wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Baohiem

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Mức đóng của người sử dụng lao động vào quỹ ốm đau- thai sản

a)

Hằng tháng đóng 1% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

b)

Hằng tháng đóng 8% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

c)

Hằng tháng đóng 3% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động.

d)

Hằng tháng đóng 10,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

2.

Mức đóng của người sử dụng lao động vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay

a)

Hằng tháng đóng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

b)

Hằng tháng đóng 3% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

c)

Không phải đóng

d)

Hằng tháng đóng 8% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

3.

Mức đóng của người sử dụng lao động vào quỹ hưu trí-tử tuất

a)

Không phải đóng

b)

Hằng tháng đóng 17,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

c)

Hằng tháng đóng 8% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

d)

Hằng tháng đóng 14% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

4.

Theo Luật BHXH 2014 đối tượng nào sau đây được hưởng chế độ ốm đau

a)

Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

b)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí

c)

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

d)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

5.

Theo Luật BHXH 2014 đối tượng nào sau đây không hưởng chế độ ốm đau?

a)

Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

b)

Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

c)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân phục vụ có thời hạn

d)

Cán bộ, công chức, viên chức

6.

Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ ốm đau khi

a)

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc

b)

Bị ốm đau, tai nạn mà do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

c)

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải do tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo quy định, không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền

d)

Bị ốm đau, tai nạn không phải do tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo quy định

7.

Theo quy định Luật BHXH năm 2014 thì người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ ốm đau khi

a)

Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 05 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

b)

Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

c)

Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 01 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

d)

Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 03 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

8.

Thời gian nghỉ tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm đối với người lao động có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và trong điều kiện làm việc bình thường

a)

Nghỉ 20 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

b)

Nghỉ 10 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

Nghỉ 30 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

d)

Nghỉ 40 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

9.

Thời gian nghỉ tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm đối với người lao động có từ đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội và trong điều kiện làm việc bình thường

a)

Nghỉ 60 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

b)

Nghỉ 40 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

Nghỉ 30 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

d)

Nghỉ 70 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

10.

Thời gian nghỉ tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm đối với người lao động có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên

a)

Nghỉ 10 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

b)

Nghỉ 20 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

Nghỉ 40 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

d)

Nghỉ 30 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

11.

Căn cứ xác định thời gian hưởng trợ cấp BHXH khi con bị ốm

a)

Độ tuổi của con

b)

Giới tính của con

c)

Thời gian tham gia BHXH

d)

Điều kiện làm việc

12.

Thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào các yếu tố

a)

Thời gian đóng BHXH, số lượng công việc, địa bàn làm việc, trường hợp ốm

b)

Thời gian làm việc, vị trí công việc, địa bàn làm việc, trường hợp ốm

c)

Thời gian đóng BHXH, tính chất công việc, địa bàn làm việc, hoàn cảnh người ốm

d)

Thời gian đóng BHXH, tính chất công việc, địa bàn làm việc, trường hợp ốm

13.

Thời gian hưởng chế độ tối đa khi con dưới 3 tuổi ốm đau trong một năm cho mỗi con

a)

15 ngày làm việc

b)

10 ngày làm việc

c)

20 ngày làm việc

d)

25 ngày làm việc

14.

Thời gian nghỉ ốm đau thông thường (không phải do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần trị dài ngày) không bao gồm

a)

Ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ tết

b)

Nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

Ngày nghỉ lễ, nghỉ tết

d)

Nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

15.

Mức hưởng nghỉ ốm đau thông thường (không phải do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần trị dài ngày)

a)

Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

b)

Bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

c)

Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

d)

Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

16.

Mức hưởng nghỉ ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành sau 180 ngày điều trị theo quy định mà có dưới 15 năm đóng BHXH

a)

Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

b)

Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

c)

Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

d)

Bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

17.

Thời gian người lao động được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày

a)

Tối đa 05 ngày làm việc

b)

Tối đa 07 ngày bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

c)

Tối đa 10 ngày làm việc

d)

Tối đa 07 ngày làm việc

18.

