WorksheetsCHẤN THƯƠNG
Total questions: 190
Worksheet time: 2hrs 35mins
Câu 1: Trong các triệu chứng sau đây, triệu chứng nào là triệu chứng cơ năng khi gãy xương?
Sưng nề.
Vết tím bầm.
Lạo xạo xương và cử động bất thường.
Đau chói tại vị trí gãy xương.
Câu 2: Trong các triệu chứng sau đây, triệu chứng nào không phải là triệu chứng thực thể khi gãy xương?
Điểm đau chói cố định
Bất lực vận động.
Biến dạng chi.
Cử động bất thường.
Câu 3: Trong các triệu chứng, triệu chứng nào không phải là biến dạng chi khi gãy xương?
a. Sưng nề.
b. Chi cong vẹo, quai lồi.
c. Ngắn chi.
d. Vết tím bầm.
Câu 4: Đâu là cách xác định độ dài tuyệt đối của một xương?
a. Đo khoảng cách từ hai mốc nằm trên cùng một xương.
b. Là khoảng cách đo từ hai mốc, có một mốc không ở trên xương đó.
c. Đo từ hai mốc nằm ngoài xương đó.
d. Phải đo từ hai khe khớp.
Câu 5: Trong điều kiện chưa có phim XQ chi gãy, triệu chứng nào sau đây có giá trị chẩn đoán chắc chắn là có gãy xương?
Điểm đau chói cố định.
Chi sưng nề.
Hạn chế vận động.
Lạo xạo xương và cử động bất thường
Câu 13: Triệu chứng lâm sàng nào dưới đây không thể phát hiện thấy trong sai khớp háng thể chậu?
Chi ở tư thế bắt buộc.
Sờ thấy ổ khớp rỗng
Dấu hiệu lò xo
Đo chiều dài tương đối của xương đùi ngăn hơn chi lành
Câu 6: Khi khám một bệnh nhân gãy xương mới, yêu cầu nào dưới đây được coi là không cần thiết?
Khám toàn thân, toàn diện.
Phải có người hộ tống.
Khám có trình tự: nhìn, sờ, đo, vận động, cảm giác.
Khám có so sánh với chi bên lành.
Câu 7: Trong các kiểu đau dưới đây, đâu là tính chất đau của sai khớp mới?
Đau chói cố định.
Đau tại chỗ, khi cố định tạm thời thấy đỡ đau.
Đau âm ỉ.
Đau tại chỗ, khi cố định tạm thời vẫn không hết đau.
Câu 8: Trong các triệu chứng dưới đây, triệu chứng nào chỉ có trong sai khớp mới?
Điểm đau chói cố định
Sưng nề vùng khớp
Chi ở tư thế bắt buộc
Bất lực vận động
Câu 10: Trong 4 khớp sau đây, khớp nào hay gặp sai khớp nhất?
Khớp háng.
Khớp vai
Khớp khuỷu
Khớp gối
Câu 9: Trong các nhóm tuổi dưới đây, nhóm tuổi nào hay bị sai khớp?
Tuổi thiếu nhi
Tuổi thanh niên
Tuổi già
Tuổi trung niên
Câu 11: Giá trị của phim XQ chụp khớp trong chẩn đoán sai khớp, không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Xác định có sai khớp không
Tổn thương bao khớp
Di lệch chỏm xương
Tổn thương ở xương
Câu 12: Tổn thương nào sau đây, không có trong sai khớp đơn thuần?
Đứt dây chằng.
Rách bao khớp
Tràn máu khớp
Gãy xương
Câu 14: Triệu chứng nào dưới đây, khám thấy trong sai khớp cùng đòn?
Chi ở tư thế bắt buộc
Dấu hiệu phím đàn
Dấu hiệu lạo xạo xương
Sờ thấy ổ khớp rỗng
Câu 15: Triệu chứng nào dưới đây, không có trong sai khớp vai ra trước?
Chi ở tư thế bắt buộc
Rãnh Delta ngực đầy
Dấu hiệu phím đàn
Sờ thấy ổ khớp rỗng
Câu 16: Trong những đặc điểm sau, đặc điểm nào chỉ có ở vết thương gãy xương hở?
Vết thương ô nhiễm
Vết thương lộ xương
Vết thương có nhiều dị vật.
Vết thương chảy máu lẫn váng mỡ.
Câu 17: Trong các dạng vết thương dưới đây, đâu là vết thương ô nhiễm?
Vết thương mà vi khuẩn tại đó chưa sinh sản.
Vết thương nhỏ đường kính < 1cm
Vết thương chưa có sưng tấy đỏ
Vết thương không có dị vật đất, cát
Câu 18: Vết thương gãy xương hở nào sau đây ít nguy cơ nhiễm khuẩn nhất?
Vết thương gãy hở do chấn thương trực tiếp
Vết thương gãy hở đến muộn
Vết thương gãy hở từ trong ra
Vết thương gãy hở độ III trở lên
Câu 19: Triệu chứng nào sau đây chưa phải là biểu hiện của vết thương gãy xương hở đã có biến chứng nhiễm khuẩn?
Vết thương chảy dich hôi
Quanh chỗ vết thương sưng tấy, đỏ
Vết thương có nhiều hoại tử
Vết thương vẫn còn chảy máu
Câu 20: Phân loại gãy xương hở của Gustilo không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Thời gian tính từ lúc vào viện
Tình trạng di lệch ổ gãy
Tỏn thương phần mềm
Đường kính vết thương
Câu 21: Vết thương gãy xương hở có lộ đầu gãy, tại vết thương có nhiều dị vật đất cát là độ mấy theo phân loại của Gustilo?
Độ I
Độ IIIA
ĐỘ IIIC
Độ II
Câu 22: Vết thương gãy xương hở ô nhiễm nặng, kèm theo mất da rộng. Sau khi cắt lọc vết thương phần da còn lại không thể che phủ kín ổ gãy, cần phải phẫu thuật tạo hình phủ bổ sung, thì xếp vào độ mấy theo Gustilo?
Độ I
Độ II
Độ IIIA
ĐỘ IIIB
Câu 23: Yếu tố nào dưới đây không có giá trị tiên lượng diễn biến tại vết thương trong xử trí cấp cứu gãy xương hở?
Phân độ gãy xương hở của Gustilo.
Điểm Glasgow của bệnh nhân
Tiêm kháng sinh từ khi sơ cứu
Thời gian từ lúc bị thương đến khi phẫu thuật
Câu 24: Đâu không phải là nguyên tắc xử trí kỳ đầu vết thương gãy xương hở?
Cố định ổ gãy vững chắc
Cắt lọc triệt để, tưới, rửa, dẫn lưu
Thời gian mổ càng ngắn càng tốt
Mổ cấp cứu càng sớm càng tốt, tốt nhất trong 6h đầu
Câu 25: Mục tiêu hàng đầu của xử trí kỳ đầu vết thương gãy xương hở là gì?
Tránh nguy cơ di lệch thứ phát
Chống nhiễm khuẩn, làm liền vết thương.
Giảm đau, phòng chống sốc
Nắn chỉnh xương gãy và cố định vững chắc
Câu 26: Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào không có tác dụng dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn trong điều trị vết thương gãy xương hở?
Kháng sinh liều cao, phổ rộng
Cắt lọc triệt để, tưới rửa, dẫn lưu
Mổ cấp cứu trước 6h
Kết xương bên trong bằng nẹp vít hoặc đinh nội tủy
Câu 27: Đứng trước một trường hợp gãy xương hở độ III A (theo phân độ của Gustilo) phải xử trí mổ cấp cứu, đâu là phương pháp điều trị đúng?
Cắt lọc vết thương gãy hở, cố định bằng khung cố định ngoài
Cắt lọc vết thương gãy hở, cố định bằng nẹp vít
Cắt lọc vết thương gãy hở, kết xương bên trong bằng đinh nội tủy
Không cắt lọc vết thương hở, chỉ bó bột
Câu 28: Đứng trước một trường hợp gãy xương hở độ III B (theo phân độ của Gustilo) đâu là phương pháp cố định ổ gãy xương phù hợp nhất?
Kết xương bằng khung cố định ngoài
Kết xương bằng nẹp vít
Bó bột
Kết xương bằng đinh nội tủy
Câu 29: Trường hợp nào sau đây được đóng kín vết thương trong xử trí phẫu thuật cấp cứu vết thương gãy xương hở?
Vết thương gãy hở độ I, II đến sớm trước 6h
Vết thương gãy hở do hỏa khí
Vết thương gãy hở dập nát phần mềm
Vết thương gãy hở đến muộn, tại chỗ đang sưng, tấy đỏ
Câu 30: Trường hợp nào dưới chọn phẫu thuật kết xương bên trong là hợp lý khi xử trí cấp cứu vết thương gãy xương hở?
Vết thương gãy hở do hỏa khí.
Vết thương gãy hở độ I đến sớm trước 6 giờ.
