NEW
Font size
WorksheetsChương 2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Chọn câu đúng khi nói về phân loại sóng:
B sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
C sóng ngang là các phần tử dao động vuông góc với mặt nằm ngang.
D sóng truyền trên mặt chất lỏng là sóng dọc.
A sóng dọc là các phần tử dao động theo phương thẳng đứng.
B sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
C sóng ngang là các phần tử dao động vuông góc với mặt nằm ngang.
D sóng truyền trên mặt chất lỏng là sóng dọc.
Bước sóng là
A khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha.
B khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động ngược pha.
C quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian.
D khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng.
Định nghĩa bước sóng
A là quãng đường mà sóng truyền đi trong một tần số sóng
B là quãng đường mà sóng truyền đi trong một chu kỳ sóng
C là khoảng cách giữa hai nút sóng gần nhau nhất trong hiện tượng sóng dừng
Chọn phát biểu đúng.
A Tần số sóng tại một điểm càng nhỏ khi quãng đường truyền đến điểm đó càng lớn.
B Tần số sóng là tích số của bước sóng và chu kì dao động của sóng
C Tần số sóng được xác định bởi tần số của nguồn phát sóng
D Tần số sóng thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Hai nguồn kết hợp nghĩa là hai nguồn dao động cùng phương có
A cùng chu kì và cùng chiều truyền.
B cùng biên độ và cùng chu kỳ
C cùng tần số và độ lệch pha không đổi
D cùng biên độ và cùng chiều truyền
Điều kiện để có hiện tượng giao thoa sóng xảy ra là
A Có sự tổng hợp giữa hai sóng cùng phương, cùng biên độ và cùng pha.
B Có sự tổng hợp giữa hai sóng cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ.
C Có sự tổng hợp giữa hai sóng cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
D Có sự tổng hợp giữa hai sóng cùng tần số, cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Chọn câu sai. Khi có hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước thì
A vân cực tiểu của giao thoa là những đường hyperbol.
B mọi điểm trên mặt nước hoặc đứng yên hoặc dao động có biên độ cực đại.
C những điềm có biên độ cục tiều khi hiệu đường đi của hai sóng truyền tới là số nữa nguyên của bước sóng.
D những điểm có biên độ cực đại khi hai sóng truyền tới nó cùng pha.
Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa chỉ nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng
C một số lẻ lần bước sóng.
D một số nguyên lần nửa bước sóng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi hai sóng được tạo ra từ hai tâm sóng có các đặc điểm sau
A cùng tần số, ngược pha.
B cùng tần số, cùng pha.
C cùng biên độ, cùng pha.
D cùng chu kì, cùng biên độ và vuông pha.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu ?
A bằng một phần tư bước sóng.
B bằng một nửa bước sóng.
C bằng hai lần bước sóng.
D bằng một bước sóng.
Hiện tượng giao thoa trên mặt nước xảy ra khi
A hai sóng dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.
B hai sóng chuyển động ngược chiều nhau gặp nhau.
C hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha gặp nhau.
D hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ gặp nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng dừng?
A Nút sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại.
B Bụng sóng là những điểm đứng yên không dao động.
C Khi một sóng tới và sóng phản xạ của nó truyền theo cùng một phương, chúng giao thoa với nhau và tạo thành sóng dừng
D Các bụng sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng.
Tại điểm phản xạ, sóng phản xạ
A bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản di động.
B bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.
C đổi dấu trong cả hai trường hợp vật cản di động và vật cản cố định.
D không bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.
Hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp
A bằng một phần tư bước sóng.
B bằng hai lần bước sóng.
C bằng một bước sóng.
D bằng một nửa bước sóng.
Hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi, khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng liên tiếp bằng
A một bước sóng.
B hai lần bước sóng.
C một nửa bước sóng.
D một phần tư bước sóng.
Khi có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định,một đầu tự do với thì chiều dài của dây sẽ bằng:
A số nguyên lần nửa bước sóng.
B số nguyên lẻ của một bước sóng.
C số nguyên của một phần tư bước sóng.
D số nguyên lẻ của một phần tư bước sóng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
B Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
C Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngứng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.
D Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ còn sóng phản xạ còn sóng tới bị triệt tiêu.
Chọn câu đúng. Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:
A ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
B luôn ngược pha với sóng tới.
C ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
D cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Chọn câu sai. Khi có sóng dừng trên một sợi dây thì
A thời gian giữa hai lần liên tiếp mà dây duỗi thẳng là nữa chu kì
B Khoảng cách giữa hai nút là số chẵn của phần tư bước sóng.
C mọi điểm trên dây là nút hoặc là bụng.
D hai điểm bụng liên tiếp dao động ngược pha với nhau.
Âm sắc là một đặt trưng sinh lý của âm liên quan mật thiết đến
A cường độ âm
B đồ thị dao động âm
C mức cường độ âm
D tần số âm
: Phát biểu nào dưới đây về sóng âm là sai .
A Sóng siêu âm và sóng hạ âm đều truyền được trong mọi chất rắn lỏng khí
B Đồ thị dao động âm là đặc trưng vật lí của âm.
C Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm và tần số âm
D Độ cao của âm phụ thuộc vào biên độ âm
: Âm trầm là âm có
A năng lượng âm nhỏ.
B biên độ dao động nhỏ.
C tần số dao động nhỏ.
D tốc độ truyền âm nhỏ.
Hai âm có cùng độ cao thì chúng có
A cùng tần số.
B cùng năng lượng.
C cùng tần số và biên độ.
D cùng biên độ.
: Chọn câu sai.
A Âm sắc của một nhạc cụ được hình thành do sự tổng hợp các họa âm do nó phát ra.
B Âm sắc đặc trưng cho tính trầm bổng của âm do các nhạc cụ phát ra.
C Âm sắc giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra.
D Âm sắc liên quan mật thiết đến đồ thị dao động âm.
Độ to của âm là một đặc tính sinh lý gắn liền với:
A bước sóng và năng lượng âm.
B mức cường độ âm
C vận tốc âm.
D vận tốc và bước sóng
Cường độ âm là
A năng lượng của sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian, được tính bằng Watt trên mét vuông (W/m2).
B năng lượng của sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian, được tính bằng Joule trên mét vuông (J/m2).
C năng lượng của sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian, được tính bằng Joule trên giây (J/s).
D năng lượng của sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, được tính bằng Joule trên mét vuông (J/m2).
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học có
A chu kì 2,0 us.
B chu kì 2,0 ms.
C tần số 10 Hz.
D tần số 30 kHz
Chỉ ra câu sai. Âm LA của một cái đàn ghita và của một cái kèn có thể có cùng
A mức cường độ.
B tần số.
C cường độ.
D đồ thị dao động.
