WorksheetsBài tập ôn thi Sinh học di truyền 151 đến 187
Total questions: 37
Worksheet time: 3hrs 16mins
Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là
Sự tham gia của nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào
Nguyên tắc bổ sung
Sự tham gia xúc tác của các enzim
Cả hai mặt của ADN đều làm mạch khuôn
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì
Cả hai mặt đều nhận từ ADN mẹ
Cả hai mặt đều nhận được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Có một mạch những từ ADN mẹ
Có nửa mặt được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn tác dụng
Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
Chị đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Hai idm mới được hình thành sau khi nhân đôi có một ADN giống với idn mẹ còn idn kia có cấu trúc đã thay đổi
Trong hai ADN mới mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau
Gen là gì
Zen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptit
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit Hay 1 phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một số loại chuỗi polipeptit Hayb1 số loại phân tử ARN
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều có sự xúc tác của enzim ADN polymerase để lắp ráp với các nuclêôtit trên mạch khuông theo nguyên tắc bổ sung
Các quá trình thường được thực hiện một lần trong tế bào
Diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Việc lắp ráp các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp không gối nhau
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã
ADN
mARN
tARN
Riboxom
Theo giai đoạn phát triển của cá thể và nhu cầu hoạt động sóng của tế bào thì
Tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
Tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động có khi đồng loạt dừng
Chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
Phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc gen xảy ra tại
Một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic liên quan tới một hoặc một vài cặp nuclêôtit
Một điểm nào đó trên phân tử axit nuclêic liên quan tới 1 hoặc 1 vài nuclêôtit
Nhiều điểm trên phân tử axit nuclêic liên quan tới một số cặp nuclêôtit
Một điểm nào đó trên phân tử ADN liên quan tới một cặp nuclêôtit
Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến
Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đa biểu hiện ra kiểu hình
Đột biến là do những biến đổi trong vật chất di truyền còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tìm ẩn ở trạng thái dị hợp tử
đột biến luôn xảy ra ở sinh vật còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh
Đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp
Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen B. Biết rằng các cặp gen tác động riêng lẻ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến
aaBb x Aabb
AABB x AABb
AABb và AaBb
AaBb x AABb
Hóc môn nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường
Glucagon
Andrenalin
Tirôxin
Insulin
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
Số lượng hình dạng cấu trúc nhiễm sắc thể
Số lượng hình Thái nhiễm sắc thể
Số lượng cấu trúc nhiễm sắc thể
Số lượng không đổi
Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của menđen gồm các bước:
(1) Đồ giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giải thuyết
(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở f1 f2 f3
(3) Tạo các dòng thuần chủng
(4) Sử dụng toàn xác suất để phân tích kết quả Lai
Trình tự đúng của các bước mà menđen thực hiện là
(2) - (3) - (4) - (1)
(1) - (2) - (4) - (3)
(3) - (2) - (4) - (1)
(1) - (2) - (3) - (4)
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tình trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào
Cho F1 lai phân tích
Cho f2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 tự thụ phấn
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của menđen
Mọi tình trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
F1 Tuy là có thể like nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể trong thụ tinh
Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thu phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài f2 tính theo lý thuyết thì số cây lúa dài khi tự thụ phấn cho f3 hoàn toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4
1/3
3/4
2/3
Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây
Aa x Aa
aa x aa
AA x Aa
AA_AA
Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào
Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở trạng thái động hợp tử
Đột biến gen lặn không được biểu hiện
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp tử
Đột biến gen trội biểu hiện cả khi ở trạng thái động hợp tử và dị hợp tử
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
Mức độ tiến hóa của loài
Mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
Số lượng gen của mỗi loài
Theo menđen cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
Ở người mắt nâu (N) là chọi đối với mắt xanh (n). Bố mắt nâu mẹ mắt nâu sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh kiểu gen của bố mẹ là
Đều có kiểu gen Nn
Đều có kiểu gen nn
Bố của kiểu gen NN mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại
Bố của kiểu gen Nn mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại
Khi lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng Hoa đỏ (AA) với cây hoa trắng (aa) thì kết quả thực nghiệm thu được ở f2 tỉ lệ là 1:2:1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3:1 về kiểu hình. Kết quả trên khẳng định điều nào trong giả thuyết của menđen là đúng
Thể đồng hợp cho một loại giao tử thể dị hợp cho hai loại giao tử với tỉ lệ 1:1
Mỗi cá thể đều P cho hai loại giao tử magie khác nhau
Mỗi cá thể đời F1 cho một loại giao tử mang gen khác nhau
Cơ thể lai F1 cho hai loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1
Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định alen trội tương ứng quy định tính trạng bình thường. Trong một gia đình người bố bị bạch tạng còn người mẹ bình thường nhưng người bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là
75% con gái
25% tổng số con
75% con trai
50% tổng số con
Ở các loài sinh vật nhân thực hiện tượng các alen thuộc các outcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là
Tương tác gen
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu của gen
Liên kết gen
Ở các loài sinh vật nhân thực, tương tác gen là hiện tượng
Các alen thuộc cùng một lôcut gen cùng quy định một tính trạng
Các alen thuộc các locut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng
Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định các tính trạng khác nhau
Các alen thuộc các lôcut gen trên nhiễm sắc thể giới tính
Thực chất của tương tác gen là
Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng
Các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình
Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong cùng một kiểu gen
Sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của một gen khác trong một kiểu gen
Tương tác gen được hình thành do tác động trực tiếp của
Sản phẩm gen với nhau
Các gen tác động với nhau và tạo ra một sản phẩm duy nhất
Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen
Sản phẩm của gen này tác động một gen khác làm gen đó không hoạt động
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
Phân li độc lập
Liên kết gen hoàn toàn
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp
Ở một loài thực vật, xét hai cặp Zen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử alen A quy định tổng hợp các enzim A tác động làm cơ chất một (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2(cũng có màu trắng); alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất hai chuyển hóa thành sản phẩm R(sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a,b) điều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng
AABb
aaBB
AaBB
AaBb
Ở một loài thực vật xét hai cặp gen (A,á và B,b); chồng kiểu gen có mặt cả hai gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là
3
2
1
4
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử alen A quy định tổng hợp enzyme Á tác động làm cơ chất 1(có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm R(sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a,b) điều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa đỏ
AABb
AaBb
AaBB
Cả ba kiểu gen trên
Ở một loài thực vật, chiều cao cây dao động từ 100 đến 180 cm. Khi cho cây cao 100 cm lai với cây có chiều cao 180 cm được F1. Cho hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thống kê các kiểu hình thu được ở f2, kết quả được biểu diễn ở biểu đồ sau:
Giả thuyết nào sau đây phù hợp nhất về sự di truyền của tính trạng chiều cao cây?
Tính trạng di truyền theo quy tương tác gen + gộp, có ít nhất ba cặp Zen tác động đến sự hình thành tính trạng
Tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, gen quy định chiều cao cây có 9 alen
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng
Tính trạng di truyền theo quy tương tác gen + gộp có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng
Lúa mì hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tích gồm 149 đỏ cộng 10 trắng. Quy Luật chi phối sự di truyền có thể là
Tương tác bổ sung
Tương tác công cộng
Phân li menđen
Tương tác át chế
