wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Nam 1946- 1950

Total questions: 77

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc là
a)
quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
quân Anh.
c)
quân Pháp, quân Anh.
d)
quân Pháp.
2.
Làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam là
a)
quân Anh và quân Pháp.
b)
quân Anh.
c)
quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
quân Pháp.
3.
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
ta đã nắm chính quyền trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước.
b)
nhân dân đã giành được quyền làm chủ, rất gắn bó, ủng hộ chế độ mới.
c)
nhận được ủng hộ nhiệt liệt của các nước trong phe xã hội chù nghĩa.
d)
hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trên thế giới.
4.
Quân đội những nước Đồng minh vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Liên Xô, Mĩ.
b)
Liên Xô, Anh.
c)
Trung Hoa Dân quốc, Pháp.
d)
Trung Hoa Dân quốc, Anh.
5.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “nhường cơm xẻ áo” nhằm giải quyết khó khăn gì?
a)
Khó khăn về tài chính.
b)
Nạn đói.
c)
Nạn dốt
d)
Khó khăn về tài chính và đói.
6.
Biện pháp hàng đầu và lâu dài để giải quyết nạn đói là gì?
a)
Tăng gia sản xuất.
b)
Khai hoang.
c)
Đắp đê phòng lụt
d)
Cày cấy hết diện tích.
7.
Kẻ thù nào đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
a)
Đế quốc Anh.
b)
Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
c)
Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
d)
Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.
8.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
nạn đói.
b)
giặc dốt.
c)
tài chính.
d)
ngoại xâm và nội phản.
9.
Tình thế nổi bật của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
b)
vô cùng khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
c)
được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
10.
Trước ngày 6 - 3 - 1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Đảng ta chủ trương như thế nào?
a)
Kiên quyết vạch trần âm mưu của chúng.
b)
Tránh xung đột.
c)
Hoà hoãn, tránh xung đột.
d)
Tạm thời hòa hoãn.
11.
Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Nha Học chính.
b)
Ty Bình dân học vụ.
c)
Nha Bình dân học vụ.
d)
Ty học vụ.
12.
Nhân dân tổ chức “Ngày đồng tâm ” nhằm giải quyết khó khăn gì?
a)
Nạn đói.
b)
Khó khăn về tài chính.
c)
Nạn dốt.
d)
Nạn đói và nạn dốt.
13.
Nội dung nàp phản ánh đầy đủ những khó khăn mà ta gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.
b)
Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.
c)
C Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản.
d)
Nạn đói, nạn dốt, nội phản.
14.
Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành trên thế giới.
b)
phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước.
c)
phong trào vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
d)
cách mạng có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
15.
Ngày 6-1-1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
a)
Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
c)
Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên.
d)
Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
16.
Cuộc vận động xây dựng “Qũy độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng” do chính phủ phát động nhằm giải quyết khó khăn gì?
a)
Nạn đói.
b)
Nạn dốt.
c)
Khó khăn về tài chính.
d)
Nạn đói và nạn dốt.
17.
Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, cuộc chiến mở đầu giữa nhân dân ta và Pháp diễn ra ở đâu?
a)
Sài Gòn - Chợ Lớn.
b)
Tây Nguyên.
c)
Trung Bộ.
d)
Bến Tre.
18.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) là
a)
thể hiện sự nhạy bén nắm bắt thời cơ của Đảng ta sau khi Hiệp ước Hoa Pháp được kí kết (28/2/1946).
b)
Từ hai kẻ thù ta còn một kẻ thù.
c)
kéo dài thời gian hoà hoãn để chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
Pháp công nhận độc lập- tự do của ta
19.
Sau cuộc bầu cử Quốc hội (6/1/1946), hội đồng nhân dân, ủy ban hành chính các cấp đã được thành lập ở khu vực nào?
a)
Bắc Bộ và Nam Bộ.
b)
Nam Bộ và Trung Bộ.
c)
Bắc Bộ và Trung Bộ.
d)
Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
20.
Biện pháp cấp thời nào sau đây được Chính phủ đề ra để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Phát động phong trào tăng gia sản xuất.
b)
Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.
c)
Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hệ thống đê điều.
d)
Nghiêm cấm nạn đầu cơ tích trữ lương thực.
21.
Trong Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, điều khoản nào chứng tỏ chúng ta đã bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc?
a)
Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do.
b)
Pháp công nhận VN có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
c)
Pháp công nhận nền độc lập dân tộc của VN.
d)
Pháp công nhận địa vị pháp lý của VN.
22.
Bản hiệp định sơ bộ được kí kết giữa chính phủ nước VNDCCH với đại diện chính phủ Pháp ngày 6/3/1946 đã
a)
thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân VN.
b)
thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân VN.
c)
công nhận nền độc lập của nước VN.
d)
công nhận sự thống nhất của nước VN.
23.
Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, chính phủ nước VNDCCH đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
a)
Hiệp định pari về VN 1973.
b)
Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946.
c)
Tạm ước Việt- Pháp 14/9/1946.
d)
Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương.
