NEW
Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axít amin được gọi là?
A. Đoạn intron
B. Đoạn êxôn
C. Gen phân mảnh
D. Vùng vận hành
Vùng điều hoà là vùng?
A. Quy định trình tự sắp xếp axitamin trong phân tử protein
B. Mang tính hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
C. Mang thông tin mã hóa các axít amin
D. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Ge không phân mảnh có
A. cả exôn và intrôn
B. vùng mã hóa không liên tục
C. Vùng mã hóa liên tục
các đoạn intrôn
một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi Polipeptit hay một phân tử ARN được gọi là?
A, codon
B. Gen
C. anticodon
D. mã di truyền
Vùng kết thúc của gen là vùng
A. mang tính hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
B. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C. quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử protein
D. mang thông tin mã hóa các aa
mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là
A. Vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa.
B. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
C. vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng kết thúc
D. Vùng vận hành, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A. ADN-polimeraza
B. restrictaza
C. ADN-ligaza
D. ARN-polimeraza
trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có latôzơ thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách nào
A. Liên kết vào vùng khởi động
B. liên kết vào gan điều hòa
C. liên kết vào vùng vận hành
D. Liên kết vào vùng mã hóa
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với?
A. Vùng khởi động
B. Enzim phiên mã
C. Prôtêin ức chế
D. Vùng vận hành
trong operon Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z,Y,A là:
A. Tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
B. tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
C. tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
D. tổng hợp các enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactozơ
khi nào thì cũng gen cấu trúc, Z,Y,A trong operon Lac, ở E.coli không hoạt động
A. khi môi trường có hoặc không có lactozo
B. khi trong tế bào có lactozo
C. Khi trong tế bào không có lactozo
D. khi môi trường có nhiều lactozo
Cho các bệnh và hội chứng sau ở người:
(1) Bệnh pheninketo niệu,
(2) bệnh mù màu,
(3) bệnh máu khó đông,
(4) bệnh đao, (5) hội chứng tiếng mèo kêu. Bệnh nào do đột biến gen thể gây nên là:
A. 1,2,3
B. 1,5
C. 3,4
D. 3,4,5
dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:
A. đảo đoạn
B. chuyển đoạn
C. mất đoạn
D. lặp đoạn
dạng đột biến nào, được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
A. Đột biến gen
B. mất đoạn nhỏ
C. chuyển đoạn nhỏ
D. Đột biến lệch bội
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết ,hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến
A. Mất đoạn
B.đảo đoạn
C. lặp đoạn
D. Chuyển đoạn
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
A. Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
B. Một số cặp nhiễm sắc thể
C. Một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
D. Toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là
A. thể lệch bội
B. Đa bội lẻ
C. Thể tam bội
D. Thể tứ bội
cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa hai nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
A. thể ba
B. thể ba kép
C. Thể bốn
D. Thể tứ bội
trong các thí nghiệm của men đen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội:1 lặn
B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội:1 lặn
C. Đều có kiểu hình khác bố mẹ
D. Đều có kiểu hình giống bố mẹ
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
Số lượng và sức sống của đời lai phải lớn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể
Các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng
các gen trội, lính áp hoàn toàn gen lặn
trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “ không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”.?
vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau
vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm
vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm
Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc
Cải tiến giống hiện có
Chọn tạo ra giống mới
Cải tiến kĩ thuật sản xuất
Nhập nội các giống mới
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gien nào đó cần tạo ra các cá thể
Có kiểu hình khác nhau
có kiểu gen khác nhau
Có cùng kiểu gen
Có kiểu hình giống nhau
Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng
Cải tạo điều kiện môi trường sống
Cải tiến kĩ thuật sản xuất
Tăng cường chế độ thức ăn phân bón
về mặt di truyền mỗi quần thể Được đặc trưng bởi:
Vốn gen
Tỉ lệ các nhóm tuổi
Tỉ lệ Đực và cái
Độ đa dạng
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1 chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2 tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3 lai các dòng thuần chủng với nhau. 4 tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
1,2,3,4
4,1,2,3
2,3,4,1
2,3,1,4
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:
Kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ
Các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp
Biểu hiện các tính trạng tốt của bố
Biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ
Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
Thể dị hợp không thay đổi
Sức sống của sinh vật có giảm sút
Xuất hiện các thể đồng hợp
Xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại
ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chuẩn đoán, phòng ngừa, Hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lý gọi là
Di truyền học
Di truyền học ở người
di truyền y học
di truyền y học tư vấn
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây: (1)bệnh phêninketo niệu , (2)Bệnh ung thư máu, (3)tật có túm lông ở vành tai, (4)hội chứng đao, (5) hội chứng tócnơ ,(6) bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
1,2,5
2,3,4,6
1,2,4,6
3,4,5,6
nguyên nhân của bệnh phêninketo niệu Là do
thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuỗi B-hêmoglobin
bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu
Người mắc hội chứng đao tế bào có
NST số 21 Bị mất đoạn
3 NST Số 21
3 NST số 13
3 NST số 18