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày

a)

Bằng 100% mức tiền lương cơ sở

b)

Bằng 25% mức tiền lương cơ sở

c)

Bằng 75% mức tiền lương cơ sở

d)

Bằng 30% mức tiền lương cơ sở

19.

Bà Anh, có thời gian đóng BHXH bắt buộc 06 năm, làm việc trong điều kiện bình thường; từ tháng 01/2021 đến tháng 10/2021 bà đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày. Tháng 11/2021, bà Anh bị ốm đau thông thường phải nghỉ 08 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc 08 ngày do bị ốm đau của bà Anh được giải quyết hưởng chế độ ốm đau

a)

10 ngày

b)

08 ngày

c)

Không được hưởng trợ cấp ốm đau

d)

05 ngày

20.

Bà Danh, có thời gian đóng BHXH bắt buộc 20 năm, làm việc trong điều kiện bình thường; từ tháng 01/2021 đến tháng 09/2021 bà đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày. Tháng 10/2021, bà Danh bị ốm đau phải nghỉ 11 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc 11 ngày do bị ốm đau của bà Danh được giải quyết hưởng chế độ ốm đau

a)

01 ngày

b)

10 ngày

c)

Không được hưởng trợ cấp ốm đau

d)

11 ngày

21.

Ông X, có thời gian đóng BHXH bắt buộc 20 năm, làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực 0,7; từ tháng 01/2021 đến tháng 08/2021 ông đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày. Tháng 10/2021, ông X bị ốm đau phải nghỉ 12 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc 12 ngày do bị ốm đau của ông X được giải quyết hưởng chế độ ốm đau là

a)

12 ngày

b)

11 ngày

c)

10 ngày

d)

Không được hưởng trợ cấp ốm đau

22.

Bà Dung, có thời gian đóng BHXH bắt buộc 11 năm, làm việc trong điều kiện độc hại; từ ngày 25/03/2021 đến ngày 10/10/2021 bà phải nghỉ việc để điều trị do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà Dung được tính là

a)

06 tháng và 16 ngày

b)

05 tháng và 17 ngày

c)

200 ngày

d)

06 tháng và 17 ngày

23.

Bà Dương, có thời gian đóng BHXH bắt buộc được 3 tháng, mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Sau khi hưởng hết thời hạn 180 ngày, bà vẫn tiếp tục điều trị và được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau với mức thấp hơn tối đa của lần điều trị này đối với bà Dương được tính là

a)

180 ngày và 03 tháng

b)

180 ngày

c)

Không giới hạn thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

d)

03 tháng

24.

Ông Khánh được tuyển dụng vào làm việc tại một cơ quan đóng tại địa bàn Hà Nội từ ngày 01/06/2021, được cơ quan đăng ký tham gia BHXH với tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH là 5 triệu đồng. Ngày 06/6/2021 ông bị tai nạn rủi ro phải nghỉ việc để điều trị đến hết tháng 06/2021. Trường hợp ông Khánh được giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau:

a)

Ông Khánh được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương tối thiểu vùng I là 4,420,000 đồng

b)

Ông Khánh được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương tháng là 5 triệu đồng.

c)

Ông Khánh được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương cơ sở là 1,490,000 đồng

d)

Ông Khánh không được giải quyết hưởng chế độ ốm đau

25.

Bà Y đang tham gia BHXH bắt buộc, làm việc trong điều kiện độc hại, tính đến hết tháng 05/2021 đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày) được 30 ngày. Sau khi đi làm trở lại được mười ngày, thấy sức khỏe còn yếu, bà xin công ty nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ ngày 11/06/2021 đến 20/06/2021. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày của bà là

a)

347,500 đồng

b)

447,000 đồng

c)

417,000 đồng

d)

556,000 đồng

26.