24.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946?
a)
Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
Thương lượng để chấm dứt xung đột.
c)
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
d)
Vừa thương lượng vừa đàm phán.
25.
Vì sao Đảng ta chủ chương chuyển từ nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp
a)
Pháp – Trung Hoa Dân quốc ký hòa ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946.
b)
Trung Hoa Dân quốc chuẩn bị rút quân về nước.
c)
Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc.
d)
Trung Hoa Dân quốc mạnh hơn Pháp.
26.
Kết quả của giải pháp “hòa để tiến” là gì?
a)
Quân Pháp kéo ra Bắc.
b)
Hiệp định sơ bộ được kí kết.
c)
Quân Trung Hoa Dân quốc rút khỏi nước ta.
d)
Ta có thêm thời gian xây dựng lực lượng.
27.
Thuận lợi khách quan của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
nhân dân đã giành được chính quyền.
b)
cách mạng có Đảng lãnh đạo.
c)
nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ.
d)
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.
28.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
a)
phát xít Nhật.
b)
đế quốc Anh.
c)
thực dân Pháp.
d)
Trung Hoa Dân Quốc.
29.
Ai là Chủ tịch nước trong Chính phủ liên hiệp kháng chiến?
a)
Nguyễn Hải Thần.
b)
Huỳnh Thúc Kháng.
c)
Hồ Chí Minh.
d)
Tôn Đức Thắng.
30.
Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua vào thời gian nào?
a)
Năm 1945.
b)
Năm 1946.
c)
Năm 1947.
d)
Năm 1949.
31.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?
a)
Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).
b)
Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (2/3/1946).
c)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập trước Quảng trường Ba Đình (2/9/1945).
d)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (6 - 1 - 1946).
32.
Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?
a)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do
b)
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm.
c)
Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
d)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.
33.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
tự do.
b)
tự trị.
c)
tự chủ.
d)
độc lập.
34.
Tác dụng của Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 đối với quân đội Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc?
a)
Vô hiệu hóa quân đội Trung Hoa Dân quốc ở Miền Bắc.
b)
Dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.
c)
Lợi dụng được quân đội Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
d)
Việt Nam có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
35.
Việc ký Hiệp định Sơ bộ và Tạm hoà với Pháp chứng tỏ
a)
Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và chính phủ ta.
b)
Sự thoả hiệp của Đảng và chính phủ ta.
c)
Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
d)
Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.
36.
Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
a)
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
b)
Đa phương hóa các mối quan hệ.
c)
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.
37.
Nội dung của bản Tạm ước là
a)
Nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.
b)
Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
c)
Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
d)
Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.
38.
Thắng lợi về mặt ngoại giao của ta khi kí Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 - 1946 là gì?
a)
Đẩy được quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
b)
Pháp phải rút quân khỏi miền Bắc trong thời hạn 5 năm
c)
Pháp phải công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do.
d)
Ta có thời gian hòa bình để xây dựng lực lượng.
39.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích chính là
a)
Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.
b)
Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.
c)
Kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.
d)
Cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.
40.
Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (06/3/1946) không phải là một văn bản mang tính pháp lí quốc tế, vì
a)
Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ.
b)
Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước.
c)
Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng.
d)
Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng.
41.
Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp tại Phôngtennơblô thất bại vì
a)
dư luạn thế giới không ủng hộ Việt Nam.
b)
chính phủ Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao, đàm phán.
c)
Pháp không chịu công nhận độc lập và thống nhất của Việt Nam.
d)
thái độ của các phái đoàn tại cuộc đàm phán cứng nhắc.
42.
Biện pháp lâu dài để giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám là
a)
kêu gọi sự ủng hộ của quần chúng.
b)
cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
c)
vay nợ nước ngoài.
d)
thực hiện tiết kiệm chi tiêu.
43.
Nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được xác định theo tinh thần nào?
a)
Tự do, độc lập
b)
Dân chủ, tự do
c)
Dân tộc, dân chủ
d)
Dân chủ, độc lập
44.
Chủ trương của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc đối phó với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 - 1946) được đánh giá là
a)
mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
b)
cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
c)
vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
d)
cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
45.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và là
a)
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
b)
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
c)
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
không vi phạm chủ quyền quốc gia.
46.
Một trong những nguyên nhân khiến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do
a)
Pháp bội ước và tiến công nước ta.
b)
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
c)
Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
d)
Pháp đánh chiếm những nơi quan trọng ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
47.
Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định phát động Toàn quốc kháng chiến chống Pháp xâm lược của Đảng và Chính phủ VNDCCH?
a)
Hội nghị trù bị Đà Lật giữa ta và Pháp thất bại.
b)
Pháp được sự hỗ trợ của Anh đã nổ sung đánh chiếm Nam Bộ.
c)
Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
d)
Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
48.
Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 được xây dựng trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?
a)
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến”.
b)
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
d)
Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
49.
