NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về quan hệ lao động
Total questions: 67
Worksheet time: 2hrs 8mins
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì quan hệ lao động được hiểu là:
Mối quan hệ lao động giữa người với người trong quá trình sản xuất;
Mối quan hệ giữa người với người trong và sau quá trình lao động;
Sự liên quan giữa tập đoàn người này với tập đoàn người khác có địa vị khác nhau trong quá trình sản xuất;
Toàn bộ các quan hệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan trong quá trình lao động.
Quan hệ lao động được xác lập trên mấy khía cạnh:
4
2
3
5
Phân loại theo trình tự thời gian hình thành và kết thúc quan hệ lao động, thì quan hệ lao động không bao gồm:
Các mối quan hệ về quyền lợi vật chất và các quyền nghỉ ngơi, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;
Các quan hệ lao động thuộc thời kỳ tiền quan hệ lao động như học nghề, tìm việc làm, thử việc;
Các quan hệ hậu quan hệ lao động tức là các quan hệ còn tiếp tục giải quyết giữa người sử dụng lao động và người lao động mặc dù hợp đồng đã kết thúc.
Các mối quan hệ lao động trong quá trình lao động tức là quan hệ lao động từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi kết thúc.
Nhân tố nào ảnh hưởng đến quan hệ lao động ngoại trừ:
Nhân tố môi trường kinh tế - xã hội
Đại dịch Covid 19
Nhân tố môi trường pháp luật
Nhân tố tổ chức
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa quan hệ lao động là:
Toàn bộ các quan hệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan trong quá trình lao động;
Sự liên quan giữa tập đoàn người này với tập đoàn người khác có địa vị khác nhau trong quá trình sản xuất;
Những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm viẹc cũng như các mối quan hệ giữa đại diện của họ với nhà nước;
Mối quan hệ giữa người với người trong và sau quá trình lao động
Lợi ích của quan hệ lao động đối với người lao động là, ngoại trừ:
Người lao động sẽ có cơ hội có mức lương tương ứng phù hợp với số lượng và chất lượng công việc mà họ thực hiện, kết quả sản xuất kinh doanh của tổ chức
Người lao động bị người sử dụng lao động bóc lột sức lao động, tăng giờ làm việc
Người lao động được tạo môi trường làm việc thuận lợi, bầu không khí thân thiện và thống nhất giữa người sử dụng lao động và người lao động
Người lao động được kịp thời thăm hỏi khi gặp khó khăn, đời sống tinh thần của người lao động được nâng lên
Phân loại quan hệ lao động liên quan đến quyền lợi của người lao động không bao gồm:
Các quan hệ về quyền lợi vật chất bao gồm quy chế về tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi
Các quan hệ liên quan đến quyền được nghỉ ngơi, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động
Các quan hệ liên quan đến quyền về hoạt động chính trị - xã hội như tham gia công đoàn, nghiệp đoàn, được đình công
Được hưởng lợi tức cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp khi đầu tư vào doanh nghiệp
Nhân tố nào ảnh hưởng đến quan hệ lao động:
Nhân tố môi trường kinh tế xã hội, môi trường pháp luật, môi trường chính trị, môi trường ngành
Nhân tố môi trường kinh tế xã hội, môi trường pháp luật, môi trường tổ chức, môi trường ngành
Môi trường pháp luật, môi trường tổ chức, môi trường ngành, môi trường chính trị
Môi trường văn hóa xã hội, môi trường kinh tế, môi trường tổ chức và môi trường ngành
Quan hệ lao động theo quy định của Bộ Luật lao động Việt Nam năm 2019 được hiểu là:
Quan hệ lao động là những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm việc cũng như các mối quạn hệ giữa đại diện của họ với nhà nước.
Quan hệ lao động là sự liên quan giữa tập đoàn người này với tập đoàn người khác có địa vị khác nhau trong quá trình sản xuất
Quan hệ lao động là mối quan hệ giữa người với người trong và sau quá trình lao động sản xuất, kinh doanh
Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Lợi ích của quan hệ lao động đối với doanh nghiệp là, ngoại trừ:
Doanh nghiệp có uy tín, vị thế và sức thu hút nguồn nhân lực cao hơn;
Năng suất, chất lượng sản phẩm được nâng lên, hạn chế tai nạn lao động;
Doanh nghiệp được tự do trả lương cho người lao động;
Tranh chấp lao động ít diễn ra, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên.
Phân loại quan hệ lao động liên quan đến quyền lợi của người lao động là:
Các quan hệ về quyền lợi vật chất bao gồm quy chế về tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi
Các nghĩa vụ về chấp hành nội quy kỷ luật lao động trong doanh nghiệp
Các nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
Các nghĩa vụ giao kết, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng lao động.
Quan hệ lao động theo quan điểm của Tổ chức công đoàn được hiểu là:
Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Quan hệ lao động là sự trao đổi diễn ra giữa một bên là công đoàn và một bên là người chủ lao động về việc thống nhất những lợi ích chung và riêng, cũng như tạo các cơ chế để sàng lọc, quản lý, cắt giảm và giải quyết những xung đột vượt trên lợi ích riêng của các bên.
Quan hệ lao động là quan hệ thuê mướn sức lao động, quan hệ giữa chủ và thợ trong quá trình thực hiện các công việc sản xuất, kinh doanh của tổ chức.
Quan hệ lao động là các quan hệ làm việc giữa một bên là người lao động và một bên là người sử dụng lao động.
Phân loại theo trình tự thời gian hình thành và kết thúc quan hệ lao động, thì quan hệ lao động gồm mấy loại:
2
4
3
5
Có mấy nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động:
5
4
7
6
Năng lực hành vi của chủ thể là:
Khả năng chủ thể có các quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định;
Khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình theo quy định của pháp luật xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định.
