wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập KHTN3

Total questions: 30

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

a)

Xe ô tô

b)

cái bàn

c)

Con cá

d)

Robot

2.

Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản nhất của mọi cơ thể sống là?

a)

b)

Tế bào

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

3.

Tế bào biểu bì vảy hành có hình dạng gì?

a)

Hình cầu

b)

Hình sợi

c)

Hình đĩa

d)

Hình lục giác

4.

Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất?

a)

Tế bào thần kinh

b)

Tế bào sợi gai

c)

Tế bào thịt quả cà chua

d)

Tế bào tép bưởi

5.

Khi học về hình dạng tế bào, An nhận thấy mỗi loại tế bào có một hình dạng khác nhau: tế bào trứng có hình cầu, tế bào hồng cầu có dạng hình đĩa, … An đang phân vân không biết do đâu mà các tế bào lại có hình dạng khác nhau như vậy. Em hãy lựa chọn phương án giải thích phù hợp

a)

Mỗi tế bào đều có những nhiệm vụ, chức năng khác nhau, vì thế chúng có cấu tạo, hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng

b)

Trong cơ thể sinh vật có rất nhiều tế bào, vì vậy phải có hình dạng khác nhau để phân biệt

c)

Các tế bào cần phải có đặc điểm khác nhau để thực hiện chức năng riêng của mình nên tất cả các tế bào phải có hình dạng khác nhau

d)

Các tế bào có hình dạng khác nhau để cùng thực hiện các chức năng đặc trưng cho cơ thể sống

6.

Khi học về kích thước tế bào, An nhận thấy rằng hầu hết các tế bào đều có kích thước nhỏ bé chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi. An tự đặt ra câu hỏi: Tại sao hầu hết các tế bào đều có kích thước nhỏ? Bằng kiến thức của mình, Em hãy lựa chọn phương án giải thích phù hợp

a)

Vì tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích của tế bào (S/V) nhỏ, vì vậy tế bào trao đổi chất nhanh hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn

b)

Vì tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích của tế bào (S/V) lớn, vì vậy tế bào trao đổi chất nhanh hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn

c)

Tế bào nhỏ giúp thời gian phân chia tế bào diễn ra nhanh, giúp tế bào tăng nhanh về số lượng và tăng khả năng thích nghi

d)

Vì tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên diện tích của tế bào (S/V) dễ dàng thay đổi để trao đổi chất được thuận tiện

7.

Khi quan sát 1 tế bào, thành phần nào giúp em xác định đó là tế bào nhân sơ hay nhân thực:

a)

Màng tế bào

b)

Không bào

c)

Nhân tế bào

d)

Tế bào chất

8.

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm

b)

Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

c)

Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ

d)

Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân

9.

Đặc điểm khác biệt giữa tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là:

a)

Có màng sinh chất và không có màng nhân

b)

Không có màng nhân và có các bào quan

c)

Có nhân và các bào quan có màng bao bọc

d)

Có thành tế bào

10.

Vào đầu năm học tóc bạn Linh dài đến ngang vai nhưng đến khi hết học kì I tóc bạn Linh dài đến thắt lưng . Tại sao tóc bạn Linh có thể dài ra? Hãy chọn phương án đúng

a)

Chân tóc (phần cắm vào da đầu) có những tế bào có khả năng tự phát triển, những tế bào này liên tục phát triển dài ra. Kết quả là làm cho tóc dài ra

b)

Chân tóc (phần cắm vào da đầu) có những tế bào có khả năng sinh sản, những tế bào này liên tục sinh ra những tế bào mới. Kết quả là làm cho tóc dài ra

c)

Phần thân tóc có những tế bào có khả năng phát triển những tế bào này liên tục phát triển dài ra. Kết quả là làm cho tóc dài ra

d)

Phần thân tóc có những tế bào có những tế bào có khả năng sinh sản, những tế bào này liên tục sinh ra những tế bào mới. Kết quả là làm cho tóc dài ra

11.

Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thanh phần nào của tế bào?

a)

Màng tế bào

b)

Chất tế bào

c)

Nhân tế bào

d)

Vùng nhân

12.

Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?

a)

Do thời gian chăn nuôi dài.

b)

Do sự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể.

c)

Do số lượng tế bào bị giảm.

d)

Do khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường sống.

13.

Từ một tế bào mẹ ban đầu khi phân chia sẽ cho ra số tế bào con là:

a)

4

b)

2

c)

5

d)

12

14.

Quan sát một tế bào đang phân chia thấy sau một thời gian có 32 tế bào mới sinh ra. Vậy số lần phân chia của tế bào mẹ ban đầu là?

a)

8 lần

b)

5 lần

c)

10 lần

d)

16 lần

15.