“Không, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
a)
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b)
Hịch Việt Minh của Ban Thường vụ Trung ương Đảng
c)
Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 là:
50.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 là:
a)
tiêu diệt được nhiều sinh lực địch, giải phóng vùng đất đai rộng lớn.
b)
bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
c)
bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
d)
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.
51.
Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta diễn ra trước tiên ở các đô thị?
a)
Vì đây là nơi quân Pháp tập trung đông lực lượng nhất.
b)
Quân Pháp không quen địa bàn, thuận lợi cho quân dân ta chiến đấu.
c)
Để giam chân quân Pháp, bảo vệ các cơ quan đầu não an toàn.
d)
Đề các lực lượng phản động không thể phá hoại.
52.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
a)
Làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp
b)
Tạo điều kiện cho cả nước đi vào kháng chiến lâu dài.
c)
Lực lượng quân chủ lực của ta trưởng thành.
d)
Bảo vệ được các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16.
53.
Tháng 6/1950, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh họp quyết định mở chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 nhằm
a)
đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
b)
tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung
c)
phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
d)
bảo vệ thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
54.
Kế hoạch quân sự nào của Pháp chứng tỏ Mĩ bắt đầu dính líu và can thiệp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương?
a)
Kế hoạch Rơ ve
b)
Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi
c)
Kế hoạch Nava
d)
Kế hoạch Bôlaéc.
55.
Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của ta mang tính chất
a)
kháng chiến, kiến quốc
b)
trường kì và tự lực canh sinh.
c)
chiến tranh giải phóng dân tộc
d)
chính nghĩa và nhân dân
56.
Hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là
a)
hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và hành lang Đông – Tây.
b)
Hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.
c)
phòng tuyến boongke, vành đai trắng ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
d)
Hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
57.
Trận đánh mở màn cho chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là
a)
Cao Bằng
b)
Đông Khê
c)
Thất Khê
d)
Đình Lập
58.
Thắng lợi nào đã làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội và các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
d)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
59.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè 1953.
60.
Chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chủ trương của Đảng trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Biên Giới thu – đông 1950.
b)
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
61.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp là
a)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
62.
Chiến thắng nào buộc Pháp phải thay đổi chiến lược chiến tranh, từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè 1953.
63.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở đường liên lạc quốc tế, làm cho cuộc kháng chiến của ta thoát khỏi thế bị bao vây cô lập?
a)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
64.
Ta đã giành được thế chủ động trên chiến trướng chính Bắc Bộ sau thắng lợi của
a)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
65.
Thắng lợi quân sự đánh dấu bước phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là
a)
chiến dịch Việt bắc thu đông 1947.
b)
chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
d)
chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
66.
Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
a)
Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ và Tam ước 14/9/1946 đã kí kết.
b)
Thực dân Pháp khiêu khích và gửi tối hậu thư cho ta.
c)
Nền độc lập và chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
d)
Chúng ta muốn hòa bình để xây dựng đất nước.
67.
Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối 1949 đầu 1950 là gì?
a)
Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
b)
Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.
c)
Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính phủ bù nhìn.
d)
Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta.
68.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1945-1954 là
a)
vừa kháng chiến vừa kiến quốc
b)
xây dựng đất nước và tiến lên CNXH
c)
chống Pháp giành độc lập
d)
giải phóng dân tộc
69.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp là
a)
toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
70.
Những chiến thắng lớn của ta trong chiến dịch Việt Bắc – thu đông là:
a)
Đông khê, Đoan Hùng, Bông Lau.
b)
Đoan Hùng,Khe Lau, Đèo Bông Lau.
c)
Chiêm Hóa, Đài Thị, Thất Khê.
d)
Khe Lau, Bông Lau, Cao Bằng.
71.
Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích
a)
Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
b)
Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.
c)
Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
d)
Bảo vệ thủ đô Hà Nội.
72.
Chiến dịch nào dưới đây thể hiện tiêu biểu nghệ thuật “đánh điểm, diệt viện”của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
Chiến dịch Biên giới năm 1950.
c)
Chiến dịch Trung Lào 1953.
d)
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
73.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược đã chuyển sang giai đoạn mới với chiến thắng
a)
ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Việt Bắc thu đông 1947.
c)
Biên giới thu đông 1950
d)
Đông Khê.
74.
Năm 1950, Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp nhằm
a)
từng bước hất cẳng Pháp, độc chiếm Đông Dương.
b)
từng bước nắm quyền điểu khiển chiến tranh ở Đông Dương.
c)
từng bước thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh ở Đông Dương.
d)
hợp tác với Pháp để chia sẻ quyền lợi ở Đông Dương.
75.
Thế bao vây của thực dân Pháp cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ bởi thắng lợi của
a)
cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Chiến thắng Việt Bắc 1947.
c)
Chiến thắng Biên giới 1950.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
76.
Chiến dịch nào thể hiện nghệ thuật đánh “du kích ngắn ngày” của ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè 1953.
77.
ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là
a)
đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch
b)
thế bao vây đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ.
c)
nối liền căn địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
d)
ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.