Ông G, có thời gian tham gia BHXH bắt buộc 20 năm, làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực là 0,7; tính đến hết tháng 06/2021 đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (bệnh không thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày) được 35 ngày. Ngày 01/07/2021, ông đi làm trở lại sau thời gian nghỉ ốm đau phải phẫu thuật, do sức khỏe còn yếu nên ông xin nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của ông G là:

a)

3,129,000 đồng

b)

2,682,000 đồng

c)

2,235,000 đồng

d)

4,470,000 đồng

27.

Ông Z, có thời gian đóng BHXH bắt buộc 11 năm; từ ngày 01/10/2021 đến ngày 11/10/2021 ông phải nghỉ việc để điều trị do tai nạn rủi ro (Mức tiền lương đóng BHXH tháng 09/2021 của ông là 15 triệu đồng, ngày 01/10/2021 là ngày thứ Sáu, ngày nghỉ hàng tuần của ông Z là ngày Chủ nhật). Thời gian nghỉ việc từ 01/10/2021 đến ngày 11/10/2021, ông Z được hưởng chế độ ốm đau với mức trợ cấp là:

a)

6,250,000 đồng

b)

4,218,750 đồng

 

c)

4,375,000 đồng

d)

5,625,000 đồng

28.

Bà Thương, có thời gian đóng BHXH bắt buộc 14 năm; từ ngày 01/11/2021 đến ngày 13/11/2021 bà phải nghỉ việc để điều trị do ốm đau thông thường (Mức tiền lương đóng BHXH tháng 10/2021 của bà có hệ số lương 3.99; ngày 01/11/2021 là ngày thứ Hai, ngày nghỉ hàng tuần của bà là ngày thứ Bảy và Chủ nhật). Thời gian nghỉ việc từ 01/11/2021 đến ngày 13/11/2021, bà được hưởng chế độ ốm đau với mức trợ cấp là:

a)

2,477,125 đồng

b)

2,972,550 đồng

c)

1,857,800 đồng

d)

3,220,263 đồng

29.

Đối tượng nào sau đây không thuộc diện áp dụng chế độ thai sản

a)

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

b)

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c)

Cán bộ, công chức, viên chức;

d)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

30.

Đối tượng nào sau đây thuộc diện áp dụng chế độ thai sản

a)

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

b)

Cán bộ, công chức, viên chức

c)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

d)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí

31.

Để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì trường hợp nào sau đây phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi

a)

Lao động nữ đặt vòng tránh thai

b)

Lao động nữ sinh con

c)

Lao động nữ khám thai

d)

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

32.

Để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì trường hợp nào sau đây không quy định thời gian đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên

a)

Lao động nữ sinh con

b)

Lao động nữ khám thai

c)

Lao động nữ nhận con nuôi

d)

Lao động nữ mang thai hộ

33.

Để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, Người mẹ nhờ mang thai hộ phải có thời gian đóng BHXH như sau:

a)

Từ 03 tháng trở lên

b)

Từ 01 tháng trở lên

c)

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận con

d)

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

34.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản của lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con không bao gồm

a)

Ngày nghỉ tết, nghỉ hàng tuần

b)

Ngày nghỉ lễ, nghỉ tết

c)

Ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ

d)

Ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần

35.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh con được quy định

a)

25% lương cơ bản/ngày

b)

30% lương cơ sở/ngày.

c)

30% lương cơ bản/ngày

d)

25% lương cơ sở/ngày

36.

Theo quy định của Luật BHXH 2014, mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con là

a)

Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

b)

Mức hưởng bằng 75% tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước nghỉ

c)

Mức hưởng bằng 75% tiền lương tháng liền kề trước nghỉ

d)

Mức hưởng bằng 100% tiền lương bình quân của 03 tháng liền kề trước nghỉ

37.

Chị A sinh con ngày 18/10/2021 và tháng 10 có đóng BHXH, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của chị được xác định như sau:

a)

10/2020 – 09/2021

b)

10/2020 – 10/2021

c)

09/2020 – 09/2021

d)

11/2020 – 10/2021

38.

Ngày 14/11/2021, Anh B nhận con nuôi 02 tháng tuổi, thời gian 12 tháng trước khi nhận con nuôi được xác định như sau

a)

11/2020 – 10/2021

b)

10/2020 – 10/2021

c)

11/2020 – 11/2021

d)

10/2020 – 11/2021

39.

Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, sau khi sinh con, con được 01 tháng 20 ngày tuổi chết, thì người mẹ được nghỉ hưởng chế độ thai sản:

a)

02 tháng tính từ ngày sinh con

b)

03 tháng

c)

04 tháng tính từ ngày sinh con

d)

04 tháng tính từ ngày con chết

40.

Nếu người lao động tham gia BHXH bị sẩy thai khi thai được 27 tuần tuổi thì số ngày được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản là

a)

30 ngày

b)

50 ngày

c)

40 ngày

d)

20 ngày

41.

Chị G đang tham gia BHXH, ngày 10/09/2021 Chị trở lại làm việc sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh đôi. Ngày 01/10/2021 do sức khỏe chưa phục hồi nên chị được cơ quan giải quyết nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe, thời gian nghỉ tối đa theo quy định. Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe của chị là

a)

2,235,000 đồng

b)

4,470,000 đồng

c)

3,129,000 đồng

d)

3,725,000 đồng

42.

Chị A đóng BHXH liên tục từ tháng 01/2021 với mức lương đóng BHXH là 6,000,000đ/tháng. Ngày 01/02/2021 Chị A nghỉ việc đi khám thai 01 ngày làm việc, Chị A

a)

Được hưởng với mức trợ cấp khám thai là 230,000 đồng

b)

Được hưởng với mức trợ cấp khám thai là 200,000 đồng

c)

Được hưởng với mức trợ cấp khám thai là 250,000 đồng

d)

Không được hưởng trợ cấp khám thai do chưa đóng BHXH đủ 06 tháng

43.

Chị E đóng BHXH từ tháng 08/2021 với mức lương tháng đóng BHXH là 5.000.000 đồng. Ngày 10 và 11/09/2021, Chị nghỉ việc đi khám thai (trong đó ngày 11/09/2021 là ngày nghỉ hàng tuần). Chị E

a)

Được hưởng trợ cấp khám thai 01 ngày

b)

Không được hưởng trợ cấp khám thai do đóng BHXH dưới 03 tháng

c)

Được hưởng trợ cấp khám thai 02 ngày

d)

Không được hưởng trợ cấp khám thai do đóng BHXH dưới 06 tháng

44.

Chị S đóng BHXH liên tục từ tháng 10/2019. Chị bị sẩy thai (thai 04 tuần tuổi), nghỉ việc từ ngày 10/10/2021 – 19/10/2021. Mức bình quân lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước nghỉ của chị là 6,000,000đ/tháng. Trợ cấp thai sản của chị là

a)

2,400,000 đồng

b)

2,200,000 đồng

c)

2,000,000 đồng

d)

2,500,000 đồng

45.

Chị Phương Ly đóng BHXH liên tục từ 08/2019. Chị nghỉ sinh con từ ngày 04/05/2021 (chị sinh 01 con). Chị được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con đến hết ngày

a)

04/11/2021

b)

03/10/2021

c)

03/11/2021

d)

05/11/2021

46.

Chị C đóng BHXH liên tục từ 03/2015. Chị nghỉ sinh con từ ngày 01/05/2021- 31/10/2021. Tiền lương bình quân tháng BHXH của 06 tháng liền kề trước nghỉ của chị là 6,200,000 đồng. Trợ cấp thay lương của chị là

a)

40,180,000 đồng

b)

37,200,000 đồng

c)

36,200,000 đồng

d)

38,200,000 đồng

47.

Chị L đóng BHXH liên tục từ 01/2015. Chị nghỉ sinh con từ ngày 01/06/2021- 30/11/2021. Từ 10/2020 chị có mức lương 9.000.000 đồng; Phụ cấp điện thoại 200,000 đồng; phụ cấp chức vụ 300,000 đồng.

a)

54,000,000 đồng

b)

57,000,000 đồng

c)

55,800,000 đồng

d)

55,200,000 đồng

48.