Một tế bào sau khi phân chia tạo ra 2 tế bào con. Hỏi nếu có 3 tế bào cùng phân chia 3 lần sẽ tạo được bao nhiêu tế bào con?

a)

9 tế bào

b)

24 tế bào

c)

81 tế bào

d)

27 tế bào

16.

Từ một tế bào ban đầu, sau 4 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

8

b)

4

c)

16

d)

32

17.

Khi làm thực hành quan sát tế bào, cần sử dụng những dụng cụ nào dưới đây?

a)

Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy khổ A4, nước cất, đĩa petri.

b)

Kính lúp, khăn giấy, nước cất, lamen, đĩa petri.

c)

Kính hiển vi, đĩa petri, giấy thấm, lamen, kim mũi mác, nước cất, ống nhỏ giọt,lam kính.

d)

Kính hiển vi, đĩa petri, khăn giấy, nước cất, lamen.

18.

Trong bước thực hành quan sát tế bào biểu bì da ếch, theo em, vì sao cần phải nhuộm tế bào biểu bì da ếch bằng xanh methylene?

a)

Vì lớp biểu bị da ếch rất mỏng, trong suốt, khi nhuộm bằng thuốc nhuộm xanh methylene sẽ làm cho nhân tế bào bắt màu giúp chúng ta quan sát rõ và phân biệt được các thành phần cấu tạo nên tế bào

b)

giúp quan sát màng tế bào rõ hơn

c)

Nhuộm Xanh methylen giúp cho tế bào tách thành các lớp để quan sát dễ hơn.

d)

Màng nhân bắt màu với thuốc nhuộm làm co phần nhân hiện rõ hơn.

19.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về sinh vật đơn bào? 
a)
Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào. 
b)
Có thể di chuyển được. 
c)
Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.
d)
Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn
20.

Cho các bước sau:

1. Nhỏ 1 giọt nước cất lên lam kính, đậy lamen

2. Đặt biểu bì vảy hành lên lam kính.

3. Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi với vật kính có độ bội giác 10x và 40x.

4. Dùng kim mũi mác bóc nhẹ lớp biểu bì vảy hành.

Trình tự các bước quan sát tế bào biểu bì vảy hành là?

a)

1 – 2 – 3 - 4

b)

1 – 4 – 3 - 2

c)

4 – 2 – 1 – 3

d)

2 – 3 – 4 - 1

21.

Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào là sinh vật đơn bào?

a)

Cá chép.

b)

Trùng biến hình.

c)

Mèo.

d)

Thỏ.

22.

Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào là sinh vật đa bào?

a)

Trùng giày.

b)

Trùng roi.

c)

Cây xoài.

d)

Vi khuẩn.

23.

Sự giống nhau của trùng giày và vi khuẩn là

a)

Đều được cấu tạo từ nhiều tế bào

b)

Đều được cấu tạo từ hai tế bào

c)

Đều được cấu tạo từ một tế bào

d)

Trùng biến hình thuộc nhóm tế bào nhân thực, còn vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ.

24.

Trong các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm nào gồm toàn vật sống có cấu tạo đa bào?

a)

Con gà, con chó, cây nhãn.

b)

Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn.

c)

Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá.

d)

Vi khuẩn, con vịt, con chó

25.

Nhóm sinh vật nào dưới đây gồm toàn các sinh vật đơn bào?

a)

Con kiến, cây bèo tấm, con chuồn chuồn, vi khuẩn tả.

b)

Con kiến, cây bèo tấm, con chuồn chuồn, nấm men.

c)

Con kiến, cây bèo tấm, trùng giày, cây chuối.

d)

Vi khuẩn tả, trùng giày, nấm men.

26.

Tiêu chí nào sau đây giúp phân biệt sinh vật đơn bào với sinh vật đa bào?

a)

Hình dạng tế bào của cơ thể

b)

Số lượng tế bào của cơ thể

c)

Kích thước tế bào của cơ thể

d)

Môi trường sống

27.

Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là

a)

hệ cơ quan

b)

cơ quan

c)

d)

tế bào

28.

Em hãy giải thích vì sao khi rễ cây bị tổn thương thì thân cây và lá cây cũng kém phát triển?

a)

Vì cơ thể cây xanh là tập hợp tất cả các hệ cơ quan hoạt động phối hợp với nhau.

b)

Vì rễ, thân, lá là các cơ quan riêng biệt.

c)

Vì cây thiếu nước.

d)

Vì thân cây và lá cây không tiếp xúc với đất.

29.

Ở cây cam: Lá, hoa, thân, rễ là ví dụ cho cấp độ nào của cơ thể?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

30.

Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?

a)

Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau

b)

Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương

c)

Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng

d)

Hệ tiêu hoá và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng