Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh cuối kỳ
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Đột biến là những biến đổi xảy ra ở
Nhiễm sắc thể và ADN
Nhân tế bào
Tế bào chất
Phân tử ARN
Biến dị làm thay đổi cấu trúc của gen được gọi là:
A. Đột biến nhiễm sắc thể
B. Đột biến gen
C. Đột biến số lượng ADN
D. Thường biến.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường, làm tăng số người mắc bệnh, tật di truyền là do:
A.
Khói thải ra từ các khu công nghiệp
B.
Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra
C.
Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
D.
Nguồn lây lan các dịch bệnh
Mức độ đột biến gen có thể xảy ra ở:
Một cặp nuclêôtit
Một hay một số cặp nuclêôtit
Hai cặp nuclêôtit
Toàn bộ cả phân tử ADN
Nguyên nhân của đột biến gen là:
Hàm lượng chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào
Tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể
Sự tăng cường trao đổi chất trong tế bào
Cả 3 nguyên nhân nói trên
Cơ chế dẫn đến sự phát sinh đột biến gen là gì?
Rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN.
Hiện tượng co xoắn của NST trong phân bào.
Hiện tượng tháo xoắn của NST trong phân bào.
Sự không phân li của NST trong nguyên phân.
Phát biểu nào sau đây là đúng với bộ NST của người bị bệnh Tớcnơ?
A. NST giới tính có trong bộ NST là XXY
B. Số lượng NST trong bộ NST là 47
C. Cặp NST số 23 chỉ còn lại 1 NST
D. Số lượng NST trong bộ NST là 44
Hậu quả của đột biến gen là:
Tạo ra đặc điểm di truyền mới có lợi cho bản thân sinh vật
Làm tăng khả năng thích nghi với cơ thể với môi trường sống
Thường gây hại cho bản thân sinh vật
Cả 3 hậu quả nêu trên
Đặc điểm của đột biến gen lặn là:
Chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp
Luôn biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
Chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp
Luôn không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
Loại biến dị di truyền được cho thế hệ sau là:
A. Đột biến gen.
B. Đột biến NST.
C. Biến dị tổ hợp.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bộ NST của một loài sinh vật là : 2n = 20. Thể đơn bội, thể tam bộ được phát sinh từ loài này có số lượng NST là
10
20
30
40
Loại biến dị không di truyền được cho thế hệ sau là:
A. Đột biến gen.
B. Đột biến NST.
C. Biến dị tổ hợp.
D. Thường biến
Cơ thể mang đột biến đươc gọi là
Dạng đột biến
Thể đột biến
Biểu hiện đột biến
Bệnh Bạch tạng là do:
Đột biến gen trội thành gen lặn
Đột biến gen lặn thành gen trội
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
Đột biến NST là loại biến dị:
A. Xảy ra trên NST trong nhân tế bào
B. Làm thay đổi cấu trúc NST
C. Làm thay đổi số lượng của NST
D. Cả A, B, C đều đúng
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?
A. Đột biến gen
B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến số lượng NST
Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là:
A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
B. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
C. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn
D. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn
Một ngành có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên có liên quan đến các bệnh, tật di truyền ở người được gọi là:
Di truyền
Di truyền y học tư vấn
Giải phẫu học
Di truyền và sinh lí học
Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của NST là:
A. Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
B. Do tác động của các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh
C. Hiện tượng tự nhân đôI của NST
D. Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
Là phương pháp nghiên cứu tác động khác nhau của môi trường tới trẻ đồng sinh.
Là phương pháp nghiên cứu sự di truyền của những tính trạng nhất định trong một dòng họ qua nhiều thế hệ.
Là phương pháp nghiên cứu cấu trúc hiển vi của bộ nhiễm sắc thể trong tế bào những người mắc bệnh tật di truyền.
Là phương pháp nghiên cứu về tỉ lệ mắc một loại bệnh tật di truyền nào đó trong một dòng họ qua nhiều thế hệ.
Nguyên nhân tạo ra đột biến cấu trúc NST là:
A. Các tác nhân vật lí của ngoại cảnh
B. Các tác nhân hoá học của ngoại cảnh
C. Các tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh
D. Hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào
Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do yếu tố nào sau đây?
Người sinh sản chậm và ít con.
Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
Các quan niệm và tập quán xã hội.
Đồng sinh là hiện tượng:
Mẹ chỉ sinh ra 2 con trong một lần sinh của mẹ.
Nhiều đứa con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ.
Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ.
Chỉ sinh một con.
Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng:
A. Giới tính 1 nam, 1 nữ khác nhau.
B. Ngoại hình không giống nhau.
C. Có cùng một giới tính.
D. Cả 3 yếu tố trên.
Phát biểu dưới đây đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng là:
Luôn giống nhau về giới tính.
Luôn có giới tính khác nhau.
Có thể giống nhau hoặc khác nhau về giưới tính.
Ngoại hình luôn giống hệt nhau.