Chị Q đóng BHXH liên tục từ 01/2014. Chị nghỉ sinh con từ ngày 14/09/2021. Diễn biến tiền lương trước nghỉ của chị như sau

a)

4,768,000 đồng

b)

4,693,500 đồng

c)

4,619,000 đồng

d)

4,470,000 đồng

49.

Chị M đóng BHXH liên tục từ 01/2018. Ngày 10/9/2021 – 16/09/2021 chị nghỉ việc đi đặt vòng tránh thai. Biết từ 01/2021 hệ số lương của chị là 2.67. Trợ cấp thai sản của chị là

a)

928,270 đồng

b)

795,660 đồng

c)

1,160,337 đồng

d)

663,050 đồng

50.

Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần nếu bị suy giảm khả năng lao động

a)

Từ 1% - 30%

b)

Dưới 30%

c)

Từ 5% - 30%

d)

Từ 5% - 20%

51.

Ông M bị tai nạn lao động vào tháng 5/2021 với mức suy giảm khả năng lao động 30%, thời gian đóng BHXH là 8 năm 11 tháng, hệ số lương đóng BHXH cuả tháng 04/2021 là 2.34. Trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động là

a)

25,750,000 đ

b)

22,750,000 đ

c)

26,075,000 đ

d)

24,325,000 đ

52.

Ông B bị tai nạn lao động tháng 11/2021 với mức suy giảm khả năng lao động 5%. Thời gian đóng BHXH là 8 năm 11 tháng, tiền lương đóng BHXH cuả tháng trước khi bị tai nạn là 5,000,000đ. Trợ cấp tai nạn lao động một lần ông B nhận là

a)

9,750,500 đ

b)

21,450,000 đ

c)

20,450,000 đ

d)

19,950,000 đ

53.

Chị B bị tai nạn lao động vào tháng 2/2021 với mức suy giảm khả năng lao động 18%, thời gian đóng BHXH là 17 năm 6 tháng, hệ số lương đóng BHXH cuả tháng 01/2021 là 3.66. Trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH là:

a)

17,135,000 đ

b)

28,903,020 đ

c)

30,539,040 đ

d)

46,038,020 đ

54.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần bằng

a)

03 tháng mức trợ cấp

b)

04 tháng mức trợ cấp

c)

06 tháng mức trợ cấp

d)

05 tháng mức trợ cấp

55.

Mức đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, bảo đảm các điều kiện theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP là

a)

0.2% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

b)

0.5% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

c)

0.3% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

d)

1% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

56.

Mức đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các đơn vị sử dụng lao động thông thường là

a)

0.5% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

b)

0.3% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

c)

1% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

d)

0.2% Lương đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

57.

Chi phí giám định mức thương tật do tại nạn lao động với mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sẽ do?

a)

Người lao động trả

b)

Cơ quan BHXH trả

c)

Người sử dụng lao động trả

d)

Người lao động và người sử dụng lao động cùng trả

58.

Trong thời gian nằm viện điều trị thương tật do tai nạn lao động, ông A không thể đi làm. Vậy ông có phải đóng BHXH?

a)

Tùy loại tai nạn lao động mà ông A có thể đóng hoặc không đóng BHXH

b)

Không đóng BHXH

c)

Phải đóng BHXH

d)

Tùy từng trường hợp xảy ra tai nạn lao động mà ông A có thể đóng hoặc không đóng BHXH

59.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện trong khoảng thời gian

a)

30 ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ

b)

15 ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ

c)

45 ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ

d)

7 ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ

60.

Ông C bị tai nạn lao động vào tháng 12/2015, bị suy giảm khả năng lao động 20%, có thời gian đóng BHXH là 18 năm 4 tháng. Tháng 04/2021 do thương tật tái phát, ông B đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 30%. Trợ cấp tính trên thời gian đóng BHXH của ông C

a)

Khoản trợ cấp này được tính trên mức lương cơ sở ở thời điểm giám định lại

b)

Căn cứ trên thời gian đóng BHXH ở lần giám định lại là tháng 04/2021

c)

Khoản trợ cấp này được tính trên mức lương cơ sở ở thời điểm tháng 12/2015

d)

Khoản trợ cấp này không thay đổi do thời gian đóng BHXH không thay đổi

61.