Vết thương gãy hở đến muộn, tại chỗ đang sưng, tấy đỏ
Vết thưỡng gãy hở dập nát phần mềm nhiều
Câu 31: Trường hợp nào sau đây chỉ định cắt cụt cấp cứu trong xử trí vết thương gãy xương hở?
Vết thương gãy hở do hỏa khí
Vết thương gãy hở đến muộn, tại chỗ sưng, tấy đỏ
Vết thương gãy hở, dập nát phần mềm, nhiều dị vật đất cát
Vết thương dập nát chi thể, không có khả năng phục hồi, chống sốc không hiệu quả
Câu 32: Trong các loại gãy sau đây của xương chày, loại nào là gãy vững?
Gãy nhiều mảnh
Gãy ngang
Gãy xoắn vặn
Gãy có mảnh hình cánh bướm
Câu 33: Trước 1 bệnh nhân bị gãy 2 xương cẳng chân, không bắt được mạch mu chân và mạch ống gót, nên chọn thái độ xử trí nào?
Nắn chỉnh và cố định ổ gãy
Điều trị bằng thuốc co mạch
Điều trị bằng thuốc chống đông
Siêu âm mạch máu xác định nguyên nhân và cách xử trí
Câu 34: Thời gian liền xương trung bình của gãy kín thân xương chày ở người lớn là mấy tháng?
3 tháng
1 tháng
6 tháng
2 tháng
Câu 35: Trước 1 trường hợp gãy hở 2 xương cẳng chân, dấu hiệu lâm sàng nào tại chỗ là biểu hiện của nhiễm khuẩn?
Cử động bất thường tại ổ gãy
Bất lực vận động
Viêm tấy đỏ và chảy dịch tại vết thương
Ngắn chi
Câu 36: Trước 1 trường hợp gãy hở 2 xương cẳng chân, hình ảnh nào trên phim XQ là biểu hiện của viêm xương tủy xương ổ gãy xương chày?
Hình ảnh những ổ tiêu xương và mảnh xương chết.
Còn khe dãn cách 2 đầu gãy.
Gãy phương tiện kết xương
Các đầu gãy bè rộng hình chân voi.
Câu 37: Biện pháp nào sau đây không có tác dụng trực tiếp dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn trong xử trí phẫu thuật gãy hở xương cẳng chân?
Cắt lọc vết thương
Vô cảm tốt
Sử dụng kháng sinh
Bất động ổ gãy
Câu 38: Đâu là gãy hở độ I theo phân loại của Gustilo.
Vết thương gãy hở có khuyết hổng tổ chức phần mềm lộ xương, cần phẫu thuật tạo hình
Vết thương gãy xương hở có vết thương vòng quanh chu vi chi
Vết thương phần mềm nhỏ đường kính < 1cm, phần mềm dập nát không nhiều, gãy xương đơn giản
Vết thương bầm dập, dễ bị hoại tử da khi khâu
Câu 39: Thế nào là khớp giả nhiễm khuẩn?
Có những trường hợp điều trị thất bại phải cắt cụt chi
Điều trị thường khó khăn, phức tạp
Là biến chứng gặp nhiều sau gãy xương hở hơn gãy kín
Ổ gãy không liền xương, có viêm rò kéo dài
Câu 40: Ý nào sau đây là không chính xác trong phân bố thần kinh của cẳng chân?
Thần kinh hông khoeo ngoài chạy qua vùng cổ xương mác
Thần kinh hông khoeo ngoài chạy trong khoang trước cẳng chân
Thần kinh hông khoeo ngoài chi phối các cơ gấp bàn chân
Thần kinh hông khoeo ngoài chi phối cảm giác da toàn bộ mu chân
Câu 41: Triệu chứng nào dưới đây không phải là điển hình của khớp giả nhiễm khuẩn ổ gãy xương?
XQ hình ảnh ổ gãy xương chầy không liền xương.
Cử động bất thường tại ổ gãy
Lỗ rò, chảy mủ ở cẳng chân
Lệch trục chi dưới
Câu 42: Những dấu hiệu XQ nào sau đây không phải là biểu hiện của khớp giả thân xương chày?
Hình ảnh các đầu xương bè rộng hình chân voi
Có mảnh xương chết tại ở gãy
Hai đầu gãy teo nhọn như bút chì
Còn tồn tại khe đường gãy
Câu 43: Một bệnh nhân bị gãy hở xương chày độ III A, xương gãy nhiều mảnh, nhiều dị vật đất cát tại vết thương, biện pháp xử lý nào sau đây là đúng?
Cắt lọc vết thương, kết xương bên trong
Khâu kín vết thương và bó bột
Không cắt lọc vết thương, băng kín và cố định bó bột
Mổ cấp cứu, cắt lọc vết thương, cố định bằng khung cố định ngoài
Câu 44: Bệnh nhân gãy hở độ IIIA thân xương chày, phương pháp cố định ổ gãy nào sau đây là ít nguy cơ nhiễm khuẩn nhất?
Kết xương bằng khung cố định ngoài
Kết xương bằng nẹp vít
Kết xương bằng đinh nội tủy
Bó bột, mở cửa sổ đùi bàn chân
Câu 45: Trường hợp bệnh nhân gãy hở độ IIIA thân xương chày đến khám lại sau 6 tháng thấy có các lỗ rò chảy nhiều dịch mủ tại chỗ. Bệnh nhân không tỳ nén được trên chân bị gãy, XQ thấy ổ gãy xương chày chưa liền thì chẩn đoán nào sau đây là đúng?
Chậm liền xương
Khớp giả nhiễm khuẩn
Liền xương xấu
Viêm xương trên ổ gãy chưa liền
Câu 46: Bệnh nhân gãy hở độ II 1/3 giữa thân xương chày đến sớm trước 6
giờ, phương pháp cố định ổ gãy nào sau đây là hợp lý nhất?
Cố định ngoài
Nẹp vít
Đinh nội tủy có chốt
Bột đùi- bàn chân
Câu 47: Biến chứng sớm tại chỗ thường gặp nhất của gãy 2 mắt cá chân là:
Hoại tử da.
Đứt động mạch chày sau.
Liệt thần kinh hông khoeo ngoài.
Tắc tĩnh mạch.
Câu 48: Thời gian liền xương trung bình của gãy 2 mắt cá ở người trưởng thành là bao lâu?
1 tháng
2 tháng
4 tháng
6 tháng
Câu 49: Đâu không phải là biến chứng muộn của gãy 2 mắt cá là:
Hoại tử da do mảnh gãy đội căng da.
Thưa xương.
Hội chứng rối loạn dinh dưỡng đau.
Khớp giả.
Câu 50: Các yếu tố nào sau đây không có trong gãy Dupuytren?
Ngã trong tư thế bàn chân xoay sấp.
Đường gãy xương mác ở trên dây chằng chày mác dưới.
Đường gãy của mắt cá trong nằm ngang.
Dây chằng mác dưới không bị tổn thương.
Câu 51: Tổn thương nào dưới đây có thể không có trong gãy Dupuytren?
Đứt dây chằng mác dưới.
Bán sai khớp xương sên ra ngoài.
Gãy mắt cá Destot.
Doãng mộng chày mác.
Câu 52: Khung chậu cấu tạo từ các xương nào?
Xương chậu và xương mu.
Bao gồm 2 xương cánh chậu, xương cùng và xương cụt.
Xương chậu, xương ngồi và xương mu.
Xương chậu và xương cùng.
Câu 53: Loại gãy nào dưới đây không thuộc gãy thành chậu?
Gãy gai chậu trước trên, gãy gai chậu trước dưới
Gãy cánh xương cùng.
Gãy ngành mu chậu, ngành ngồi chậu.
Gãy trần ổ cối.
Câu 54: Loại gãy nào dưới đây là gãy khung chậu?
Gãy dọc cánh xương chậu một bên.
Gãy đáy ổ cối trật khớp háng trung tâm.
Gãy cánh xương cùng một bên.
Gãy Malgaigne và gãy Voillermier.
Câu 55: Trong số các tổn thương sau đây, tổn thương nào gặp trong gãy khung chậu kiểu Malgaigne?
Gãy ngành mu chậu, ngồi chậu và gãy dọc cánh chậu cùng bên.
Sai khớp cùng chậu.
Sai khớp mu.
Gãy cánh xương cùng + gãy ngành mu chậu và ngồi chậu.
Câu 56: Trong số các tổn thương sau đây, tổn thương nào gặp trong gãy khung chậu kiểu Voillermier?
Gãy ngành mu chậu, ngồi chậu của cung trước và gãy dọc cánh chậu cùng bên của cung sau.
Gẫy ngành mu chậu và ngồi chậu cả hai bên.
Sai khớp cùng chậu .
Gãy ngành mu chậu, ngành ngồi chậu và gãy cánh xương cùng hoặc sai khớp cùng chậu.
