NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM SINH
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Đột biến Nhiễm sắc thể NST là loại biến dị:
Xảy ra trên NST trong nhân tế bào
Làm thay đổi cấu trúc NST
Làm thay đổi số lượng của NST
Cả A, B, C đều đúng
Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là:
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
Cả A, B, C đều đúng
Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là:
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn
Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của NST là
Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
Do tác động của các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh
Hiện tượng tự nhân đôI của NST
Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào
Nguyên nhân tạo ra đột biến cấu trúc NST là:
Các tác nhân vật lí của ngoại cảnh
Các tác nhân hoá học của ngoại cảnh
Các tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh
Hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của các tác nhân gây đột biến, dẫn đến:
Phá vỡ cấu trúc NST
Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST
NST gia tăng số lượng trong tế bào
Cả A và B đều đúng
Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người
Mất đoạn đầu trên NST số 21
Lặp đoạn giữa trên NST số 23
Đảo đoạn trên NST giới tính X
Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23
Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là:
Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh bột.
Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan.
Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt.
Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan.
Đột biến số lượng NST bao gồm:
Lặp đoạn và đảo đoạn NST
Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
Đột biến đa bội và mất đoạn NST
Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:
Đột biến đa bội thể
Đột biến dị bội thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến mất đoạn NST
Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng
Thể 3 nhiễm của Ngô có 19 NST
Thể 1 nhiễm của Ngô có 21 NST
Thể 3n của Ngô có 30 NST
Thể 4n của Ngô có 38 NST
Ở người, tính trạng nào sau đây di truyền có liên quan đến giới tính?
Tầm vóc cao hoặc tầm vóc thấp
Bệnh bạch tạng
Bệnh máu khó đông
Tất cả các tính trạng nói trên
Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
46 chiếc
47 chiếc
45 chiếc
44 chiếc
Tên gọi của phân tử ADN là:
Axit đêôxiribônuclêic
Axit nuclêic
Axit ribônuclêic
Nuclêôtit
Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
C, H, O, Na, S
C, H, O, N, P
C, H, O, P
C, H, N, P, Mg
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là
Là một bào quan trong tế bào
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
Cả A, B, C đều đúng
Đơn vị cấu tạo nên ADN là
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Axit amin
Nuclêôtit
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
U, R, D, X
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
đưa đến sự nhân đôi của NST
đưa đến sự nhân đôi của ti thể.
đưa đến sự nhân đôi của trung tử.
đưa đến sự nhân đôi của lạp thể.
Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:
Menđen
Oatxơn và Cric
Moocgan
Menđen và Moocgan
Chiều xoắn của phân tử ADN là
Chiều từ trái sang phải
Chiều từ phải qua trái
Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa
20 cặp nuclêôtit
20 nuclêôtit
10 nuclêôtit
30 nuclêôtit
Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở
bên ngoài tế bào.
bên ngoài tế bào.
trong nhân tế bào
trên màng tế bào.
Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau và kì cuối
Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với:
T mạch khuôn
G mạch khuôn
A mạch khuôn
X mạch khuôn
