mang tính chất:

       

a)

nhiệt đới hải dương 

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

nhiệt đới lục địa

84.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện:

a)

nhiệt độ trung bình năm dưới 200

b)

nhiệt độ trung bình năm  trên 200C

c)

nhiệt độ trung bình năm 18-220C

d)

nhiệt độ trung bình năm trên 250C

85.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện:

a)

tổng nhiệt độ trung bình năm 10.0000C. 

b)

tổng nhiệt độ trung bình năm 80000C10.0000C.

c)

tổng nhiệt độ trung bình năm 8000-10.0000C.

d)

tổng nhiệt độ trung bình năm trên 10.0000C.

86.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ:

a)

tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm

b)

tổng số giờ nắng 3000 giờ/năm

c)

tổng số giờ nắng 1400 giờ/năm

d)

tổng số giờ nắng >3000giờ/năm

87.

Chứng minh tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta, thể hiện:

a)

cân bằng bức xạ dương, nền nhiệt cao, giờ nắng nhiều

b)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 250C

c)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 200C

d)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm 270C

88.

Nguyên nhân nào sao đây làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ.

b)

Một năm nước ta có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

Vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông

d)

Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn.

89.

Tính chất nhiệt đới nước ta thể hiện như thế nào?

a)

lượng mưa hàng năm lớn 

b)

nhiệt độ cao trung bình trên 250C.

c)

vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.

d)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình cao.

90.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta là:

a)

1500-2000mm.

b)

2000-2500mm.

c)

3000-3500mm.

d)

3500-4000mm.

91.

Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là

a)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt lớn

b)

. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời

c)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần

d)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

92.

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta là (°C)

a)

20 - 22.

b)

Trên 20 

c)

21- 22

d)

19-20

93.

Khí hậu nước ta có tính chất ẩm thể hiện:

a)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí dưới 80%

b)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 80%

c)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 85%

d)

lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 90%

94.

Chứng minh tính chất ẩm của khí hậu nước ta, thể hiện:

a)

cân bằng ẩm dương, độ ẩm không khí trên 80%

b)

cân bằng ẩm âm, độ ẩm không khí dưới 85%

c)

cân bằng ẩm âm, độ ẩm không khí dưới 80%

d)

cân bằng ẩm dương, độ ẩm không khí trên 85%

95.

Lượng mưa trung bình năm (mm) của nước là:

a)

1400

b)

trên1500

c)

1200 

d)

1300

96.

Độ ẩm không khí (%) của nước ta dao động khoảng:

a)

60 – 100 

b)

70 – 10

c)

80 – 100

d)

90 – 100

97.

Khí hậu nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn, thể hiện qua:

   - lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, sườn đón gió 3500-4000mm

   - độ ẩm không khí cao trên 80%

  - cân bằng ẩm luôn dương

  - nhiệt độ trung bình trên 200C

      Có mấy ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới, thể hiện qua:

  - cân bằng bức xạ dương

  - nhiệt độ trung bình trên 200C.

  - tổng lượng nhiệt từ 8.000 – 10.0000 C.

  - tổng số giờ nắng 1.400-3.000 giờ.

       Có mấy ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Nguyên nhân nào tạo ra tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

- Nước ta có Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

- Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn

- Chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.

        Có mấy ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

100.

Nguyên nhân nào tạo ra tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

A. ảnh hưởng của biển Đông.                            B. tác động của gió mùa

C. sườn đón gió và khối núi cao.                       D. nằm ở vùng nội chí tuyến.

Có mấy ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4