Câu 57: Trong số các triệu chứng sau đây của gãy khung chậu, triệu chứng nào không phải là biểu hiện của tổn thương ở xương chậu?
Sưng nề, tụ máu vùng có gãy xương.
Bất lực vận động: không tự nâng được chân lên khỏi giường.
Đái ra máu toàn bãi.
Ép bửa khung chậu đau chói.
Câu 58: Bệnh nhân gãy khung chậu có thể kèm theo các tổn thương kết hợp. Tổn thương nào dưới đây không liên quan trực tiếp với gãy khung chậu?
Tổn thương trực tràng.
Tổn thương lách.
Tổn thương niệu đạo, bàng quang, niệu quản.
Tổn thương âm đạo.
Câu 59: Bệnh nhân gãy khung chậu có tỷ lệ sốc cao do nhiều nguyên nhân. Trong các ý dưới đây đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sốc chấn thương trong gãy khung chậu cao?
Gẫy xương chậu đau đớn nhiều.
Gẫy khung chậu chẩy nhiều máu.
Thường có tổn thương kết hợp: chấn thương bụng, tiết niệu…
Do đái máu.
Câu 60: Khi thăm khám bệnh nhân gãy khung chậu, trong các triệu chứng sau đây, triệu chứng nào không gặp trong đứt niệu đạo?
Chảy máu đầu miệng sáo.
Đái ra máu.
Cầu bàng quang căng.
Bầm tím, sưng nề vùng tầng sinh môn.
Câu 61: Đâu là cách vận chuyển tốt nhất trong sơ cứu bệnh nhân gãy khung chậu?
Chuyển bệnh nhân bằng cáng cứng.
Chuyển bệnh nhân có băng ép khung chậu và bằng cáng cứng.
Cõng bệnh nhân.
Chuyển bệnh nhân bằng võng.
Câu 62: Triệu chứng dưới đây không phải là biểu hiện của gãy hở khung chậu?
Vết thương có chảy máu lẫn váng mỡ.
Đái ra máu.
Chảy máu âm đạo, thăm âm đạo sờ thấy đầu xương gãy.
Cháy máu hậu môn, thăm trực tràng thấy vết thương và sờ thấy đầu gãy.
Câu 63: Triệu chứng dưới đây không phải là biểu hiện của gãy kín khung chậu?
Ép bửa khung chậu đau.
Da xanh, niêm mạc nhợt.
Cháy máu hậu môn, thăm trực tràng sờ thấy vết thương và đầu xương.
Khám thấy có cầu bàng quang.
Câu 64: Biến chứng nào dưới đây không phải là biến chứng sớm của gãy kín khung chậu?
Sốc chấn thương.
Tổn thương bàng quang.
Liền lệch khung chậu.
Tổn thương niệu đạo.
Câu 65: Tổn thương nào sau đây không gặp trong gãy Pouteau – Colles?
Xương quay gãy trên khe khớp 1,5 – 2 cm.
Đầu ngoại vi di lệch ra sau.
Đường gãy xương quay phạm khớp.
Đầu ngoại vi di lệch ra ngoài.
Câu 66: Triệu chứng nào không phải là triệu chứng cơ năng trong gãy xương cẳng tay?
Đau chói ở cẳng tay.
Dấu hiệu lạo xạo xương và cử động bất thường.
Không sấp ngửa được cẳng tay.
Cẳng tay sưng nề .
Câu 67: Trong trường hợp gãy kín 2 xương cẳng tay, nếu xương quay gãy ở vị trí 1/3 trên, trên chỗ bám của cơ sấp tròn có di lệch thì triệu chứng nào sau đây không phù hợp?
Cẳng tay sưng nề.
Độ dài tuyệt đối xương quay ngắn hơn bên lành.
Bàn tay ngửa hoàn toàn.
Có điểm đau chói cố định ở 1/3 trên xương quay.
Câu 68: Loại di lệch nào không gặp trong gãy thân hai xương cẳng tay?
Di lệch chồng.
Di lệch xoay.
Di lệch giãn cách.
Di lệch sang bên.
Câu 69: Thời gian liền xương trong gãy kín thân hai xương cẳng tay ở người lớn nếu điều trị bó bột là bao nhiêu?
1 tuần
15 tuần.
8 – 10 tuần
3 tuần.
Câu 70: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào là biến chứng sớm của gãy kín thân hai xương cẳng tay?
Khớp giả.
Liền xương lệch.
Đầu xương gãy chọc thủng da thành gãy hở.
Cốt hóa màng liên cốt.
Câu 71: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào không phải là biến chứng muộn của gãy kín thân hai xương cẳng tay?
Chậm liền xương, khớp giả.
Đầu xương gãy chọc thủng da thành gãy hở.
Hạn chế sấp ngửa cẳng tay.
Liền xương lệch.
Câu 72: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chỉ định mổ cấp cứu?
Chậm liền xương.
Gãy kín thân hai xương cẳng tay di lệch lớn.
Liền xương lệch xương cẳng tay.
Gãy hở thân hai xương cẳng tay.
Câu 73: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ít gây ảnh hưởng đến chức năng sấp ngửa cẳng tay?
Ổ gãy liền xương nhưng còn di lệch chồng.
Ổ gãy liền xương có di lệch kiểu chữ K.
Ổ gãy liền xương có di lệch kiểu chữ X.
Ổ gãy liền xương kèm theo cốt hóa màng liên cốt.
Câu 74: Cách sơ cứu nào là đúng và đủ đối với bệnh nhân gãy kín hai xương cẳng tay?
Giảm đau rồi cố định bằng hai nẹp cẳng tay bàn tay, treo tay bất động.
Tiêm thuốc giảm đau và kháng sinh.
Chỉ cần tiêm thuốc giảm đau và treo tay bất động.
Chỉ cố định bằng hai nẹp cẳng tay.
Câu 75: Trong các trường hợp gãy hai xương cẳng tay ở người lớn dưới đây, trường hợp nào chọn phương pháp điều trị bảo tồn bằng bó bột?
Gãy kín hai xương cẳng tay không di lệch.
Gãy kín hai xương cẳng tay ở đoạn 1/3 trên di lệch lớn.
Gãy kín hai xương cẳng tay có tổn thương mạch máu.
Gãy hở hai xương cẳng tay.
Câu 76: Trong trường hợp điều trị gãy kín 1/3 trên hai xương cẳng tay bằng bó bột, trường hợp nào dưới đây là đúng?
Bó bột cẳng bàn tay.
Bó bột rạch dọc từ 1/3 giữa cánh tay – bàn tay, bàn tay để sấp.
Bó bột rạch dọc từ 1/3 giữa cánh tay – bàn tay, bàn tay ngửa hoàn toàn.
Bó bột rạch dọc từ 1/3 giữa cánh tay – bàn tay, bàn tay để tư thế trung bình.
Câu 77: Đâu không phải là ưu điểm của phẫu thuật kết xương nẹp vít đối với gãy kín hai xương cẳng tay ở người lớn tuổi?
Cố định ổ gãy vững chắc.
Không phải bó bột, tập vận động sớm.
Ít nguy cơ nhiễm khuẩn.
Phục hồi đúng hình thể giải phẫu của xương.
Câu 78: Phẫu thuật kết xương nẹp vít điều trị gãy kín hai xương cẳng tay ở người lớn nhằm mục đích nào?
Dự phòng nguy cơ nhiễm khuẩn, viêm xương.
Dự phòng biến chứng khớp giả.
Chống thoái hóa khớp.
Phục hồi giải phẫu, cố định ổ gãy vững chắc, tập vận động sớm.
Câu 79: Biến nào dưới đây là biến chứng muộn của phẫu thuật kết xương nẹp vít điều trị gãy kín hai xương cẳng tay?
Chảy máu tại vết mổ.
Nhiễm khuẩn vết mổ.
Gãy nẹp, bật vít.
Tổn thương mạch máu, thần kinh.
Câu 80: Ý nào dưới đây không được coi là đặc điểm chung của gãy thân xương đùi?
Gãy thân xương đùi là gãy đoạn giới hạn từ dưới mấu chuyển nhỏ đến trên lồi cầu xương đùi.
Do nhiều cơ khỏe, co kéo mạnh nên thường có di lệch lớn.
Gãy thân xương đùi chủ yếu gặp ở người cao tuổi do thưa loãng xương nặng.
Gãy thân xương đùi dễ bị sốc do đau và mất máu.
Câu 81: Gãy kín 1/3 trên thân xương đùi, biến dạng quai lồi điển hình như thế nào?
Quai lồi ra trước và ra ngoài.
Quai lồi vào trong.
Quai lồi ra sau.
Quai lồi ra trước.
Câu 82: Trong gãy kín thân xương đùi, vị trí nào hay gặp biến chứng tổn thương bó mạch khoeo nhất?
Gãy thân xương đùi ở 1/3 trên.
Gẫy thân xương đùi ở chỗ nối 1/3 trên và 1/3 giữa.