Ông H bị tai nạn lao động vào tháng 12/2013, bị suy giảm khả năng lao động 30%, có thời gian đóng BHXH là 18 năm 4 tháng. Tháng 06/2021, ông H lại bị tai nạn lao động lần 2 với mức suy giảm khả năng lao động tổng hợp là 50%. Trợ cấp ông H được nhận lần này là

a)

Trợ cấp hằng tháng bằng trợ cấp tính theo mức suy giảm 50% và trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH như đã tính ở lần 1

b)

Trợ cấp hằng tháng tính theo trên mức suy giảm 50%.

c)

Trợ cấp hằng tháng bằng hiệu số của trợ cấp tính theo mức suy giảm 50% và trợ cấp lần 1 tính theo mức suy giảm khả 30%

d)

Trợ cấp hằng tháng tính theo trên mức suy giảm 80%

62.

Ông A bị tai nạn lao động vào tháng 06/2005 bị suy giảm khả năng lao động 8%. Tháng 10/2021 do thương tật tái phát, ông A đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 10%. Trợ cấp ông A được nhận sau khi giám định lần 2 là

a)

3 tháng lương cơ sở

b)

2 tháng lương cơ sở

c)

Không hưởng khoản trợ cấp mới

d)

4 tháng lương cơ sở

63.

Ông B bị tai nạn lao động vào tháng 06/2006 bị suy giảm khả năng lao động 8%. Tháng 10/2021 do thương tật tái phát, ông B đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 15%. Trợ cấp ông B được nhận sau khi giám định lại là

a)

8 tháng lương cơ sở

b)

6 tháng lương cơ sở

c)

4 tháng lương cơ sở

d)

2 tháng lương cơ sở

64.

Ông C bị tai nạn lao động vào tháng 06/2006 bị suy giảm khả năng lao động 9%. Tháng 10/2021 do thương tật tái phát, ông C đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 25%. Trợ cấp ông C được nhận sau khi giám định lại là

a)

4 tháng lương cơ sở

b)

8 tháng lương cơ sở

c)

6 tháng lương cơ sở

d)

2 tháng lương cơ sở

65.

Ông E bị tai nạn lao động vào tháng 06/2006 bị suy giảm khả năng lao động 21%. Tháng 10/2021 do thương tật tái phát, ông E đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 28%. Trợ cấp ông E được nhận sau khi giám định lại là

a)

6 tháng lương cơ sở

b)

4 tháng lương cơ sở

c)

Không hưởng khoản trợ cấp mới

d)

2 tháng lương cơ sở

66.

Ông G bị tai nạn lao động vào tháng 06/2006 bị suy giảm khả năng lao động 31%. Tháng 10/2021 do thương tật tái phát, ông G đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 41%. Trợ cấp hằng tháng ông G được nhận sau khi giám định lại là

a)

0.2 tháng lương cơ sở

b)

0.4 tháng lương cơ sở

c)

0.6 tháng lương cơ sở

d)

Không hưởng khoản trợ cấp mới

67.

Ông A bị tai nạn lao động vào tháng 06/2006 bị suy giảm khả năng lao động 40%. Tháng 10/2021 do thương tật tái phát, ông A đi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động là 55%. Trợ cấp ông A được nhận sau khi giám định lại là

a)

Trợ cấp hằng tháng và mức được nhận là 0.6 lương cơ sở

b)

Trợ cấp hằng tháng và mức được nhận là 0.8 lương cơ sở.

c)

Trợ cấp một lần và khoản tiền được nhận là 12 tháng lương cơ sở

d)

Trợ cấp hằng tháng và mức được nhận bằng tiền lương cơ sở