Gãy thân xương đùi ở 1/3 dưới.
Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa.
Câu 83: Bảng phân loại gãy thân xương đùi của Winquist và Hansen như thế nào là chính xác?
Gồm có 5 mức, từ độ 0 đến độ IV.
Gồm 4 mức, từ độ 0 đến độ III.
Gồm 4 mức, từ độ I đến độ IV.
Gồm 5 mức, từ độ I đến độ V.
Câu 84: Triệu chứng nào dưới đây không phải là triệu chứng lâm sàng tại chỗ của gãy kín thân xương đùi?
Đùi sưng nề, có biến dạng quai lồi.
Có điểm đau chói cố định.
Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt.
Độ dài tuyệt đối và tương đối của xương đùi ngắn hơn bên lành.
Câu 85: Trong các biến chứng dưới đây biến chứng nào là biến chứng sớm trong gãy kín thân xương đùi?
Đầu xương gãy chọc thủng da thành gãy hở.
Teo cơ, hạn chế vận động khớp gối.
Liền xương lệch.
Khớp giả.
Câu 86: Trong các biến chứng dưới đây biến chứng nào không phải là biến chứng muộn trong gãy kín thân xương đùi?
Chậm liền xương, khớp giả.
Teo cơ, hạn chế vận động khớp gối.
Tổn thương bó mạch khoeo.
Liền xương lệch.
Câu 87: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào chỉ định mổ cấp cứu?
Gãy kín xương đùi di lệch lớn.
Gãy hở thân xương đùi.
Liền xương lệch xương đùi.
Gẫy kín thân xương đùi có tràn máu khớp gối.
Câu 88: Trong các trường hợp gãy kín thân xương đùi dưới đây, trường hợp nào chỉ định đóng đinh nội tủy Kuntscher là tốt?
b. Gãy ngang 1/3 dưới thân xương đùi.
Gãy chéo vát có mảnh rời 1/3 giữa thân xương.
Gãy thân xương đùi ở 2 vị trí 1/3 giữa và 1/3 dưới.
Gãy ngang 1/3 giữa thân xương đùi.
Câu 89: Cách sơ cứu nào là đúng và đủ đối với bệnh nhân gãy kín thân xương đùi?
Giảm đau rồi cố định bằng hai nẹp, nẹp bên ngoài từ hõm nách đến mặt ngoài gót chân, nẹp bên trong từ nếp bẹn đến mặt trong gót chân.
Chỉ cần tiêm thuốc giảm đau và cho nằm trên cáng cứng là đủ.
Giảm đau rồi cố định bằng ba nẹp, nẹp bên ngoài từ hõm nách đến mặt ngoài gót chân, nẹp bên trong từ nếp bẹn đến mặt trong gót chân, nẹp sau từ góc dưới xương bả vai đến sau gót chân.
Chỉ cố định bằng hai nẹp từ nếp bẹn và mào chậu đến gót chân.
Câu 90: Trong các trường hợp gãy kín thân xương đùi ở người lớn dưới đây, trường hợp nào không chọn kết xương bằng đinh nội tủy có chốt?
Gãy kín thân xương đùi có đường gãy ngang.
Gãy kín thân xương đùi có mảnh rời.
Gãy kín thân xương đùi ba đoạn.
Gãy kín thân xương đùi, ống tủy hẹp hoặc bị biến dạng.
Câu 91: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chỉ định mổ cấp cứu?
Gẫy kín thân xương đùi nắn chỉnh không đạt.
Gãy kín thân xương đùi có tổn thương mạch máu.
Gẫy kín thân xương đùi có nhiều mảnh.
Gẫy kín thân xương đùi di lệch lớn.
Câu 92: Đâu không phải là ưu điểm của phẫu thuật kết xương đinh nội tủy có chốt đối với gãy kín thân xương đùi ở người lớn?
Cố định ổ gãy vững chắc, chống được di lệch xoay và di lệch chồng.
Kỹ thuật bắt các vít chốt đơn giản?
Phục hồi đúng hình thể giải phẫu của xương.
Không phải bó bột, tập đi sớm, càng đi tỳ nén sớm càng nhanh liền xương.
Câu 93: Trong điều trị gãy kín thân xương đùi ở trẻ em bằng phẫu thuật kết xương, phương pháp kết xương nào nên chọn?
Kết xương nẹp vít.
Bắt vít + buộc vòng thép.
Đóng đinh nội tủy Kuntscher.
Đóng đinh nội tủy có chốt.
Câu 94: Trong các trường hợp dưới đây, ở người lớn trường hợp nào có thể chỉ định đóng đinh nội tủy Kuntscher?
Gãy kín 1/ 3 dưới thân xương đùi.
Gãy kín đầu dưới xương đùi xương đùi.
Gãy kín 1/3 giữa thân xương đùi, đường gãy chéo vát dài?
Gãy kín 1/3 giữa thân xương đùi có đường gãy ngang.
Câu 95: Ý nào dưới đây không được coi là đặc điểm chung của gẫy cổ xương đùi?
Gãy cổ xương đùi là gãy đoạn giới hạn từ sát chỏm đến nền cổ.
Gãy cổ xương đùi mất nhiều máu, dễ bị sốc.
Gãy cổ xương đùi chủ yếu gặp ở người cao tuổi do thưa loãng xương nặng.
Gãy cổ xương đùi có nguy cơ khớp giả và tiêu chỏm.
Câu 96: Triệu chứng nào dưới đây không phải là triệu chứng của gẫy kín cổ xương đùi?
Bàn chân đổ ngoài.
Độ dài tuyệt đối của xương đùi không thay đổi.
Đau chói khi ấn vào điểm giữa nếp bẹn.
Quai lồi ra trước và ra ngoài.
Câu 97: Trong gãy kín cổ xương đùi, biến chứng nào hay gặp nhất?
Khớp giả cổ xương đùi.
Ngắn chi.
Liền lệch cổ xương đùi.
Sốc do mất máu nhiều.
Câu 98: Bảng phân loại gẫy cổ xương đùi của Garden như thế nào là chính xác
Gồm có 5 mức, từ độ 0 đến độ IV.
Gồm 4 mức, từ độ 0 đến độ III.
Gồm 5 mức, từ độ I đến độ V.
Gồm 4 mức, từ độ I đến độ IV.
Câu 99: Triệu chứng nào dưới đây không phải là triệu chứng lâm sàng tại chỗ của gãy kín liên mấu chuyển xương đùi?
Sưng nề vùng mấu chuyển lớn.
Có điểm đau chói cố định khi ấn vào vùng mấu chuyển lớn.
Da xanh niêm mạch nhợt.
Độ dài tương đối xương đùi ngắn hơn bên lành.
Câu 100: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào là biến chứng sớm của gãy kín liên mấu chuyển xương đùi?
Liền xương lệch.
Teo cơ, hạn chế vận động khớp háng.
Khớp giả.
Sốc do đau và mất máu.
Câu 101: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào không phải là biến chứng muộn của gãy kín liên mấu chuyển xương đùi?
Chậm liền xương, khớp giả.
Ngắn chi.
Liền xương lệch.
Tổn thương dây thần kinh hông to.
Câu 102: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không nên chỉ định mổ kết xương.
Gẫy kín liên mấu chuyển xương đùi ở người trẻ
Gãy kín cổ xương đùi ở người trẻ.
Gẫy kín liên mấu chuyển xương đùi ở người già nhưng chất lượng xương còn tốt.
Gẫy kín cổ xương đùi Garden IV ở người trên 60 tuổi.
Câu 103: Trong điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi, phương pháp kết xương nào dưới đây không được chọn?
Đóng đinh nội tủy Gamma.
Đóng đinh nội tủy Kuntscher.
Đóng đinh Ender.
Kết xương bằng nẹp DHS.
Câu 104: Cách sơ cứu nào là đúng và đủ đối với bệnh nhân gãy kín cổ xương đùi?
Giảm đau rồi cố định bằng hai nẹp, nẹp bên ngoài từ hõm nách đến mặt ngoài gót chân, nẹp bên trong từ nếp bẹn đến mặt trong gót chân.
Giảm đau và cố định bằng nẹp chống xoay đùi bàn chân.
Giảm đau rồi cố định bằng ba nẹp, nẹp ngoài từ hõm nách đến mặt ngoài gót chân, nẹp trong từ nếp bẹn đến mặt trong gót chân, nẹp sau từ góc dưới xương bả vai đến sau gót chân.
Chỉ cần tiêm thuốc giảm đau và cho nằm trên cáng cứng là đủ.
Câu 105: Trong điều trị gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi bằng phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bipolar, mục tiêu nào sau đây là số 1?
Phục hồi về hình thể giải phẫu.
Giảm đau và giúp cho bệnh nhân ngồi dậy sớm, tránh các biến chứng toàn thân do nằm lâu.
Phục hồi chức năng chi thể.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 106: Ý nào dưới đây không phải là ưu điểm của phẫu thuật kết xương điều trị gẫy liên mấu chuyển xương đùi đối với người cao tuổi?
Cố định ổ gãy vững chắc.
Phục hồi đúng hình thể giải phẫu của xương.
Tránh cho bệnh nhân phải nằm bất động lâu ngày.
Kỹ thuật kết xương đơn giản?
Câu 107: Đối với bệnh nhân cao tuổi (> 60) gẫy cổ xương đùi, phương pháp điều trị nào hiện nay là phổ biến nhất?
Kết xương bằng nẹp DHS.
Bó bột Whitmann.
Kéo liên tục.
Thay khớp háng bán phần Bipolar.
Câu 108: Trong các loại bột dưới đây, loại nào là bột Whitman?
Bột ngực chậu bàn chân, đùi giạng 45 độ, gối gấp 5 độ, bàn chân xoay trong tối đa.
Bột ngực – chậu – bàn chân đùi giạng 30 độ.
Bột ngực – chậu – bàn chân đùi giạng 45 độ, bàn chân xoay ngoài.
Bột chậu – bàn chân vuông góc.
Câu 109: Biến chứng nào dưới đây không liên quan đến nằm bất động lâu ngày ở bệnh nhân gãy cổ xương đùi?
Loét mặt sau xương cùng.
Viêm phổi.
Viêm đường tiết niệu.
Tiêu chỏm xương đùi.
Câu 110: Gãy xương đòn hay gặp ở vị trí nào nhất?
Gãy đầu ngoài xương đòn.
Gẫy ở đầu trong xương đòn.
Gẫy 1/3 giữa xương đòn.
Gẫy ở chỗ nối giữa 1/3 ngoài và 1/ 3 giữa.
Câu 111: Triệu chứng nào không phải là triệu chứng cơ năng trong gãy xương đòn
Đau chói ở vùng vai
Bất lực vận động khớp vai.
Sưng nề vùng vai.
Dấu hiệu lạo xạo xương và cử động bất thường tại ổ gãy.
Câu 112: Triệu chứng nào không phải là triệu chứng thực thể tại chỗ của gãy kín xương đòn?
Ấn có điểm đau chói cố định.
Độ dài tuyệt đối của xương đòn ngắn hơn bên lành.
Hạn chế vận động khớp vai
Dấu hiệu lạo xạo xương và cử động bất thường tại ổ gãy.
Câu 113: Khi gẫy 1/3 giữa xương đòn, di lệch nào dưới đây là không đúng.
. Đầu trung tâm bị cơ ức – đòn – chũm kéo lên trên và ra sau.
Đầu ngoại vị bị kéo ra trước và xuống dưới do cơ ngực lớn, cơ Delta và sức nặng của chi.
. Đầu ngoại vi bị cơ dưới đòn kéo vào trong.
Đầu ngoại vi bị cơ nhị đầu kéo xuống dưới.
Câu 114: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không chỉ định mổ cấp cứu?
Gãy hở xương đòn.
Gãy kín xương đòn có biến chứng tràn máu, tràn khí khoang màng phổi.
Gãy kín xương đòn có tổn thương mạch máu.
Gãy kín xương đòn có tổn thương đám rối thần kinh cánh tay.
Câu 115: Phương pháp kết xương nào hay được chọn để điều trị gãy kín 1/3 giữa xương đòn hiện nay?
Kết xương đòn bằng nẹp vít.
Kết xương đòn bằng nẹp Hook.
Kết xương đòn bằng đinh nội tủy.
Kết xương đòn bằng đinh nội tủy + buộc vòng thép.
Câu 116: Đối với gẫy kín xương đòn, phương pháp điều trị nào dưới đây không được sử dụng?
Cố định bằng đai số 8.
Bất động bằng áo Desault.
Bó bột kiểu Desault.
Bó bột ngực cánh bàn tay.
Câu 117: Biến chứng nào sau đây không phải là biến chứng muộn trong gẫy xương đòn?
Nhiễm khuẩn vết mổ.
Khớp giả xương đòn.
Hạn chế vận động khớp vai.
Gẫy nẹp, bật nẹp.
Câu 118: Biến chứng nào sau đây không phải là biến chứng sớm trong gẫy xương đòn?
Nhiễm khuẩn vết mổ.
Khớp giả xương đòn.
Tổn thương đỉnh phổi.
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay.
Câu 119: Thời gian mang đai số 8 cố định ổ gãy xương đòn ở người lớn là bao lâu?
2 tuần.
5 tuần.
8 tuần.
12 tuần.
Câu 120: Ý nào dưới đây không phải là ưu điểm của phẫu thuật kết xương nẹp vít điều trị gãy kín xương đòn?
Nắn chỉnh hoàn hảo về giải phẫu.
Cố định ổ gãy vững chắc.
Vận động khớp vai sớm.
Xương đòn nằm ngay dưới da nên dễ nắn chỉnh.
Câu 121: Giới hạn của thân xương cánh tay như thế nào?
Từ dưới mấu động đến trên mỏm trên lồi cầu 3 – 4 cm.
Từ dưới mấu động đến mỏm trên ròng rọc 3 – 4 cm.
Từ dưới mỏm cùng vai đến mỏm trên lồi cầu.
Từ dưới mấu động đến mỏm trên lồi cầu.
Câu 122: Trong gãy thân xương cánh tay, triệu chứng nào dưới đây không phải là triệu chứng phải là thực thể?
Sưng nề biến dạng chi.
Lạo xạo xương và cử động bất thường.
Đo chiều dài tuyệt đối và tương đối của xương cánh tay ngắn hơn bên lành.
Đau ở chi gẫy.
Câu 123: Trong gãy thân xương cánh tay, nếu gãy xương ở vị trí 1/3 giữa và 1/3 dưới thì hay gặp tổn thương dây thần kinh nào nhất?
Thần kinh quay.
Thần kinh trụ.
Thần kinh giữa.
Thần kinh cơ bì.
Câu 124: Cách phân loại vị trí gẫy 1/3 trên thân xương cánh tay dưới đây, có ý nào không đúng?
Gãy dưới mấu động và trên chỗ bám của cơ ngực lớn.
Gãy dưới chỗ bám cơ ngực lớn và trên chỗ bám của cơ Delta.
Gãy dưới chỗ bám của cơ Delta.
Gãy dưới chỗ bám của cơ Delta trên chỗ bám cơ ngực lớn
Câu 125: Trong gãy xương cánh tay, sự chèn cơ vào giữa hai đầu gãy có thể là nguyên nhân gây ra di lệch gì?
Di lệch chồng.
Di lệch sang bên.
Di lệch gấp góc.
Di lệch giãn cách.
Câu 126: Thời gian liền xương trong gãy kín thân xương cánh tay ở người lớn nếu điều trị bó bột là bao nhiêu?
2 tuần
3 tuần.
3 tháng.
4 tháng.
Câu 127: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào là biến chứng sớm tại chỗ trong gãy kín thân xương cánh tay?
Đầu xương gãy chọc thủng da thành gãy hở.
Liền xương lệch.
Khớp giả.
Cốt hóa cơ cánh tay trước.
Câu 128: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào không phải là biến chứng muộn của gãy kín thân xương cánh tay?
Chậm liền xương, khớp giả.
Chậm liền xương, khớp giả.
Hạn chế gấp duỗi khuỷu.
Tổn thương động mạch cánh tay.
Câu 129: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào là không phải là biến chứng chỉ gặp trong điều trị phẫu thuật gãy thân xương cánh tay?
Chậm liền xương, khớp giả.
Liền xương lệch.
Nhiễm khuẩn vết mổ.
Gẫy nẹp, bật vít.
Câu 130: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào chỉ định mổ cấp cứu?
. Gãy kín thân xương cánh tay có kèm theo tổn thương thần kinh quay.
Gãy kín thân xương cánh tay di lệch lớn.
Gẫy kín thân xương cánh tay có kèm theo sốc chấn thương chưa ổn
định.
Khớp giả.
Câu 131: Trong các triệu chứng dưới đây, triệu chứng nào không có khi tổn thương thần kinh quay ở đoạn nằm trong rãnh xoắn xương cánh tay?
Bàn tay rủ cổ cò.
Không giạng và duỗi được ngón cái.
Tê bì, mất cảm giác nửa ngoài mu tay, rõ nhất ở kẽ ngón 1–2.
Mất duỗi khuỷu tay.
Câu 132: Trong các triệu chứng dưới đây, triệu chứng nào không có khi tổn thương thần kinh quay ở đoạn nằm trong máng nhị đầu?
. Bàn tay rủ cổ cò.
Không giạng và duỗi được ngón cái.
Tê bì, mất cảm giác nửa ngoài mu tay, rõ nhất ở kẽ ngón 1–2.
. Mất duỗi đốt 1 các ngón dài.
Câu 133: Cách sơ cứu nào là đúng và đủ đối với bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay?
Giảm đau rồi cố định bằng hai nẹp đặt ở mặt trong và mặt ngoài cánh tay rồi treo tay bất động.
Chỉ cố định bằng nẹp Crame cánh bàn tay.
Chỉ cần tiêm thuốc giảm đau và treo tay bất động.
Tiêm thuốc giảm đau và kháng sinh.
Câu 134: Trong các trường hợp gãy kín thân xương cánh tay ở người lớn dưới đây, trường hợp nào chọn phương pháp điều trị bảo tồn bằng bó bột?
Gãy kín thân xương cánh tay, có bệnh chảy máu kéo dài.
Gãy hở thân xương cánh tay.
Gãy kín hai thân xương cánh tay có tổn thương mạch máu.
Gãy kín thân xương cánh tay di lệch lớn.
Câu 135: Trong điều trị gãy kín xương cánh tay bằng bó bột, trường hợp nào dưới đây là đúng?
Bó bột cẳng bàn tay.
Bó bột ngực – cánh bàn tay
Bó bột từ 1/3 trên cánh tay đến khớp bàn ngón, bàn tay để sấp.
Bó bột từ bả vai đến khớp bàn ngón tay, bàn tay để tư thế trung bình.
Câu 136: Đâu không phải là ưu điểm của phẫu thuật kết xương nẹp vít đối với gãy kín xương cánh tay ở người lớn?
Cố định ổ gãy vững chắc.
Không phải bó bột, tập vận động sớm.
Phục hồi đúng hình thể giải phẫu của xương.
Ít nguy cơ nhiễm khuẩn.
Câu 137: Điều trị phẫu thuật kết xương nẹp vít điều trị gãy kín xương cánh tay ở người lớn nhằm mục đích nào dưới đây là số 1?
Phục hồi giải phẫu, cố định ổ gãy vững chắc, tập vận động sớm khớp vai và khớp khuỷu.
Dự phòng nguy cơ nhiễm khuẩn, viêm xương.
Tránh biến chứng khớp giả.
Chống thoái hóa khớp.
Câu 138: Biến chứng nào dưới đây là biến chứng muộn của phẫu thuật kết xương nẹp vít điều trị gãy kín thân xương cánh tay?
Chảy máu tại vết mổ.
Biến chứng tổn thương mạch máu, thần kinh do phẫu thuật.
Nhiễm khuẩn vết mổ.
Gãy nẹp, bật vít.
Câu 139: Ý nào dưới đây không được coi là đặc điểm chung của gãy xương bánh chè?
Gãy xương bánh chè là gãy xương phạm khớp.
Gãy xương bánh chè chủ yếu do cơ chế chấn thương trực tiếp.
Gãy xương bánh chè chủ yếu do cơ chế chấn thương gián tiếp.
Gãy xương bánh chè thường có di lệch giãn cách.
Câu 140: Triệu chứng nào không phải là triệu chứng thực thể khi gãy kín xương bánh chè ?
Đau chói ở mặt trước khớp gối.
Không tự nhấc gót chân lên khỏi mặt giường trong tư thế gối duỗi.
Sưng nề vùng gối, mất các lõm tự nhiên
Sờ thấy khe giãn cách giữa 2 mảnh gãy.
Câu 141: Trong gãy kín xương bánh chè, tổn thương nào dưới đây không có?
Các thớ sợi mặt trước xương bánh chè bị rách đứt.
Đứt gân cơ tứ đầu đùi.
Rách cánh bánh chè 2 bên.
Gẫy xương phạm khớp.
Câu 142: Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng lâm sàng tại chỗ của gãy kín xương bánh chè?
Khớp gối sưng nề mất các lõm tự nhiên.
Sờ có điểm đau chói cố định.
Dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè dương tính.
Sờ thấy khe giãn cách giữa 2 mảnh gãy.
Câu 143: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào là biến chứng sớm trong điều trị phẫu thuật gãy kín xương bánh chè?
Nhiễm khuẩn vết mổ.
Hạn chế vận động khớp gối.
Trồi đinh, đứt chỉ thép.
Trồi đinh, đứt chỉ thép.
Câu 144: Trong các biến chứng dưới đây, biến chứng nào là không phải là biến chứng muộn của gãy kín xương bánh chè?
Khớp giả.
Thoái hóa khớp lồi cầu đùi – bánh chè.
Hạn chế vận động khớp gối.
Tổn thương thần kinh hông khoeo ngoài.
Câu 145: Chẩn đoán xác định gãy kín xương bánh chè dựa vào đâu, chọn một ý đầy đủ và chính xác nhất?
Dựa vào cơ chế chấn thương, triệu chứng lâm sàng và phim
chụp XQ khớp gối.
Phim chụp khớp gối 2 tư thế thẳng và nghiêng.
Cơ chế chấn thương và triệu chứng lâm sàng.
Cơ chế chấn thương.
Câu 146: Gãy xương bánh chè có tràn máu khớp gối do máu từ ổ gẫy chảy vào trong khớp, khi chọc hút khớp thấy tính chất dịch hút ra như thế nào?
Dịch lờ lờ máu cá và không có váng mỡ.
Máu đỏ tươi không lẫn váng mỡ.
Máu lẫn váng mỡ và không đông.
Máu không lẫn váng mỡ .
Câu 147: Trong gãy kín xương bánh chè, triệu chứng bệnh nhân không thể tự nhấc gót chân lên khỏi mặt giường trong tư thế duỗi gối là do đâu?
Do tổn thương hai cánh bánh chè.
Do đứt gân chằng bánh chè.
Do bệnh nhân đau đớn.
Do gãy xương bánh chè làm mất liên tục của hệ thống duỗi gối.
Câu 150: Cách sơ cứu nào là đúng và đủ đối với bệnh nhân gãy kín xương bánh chè?
Chỉ cố định bằng hai nẹp từ nếp bẹn và mào chậu đến gót chân.
Chỉ cần tiêm thuốc giảm đau và cho nằm trên cáng cứng là đủ..
Giảm đau rồi cố định bằng nẹp ê ke gỗ từ 1/3 trên đùi đến bàn chân.
Giảm đau rồi cố định bằng ba nẹp, nẹp ngoài từ mào chậu đến mặt ngoài gót chân, nẹp trong từ nếp bẹn, nẹp sau từ góc dưới xương bả vai đến mặt trong và sau gót chân.
Câu 151: Trong các trường hợp gãy xương bánh chè dưới đây, trường hợp nào chỉ định mổ cấp cứu?
Khớp giả xương bánh chè.
Gãy kín xương bánh chè di lệch lớn.
Gãy hở xương bánh chè.
Gẫy kín xương bánh chè kết hợp với gãy lồi cầu đùi.
Câu 152: Trong các trường hợp gãy kín xương bánh chè dưới đây, trường hợp nào chỉ định điều trị phẫu thuật?
b. Gãy gãy xương bánh chè di lệch dãn cách < 3 mm
Gãy kín xương bánh chè di lệch chênh mặt khớp < 1mm.
Gãy kín xương bánh chè không di lệch.
Gãy xương bánh chè di lệch giãn cách > 3 mm.
Gãy kín xương bánh chè di lệch chênh mặt khớp < 1mm.
Câu 153: Trong các trường hợp gãy kín xương bánh chè dưới đây, trường hợp nào chọn kết xương néo ép số 8 đơn thuần?
Gãy kín xương bánh chè thành nhiều mảnh cả theo chiều dọc và chiều ngang.
Gãy kín cực dưới xương bánh chè
Gãy kín xương bánh chè không di lệch.
Gãy kín xương bánh chè có đường gãy ngang.
Câu 154: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chỉ định điều trị bảo tồn bằng chọc hút máu khớp gối và bó bột.
Gẫy kín xương bánh chè di lệch giãn cách < 3 mm hoặc di lệch chênh mặt khớp xương bánh chè < 1 mm.
Gẫy kín xương bánh chè theo chiều dọc chênh mặt khớp > 1 mm.
Gãy kín bánh chè ở người lớn có kèm theo gãy kín thân xương đùi.
Gẫy kín thân xương bánh chè có nhiều mảnh.
Câu 155: Ý nào dưới đây nêu đủ các ưu điểm của phương pháp kết xương néo ép số 8 điều trị gãy xương bánh chè?
Phục hồi đúng hình thể giải phẫu của xương bánh chè.
Không phải bó bột, tập đi sớm, càng đi càng nhanh liền xương
Phục hồi lại hình thể giải phẫu và diện khớp xương bánh chè, cố định ổ gãy vững chắc, giúp cho bệnh nhân tập gấp gối sớm; càng gấp gối càng ép hai mặt gãy áp khít nhau giúp cho sự liền xương diễn ra nhanh hơn.
Cố định chắc ổ gãy, tránh phải bó bột.?
Câu 166: Trong điều trị gãy kín xương bánh chè theo phương pháp kết xương néo ép số 8, hai đinh Kirschner phải xuyên như thế nào?
Hai đinh Kirschner xuyên bắt chéo nhau.
Hai đinh Kirschner xuyên song song với nhau.
Hai đinh Kirschner xuyên vuông góc với nhau.
Hai đinh Kirschner xuyên chụm với nhau từ trên xuống dưới.
Câu 167: Trong các ý dưới đây, đâu là ý đúng?
Viêm xương tủy xương là viêm mủ ở tổ chức xương cứng.
Viêm xương tủy xương là viêm mủ tủy xương.
Viêm xương tủy xương là viêm mủ ở tổ chức xương và tủy xương.
Viêm xương tủy xương là viêm mủ ở màng xương.
Câu 168: Định nghĩa viêm xương tủy xương đường máu là gì?
Là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính hay mạn tính ở xương.
Là tình trạng nhiễm khuẩn mạn tính ở xương.Vi khuẩn gây bệnh từ một ổ viêm nhiễm nào đó vào máu đến khu trú ở tổ chức xương.
Là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính hay mạn tính ở xương.Vi khuẩn gây bệnh từ một ổ viêm nhiễm nào đó trên cơ thể vào máu đến khu trú ở tổ chức xương.
Là tình trạng nhiễm khuẩn bán cấp tính ở xương.Vi khuẩn gây bệnh từ một ổ viêm nhiễm nào đó vào máu đến khu trú ở tổ chức xương.
Câu 169: Trong viêm xương tủy xương đường máu có hai loại vi khuẩn thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng và liên cầu khuẩn tan máu.
Liên cầu tan máu và trực khuẩn mủ xanh.
Tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh.
Tụ cầu trắng và liên cầu khuẩn tan máu.
Câu 170: Viêm xương tủy xương đường máu cấp tính thường gặp ở đối tượng nào sau đây?
Thanh niên từ 16 tuổi trở lên.
Chỉ gặp ở người lớn.
Gặp ở người cao tuổi.
Trẻ em < 16 tuổi.
Câu 171: Viêm xương tủy xương đường máu gồm hai quá trình phá hủy xương và bồi đắp xương. Diễn biến của hai quá trình này như thế nào?
Quá trình phá hủy xương chỉ diễn ra ở giai đoạn cấp tính.
Quá trình phá hủy xương diễn ra trước.
Quá trình bồi đắp xương diễn ra trước.
Hai quá trình bồi đắp xương và phá hủy xương diễn ra đồng thời và song song tồn tại.
Câu 172: Viêm xương tủy xương đường máu thể điển hình tiến triển qua mấy giai đoạn?
Ba giai đoạn : cấp tính, bán cấp và mạn tính.
Hai giai đoạn cấp tính và bán cấp.
Hai giai đoạn cấp tính và mạn tính.
Bốn giai đoạn: cấp tính, bán cấp, mạn tính và giai đoạn hồi phục.
Câu 173: Khởi phát ổ nhiễm khuẩn khu trú trong bệnh viêm xương tủy xương đường máu bắt đầu từ đâu?
Khởi điểm tại chỗ tiếp nối giữa đầu xương và thân xương.
Khởi điểm ở ngay lớp dưới màng xương.
Khởi điểm ở ngay dưới lớp sụn đầu xương.
Khởi điểm tại chỗ thân xương.
Câu 174: Biểu hiện của quá trình phá hủy xương trong bệnh viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính?
Hình thành mảnh xương chết.
Xương bị thưa loãng xương mất chất vôi.
Xương bị mất nuôi dưỡng.
Gồm cả ba hiện tượng trên.
Câu 175: Đâu là cơ chế hình thành mảnh xương chết trong viêm xương tủy xương đường máu?
Ổ nhiễm khuẩn cấp tính ở tủy xương làm tăng áp lực trong ống tủy, viêm tắc mạch nuôi xương dẫn đến hoại tử xương và hình thành mảnh xương chết.
Ổ nhiễm khuẩn cấp tính ở thành xương gây tắc mạch nuôi xương dẫn đến hoại tử xương và hình thành mảnh xương chết.
Ổ nhiễm khuẩn cấp tính ở màng xương gây tắc mạch nuôi xương dẫn đến hoại tử xương và hình thành mảnh xương chết.
Ổ nhiễm khuẩn cấp tính ở tủy xương gây tắc các tĩnh mạch trong ống tủy dẫn đến hoại tử xương và hình thành mảnh xương chết.
Câu 176: Đâu là nguyên nhân làm cho xương bị mất nuôi dưỡng trong viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính?
Do ổ mủ trong tủy xương.
Do độc tố vi khuẩn gây tắc các tĩnh mạch làm cho tủy xương bị phù nề chèn ép vào mạch máu nuôi xương.
Do độc tố vi khuẩn làm tổn thương nội mạc dẫn đến tắc các động mạch nuôi xương.
Độc tố vi khuẩn gây tắc đường bạch mạch trong tủy xương.
Câu 177: Trong các ý dưới đây, đâu là tính chất đau điển hình của viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính?
Đau xuất hiện cùng lúc với sốt, khu trú ở chỗ phát sinh ổ viêm xương tủy xương, ấn vào tại chỗ đau dữ dội và sờ thấy nóng.
Đau xuất hiện sau khi hết sốt vài ngày, lúc đầu đau toàn bộ đoạn
chi sau đó khu trú lại ở chỗ phát sinh ổ viêm xương tủy xương, ấn vào tại chỗ đau dữ dội và sờ thấy nóng.
Đau xuất hiện trước khi sốt vài ngày, khu trú ở chỗ phát sinh ổ viêm xương tủy xương, ấn vào tại chỗ đau dữ dội và sờ thấy nóng.
Đau xuất hiện sau khi sốt vài ngày, khu trú ở chỗ phát sinh ổ viêm xương tủy xương, ấn vào tại chỗ đau dữ dội và sờ thấy nóng.
Câu 178: Trong tuần đầu của viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính, hình ảnh XQ tại chỗ xương viêm như thế nào?
Không phát hiện được thương tổn, đôi khi chỉ thấy thưa xương.
Có hình ảnh phá hủy xương, có mảnh xương chết nằm trong ổ khuyết xương.
Thấy hình ảnh ổ tiêu xương chạy suốt dọc đoạn xương bị viêm.
Thấy hình ảnh phản ứng cốt mạc dầy lên từ rất sớm.
Câu 179: Quá trình hình thành ổ áp xe dưới cốt mạc trong viêm xương tủy xương đường máu cấp tính như thế nào?
Ổ áp xe dưới cốt mạc là do mủ từ các cơ xung quanh ổ viêm bị hoại
tử hình thành.
Mủ từ trong ống tủy theo các ống Have và ống Volkmann lan đến cốt mạc tạo thành ổ mủ dưới cốt mạc.
Mủ từ tại chỗ thành xương bị hoại tử tụ lại dưới cốt mạc tạo thành ổ mủ dưới cốt mạc.
Mủ hình thành ngay dưới cốt mạc tạo thành ổ mủ dưới cốt mạc.
Câu 180: Đặc điểm của mủ trong ổ áp xe dưới cốt mạc khi chọc hút như thế nào?
Mủ màu vàng đặc.
Mủ màu Socola.
Mủ loãng đục có lẫn các hạt mỡ.
Mủ trắng loãng.
Câu 181: Diễn biến lâm sàng của viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn mạn tính là gì?
Ổ mủ dưới cốt mạc phá ra ngoài, bệnh nhân đỡ sốt, giảm đau, người cảm thấy dễ chịu.
Ổ mủ dưới cốt mạc đặc lại thành một khối, sờ thấy chắc, giới hạn không rõ, bệnh nhân đỡ sốt, giảm đau, người cảm thấy dễ chịu.
Ổ mủ dưới cốt mạc phá ra ngoài, bệnh nhân tiếp tục sốt cao, người cảm thấy mệt mỏi nhiều.
Ổ mủ dưới cốt mạc phá ra ngoài, bệnh nhân đỡ sốt nhưng vẫn đau nhức nhiều tại chỗ.
Câu 182: Điều trị viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính như thế nào?
Kháng sinh toàn thân theo kháng sinh đồ, tăng cường nuôi dưỡng, bất động chi thể bằng nẹp bột và phẫu thuật dẫn lưu mủ.
Chống nhiễm trùng nhiễm độc, tăng cường nuôi dưỡng, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ, phẫu thuật dẫn lưu mủ và tập vận động sớm.
Chống nhiễm trùng nhiễm độc, tăng cường nuôi dưỡng, bất động chi thể bằng nẹp bột, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
Chống nhiễm trùng nhiễm độc, tăng cường nuôi dưỡng, bất động chi thể bằng nẹp bột, kháng sinh theo kháng sinh đồ và phẫu thuật dẫn lưu mủ.
Câu 183: Bất động chi tổn thương bằng bó bột hoặc máng bột sâu trong điều trị viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính nhằm mục đích gì?
Để ổn định ổ viêm xương, hạ sốt
Để giảm đau nhức.
Để ổn định ổ viêm chống nhiễm khuẩn lan rộng và phòng tránh gãy xương bệnh lý.
Để phòng biến chứng viêm mủ khớp.
Câu 184: Điều trị phẫu thuật trong viêm xương tủy xương đường máu mạn tính nhằm mục tiêu gì?
Phẫu thuật chỉnh hình phục hồi về giải phẫu và chức năng của chi.
Phẫu thuật san bằng ổ khuyết xương và tạo nguồn nuôi dưỡng mới cho ổ viêm xương.
Phẫu thuật loại bỏ triệt để ổ viêm xương.
Cả 3 mục tiêu trên.
Câu 185: Trong các ý dưới đây, đâu không phải là yếu tố thuận lợi cho bệnh viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính phát sinh?
Người cao tuổi.
Tuổi thiếu nhi, hệ thống miễn dịch chưa phát triển đầy đủ.
Xương tại chỗ vừa bị chấn thương trước đó.
Bệnh nhân đang mắc các bệnh suy giảm sức đề kháng như: sởi, ho gà, suy dinh dưỡng, HIV…
Câu 186: Liệu pháp kháng sinh trong điều trị viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính như thế nào?
Dùng kháng sinh trong gian ngắn.
Dùng kháng sinh phổ rộng liều cao theo kinh nghiệm.
Dựa theo kết quả cấy khuẩn và kháng sinh đồ để chọn kháng sinh phù hợp, phối hợp hai loại kháng sinh trở lên; dùng nhiều đường bao gồm cả toàn thân và tại chỗ trong thời gian dài để chống tái phát.
Chỉ cần rạch dẫn lưu ổ áp xe và nhỏ giọt kháng sinh tại chỗ.
Câu 187: Trong các triệu chứng lâm sàng sau đây, triệu chứng nào không có trong khớp giả?
Cử động bất thường.
Ngắn chi.
Điểm đau chói cố định.
Lệch trục.
Câu 188: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không đúng với tiêu chuẩn chẩn đoán chậm liền xương?
Quá thời gian liền xương trung bình mà ổ gãy vẫn chưa liền xương.
Trên phim chụp XQ chưa thấy có hình ảnh can xương.
Ổ gãy còn cử động bất thường.
Không đau tại ổ gãy.
Câu 189: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không đúng với tiêu chuẩn chẩn đoán khớp giả?
Trên XQ không thấy có hình ảnh can xương.
Quá thời gian liền xương trung bình mà ổ gãy vẫn chưa liền xương.
Ổ gãy còn cử động bất thường.
Không còn đau tại ổ gãy.
Câu 190: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không đúng với tiêu chuẩn chẩn đoán khớp giả?
Còn đau nhiều tại ổ gãy.
Quá 2 lần thời gian liền xương trung bình mà ổ gãy vẫn chưa liền xương.
Trên XQ không thấy có hình ảnh can xương.
Ổ gãy còn cử động bất thường.
Câu 191: Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào không có ở khớp giả thực thụ?
Đầu xương có bọc tổ chức sụn giống như sụn khớp.
Khe giãn cách giữa hai đầu xương gãy rộng.
Xung quanh ổ khớp giả được bọc bằng tổ chức xơ.
Không có cử động bất thường.
Câu 192: Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào không phù hợp với khớp giả xơ teo?
Không thấy hình ảnh can tại ổ gãy xương trên phim XQ.
Mạch máu nuôi dưỡng ổ khớp giả phong phú.
Xung quanh là phần mềm xẹo xấu.
Đầu xương gãy xơ teo, nhọn như bút chì.
Câu 193: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không dùng để phân loại khớp giả?
Thời gian từ lúc bị gãy xương đến khi được chẩn đoán là khớp
giả.
Tình trạng phần mềm tại ổ khớp giả.
Tình trạng nuôi dưỡng tại đầu xương gãy.
Tình trạng nhiễm khuẩn tại ổ khớp giả.
Câu 194: Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân tại chỗ dẫn đến chậm liền xương – khớp giả?
Bó bột không liên tục và không đủ thời gian.
Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa mạn tính có liên quan đến chuyển hóa can xi.
Dãn cách hai đầu gãy.
Tình trạng nhiễm khuẩn tại ổ khớp giả.
Câu 195: Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào không thuộc nhóm các nguyên nhân toàn thân dẫn đến chậm liền xương – khớp giả?
Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa mạn tính có liên quan đến chuyển hóa can xi.
Bệnh nhân đang điều trị ung thư
Gãy xương ở các vị trí có mạch máu nuôi dưỡng kém.
Bệnh nhân đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Câu 196: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bó bột thêm một thời gian có thể liền xương?
Bệnh nhân khớp giả xương cánh tay.
Bệnh nhân chậm liền xương đầu dưới xương quay.
Bệnh nhân khớp giả thân xương đùi.
Bệnh nhân khớp giả cổ xương đùi.
Câu 197: Trong các phương pháp điều trị dưới đây, phương pháp nào chỉ áp dụng riêng cho khớp giả nhiễm khuẩn xương chầy?
Phương pháp ghép xương xốp tự thân.
Phương pháp kết xương bên trong + ghép xương .
Phương pháp kết xương bằng khung cố định ngoài.
Phương pháp kết xương bên trong bằng nẹp hoặc đinh nội tủy có chốt.
Câu 198: Điều kiện để chỉ định phẫu thuật kết xương bên trong điều trị khớp giả nhiễm khuẩn là gì?
Khớp giả nhiễm khuẩn điều trị hết viêm rò trên 6 tháng.
Khớp giả nhiễm khuẩn hết viêm rò sau 1 tháng.
Khớp giả nhiễm khuẩn kết xương bằng khung cố định ngoài không liền.
Khớp giả điều trị hết viêm rò sau 3 tháng.
Câu 199: Ghép xương là một phương pháp điều trị khớp giả vô khuẩn, trong các loại mảnh ghép dưới đây, loại nào là tốt nhất?
Mảnh ghép là xương mào chậu tự thân.
Mảnh ghép là xương đồng loại đông khô.
Mảnh ghép là xương đồng loại bảo quản lạnh sâu.
Mảnh ghép là xương mác tự thân.
Câu 200: Trong 4 ý dưới đây, ý nào không phải là nguyên tắc điều trị khớp giả?
Ổ khớp giả là một tổ chức sống có khả năng hồi phục lại nếu người ta đặt nó trong những điều kiện thuận lợi.
Tạo sức ép giữa hai đầu gãy làm thuận lợi cho liền xương (theo Charnley J, Judet J, Raymond Benard)
Cố định ổ gãy vững chắc thì không cần phải ghép xương.
Bất động vững chắc ổ gãy là một yếu tố quan trọng giúp liền xương.
Câu 201: Trong các ý dưới đây, đâu là phương pháp ghép xương Phemister nguyên bản?
Dùng các mảnh xương mào chậu tự thân dầy từ 1–2 mm, đặt bắc cầu qua ổ khớp giả chặt mà 2 đầu gãy không bị giãn cách và ít di lệch.
Dùng các mảnh xương xốp đồng loại dầy từ 1–2 mm, đặt bắc cầu qua ổ khớp giả chặt mà 2 đầu gãy không bị giãn cách và ít di lệch.
Dùng các mảnh xương xốp đồng loại nhồi chặt vào khe giữa hai đầu xương gãy.
Dùng các mảnh xương cứng tự thân dầy từ 1–2 mm, đặt bắc cầu qua ổ khớp giả chặt mà 2 đầu gãy không bị giãn cách và ít di lệch.
Câu 202: Trong các ý dưới đây, đâu là phương pháp ghép xương Matti nguyên bản?
Dùng các mảnh xương xốp đồng loại bảo quản lạnh sâu để nhồi chặt vào khe khớp giả hay ổ khuyết xương sau khi đã lấy hết tổ chức xơ sợi chèn giữa 2 đầu gãy và khoan thông ống tuỷ 2 đầu.
Dùng các mảnh xương xốp vụn lấy từ đầu trên xương chày để nhồi chặt vào khe khớp giả hay ổ khuyết xương kết hợp với rải các mảnh xương mào chậu dầy 2–3 mm dặt bắc cầu qua ổ khớp giả.
. Dùng các mảnh xương xốp vụn tự thân lấy từ đầu trên xương chày để nhồi chặt vào khe khớp giả hay ổ khuyết xương sau khi đã lấy hết tổ chức xơ sợi chèn giữa 2 đầu gãy và khoan thông ống tuỷ 2 đầu.
Dùng các mảnh xương cứng lấy từ thân xương chày để đóng chặt vào khe khớp giả hay ổ khuyết xương sau khi đã lấy hết tổ chức xơ sợi chèn giữa 2 đầu gãy và khoan thông ống tuỷ 2 đầu.