Khả năng của chủ thể đối với các quy định của nhà nước, thực hiện các quyền do nhà nước quy định.
Khả năng của chủ thể theo những điều kiện do pháp luật quy định, tham gia vào các quan hệ pháp luật nhất định.
Tổ chức đại diện cho người lao động là ai:
Là người đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp và chính đáng của người lao động;
Là người đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp và chính đáng của người sử dụng lao động
Là người giám sát người lao động chấp hành kỷ luật lao động và pháp luật của nhà nước;
Là người thanh tra, kiểm tra người lao động chấp hành Luật lao động và pháp luật của nhà nước.
Chủ thể cấu thành quan hệ lao động bao gồm, ngoại trừ:
Người lao động và tổ chức đại diện cho người lao động (công đoàn) là chủ thể trong quan hệ lao động, có tham gia vào một hợp đồng lao động;
Người sử dụng lao động và tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động, thực hiện việc thuê mướn sức lao động theo hợp đồng lao động;
Nhà nước (Chính Phủ) đại diện cho lợi ích quốc gia và toàn thể cộng đồng, tạo dựng hành lang pháp lý để quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động diễn ra;
Các chủ doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế có nhu cầu tuyển dụng lao động vào làm việc toàn thời gian.
Chủ thể của quan hệ lao động là:
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu thuê lao động, tham gia vào các quan hệ pháp luật
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu việc làm, theo đúng quy định của pháp luật
Cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể, theo các điều kiện do pháp luật quy định, tham gia vào các quan hệ pháp luật nhất định.
Tổ chức theo quy định của pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Theo Bộ luật lao động năm 2019, người lao động được hiểu là:
Người từ đủ 15 tuổi trở lên, làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Người dưới 15 tuổi, làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
Người trên độ tuổi lao động, làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Những người có nhu cầu làm việc, và được người sử dụng lao động đồng ý, được trả lương và chịu sự quản lý điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Theo quy định của pháp luật lao động, tuổi lao động là bao nhiêu?
Ít nhất đủ 15 tuổi
Ít nhất đủ 16 tuổi
Ít nhất đủ 17 tuổi
Ít nhất đủ 18 tuổi
Năng lực pháp luật của chủ thể là:
Khả năng chủ thể có các quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định.
Khả năng của chủ thể khi thực hiện hoạt động trong nền kinh tế;
Khả năng của chủ thể để thực hiện các quy định của pháp luật;
Khả năng thực hiện các hành vi của mình theo quy định của pháp luật.
Theo Bộ Luật lao động năm 2019, người lao động có thể là, ngoại trừ:
Cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý hành chính của nhà nước
Cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp của nhà nước
Người lao động đang làm việc theo hợp đồng tại các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam;
Người Việt Nam đang làm việc và sinh sống tại các nước trên thế giới.
Theo quy định của Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì có mấy loại hợp đồng lao động?
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Tất cả các ý trên đều sai.
Anh, chị hãy cho biết có mấy loại hợp đồng lao động, đó là những loại nào?
2 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn;
3 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động 1 năm và hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến 3 năm;
3 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; Hợp đồng lao động xác định thời hạn, mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;
1 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Theo quy định của Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì hình thức hợp đồng bao gồm:
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trong mọi trường hợp.
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng lời nói trong mọi trường hợp.
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 3 tháng.
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 6 tháng
Theo Bộ Luật lao động năm 2019, người lao động có thể là, ngoại trừ:
Cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý hành chính của nhà nước
Cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp của nhà nước
Người lao động đang làm việc theo hợp đồng tại các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam;
Người Việt Nam đang làm việc và sinh sống tại các nước trên thế giới.
Hợp đồng lao động là gì?
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.
Cả 3 đáp án đều đúng
Theo ILO, tiền lương được hiểu như thế nào:
Tiền lương là phạm trù kinh tế xuất hiện từ khi có quan hệ sử dụng sức lao động của một phận dân cư trong xã hội bởi một bộ phận dân cư khác.
Tiền lương là sự trả lương cho dịch vụ lao động đã được thực hiện, thể hiện mối quan hệ giữa chủ sử dụng lao động và người lao động.
Tiền lương là sự trả công hay thu nhập, có thể biểu hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, thường được trả theo tháng hoặc nửa tháng.
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phụ thuộc quan hệ cung - cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Tiền lương danh nghĩa được hiểu là:
Số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động khi người lao động đã thực hiện công việc được giao và theo mức độ đóng góp của họ.
Giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phụ thuộc quan hệ cung - cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người lao động mua được sau khi nhận tiền từ người sử dụng lao động trả.
Giá trị lượng các hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương.
Tiền lương thực tế được hiểu là:
Số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động khi người lao động đã thực hiện công việc được giao và theo mức độ đóng góp của họ.
Số lượng hàng hóa và dịch vụ người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đã đóng góp các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật và tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động.
Giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phụ thuộc quan hệ cung - cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Tổng số hàng hóa và dịch vụ nhận được từ người sử dụng lao động thông qua thực hiện công việc được giao và mức độ hoàn thành công việc.
Tiền lương có mấy chức năng:
4
5
6
3
Tiền lương thực tế của người lao động tăng lên khi:
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa không thay đổi hoặc tăng chậm hơn so với tăng tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa không thay đổi, giá cả các mặt hàng hóa và dịch vụ tăng lên.
Tiền lương danh nghĩa giảm, giá của các mặt hàng hóa và dịch vụ tăng lên.
Mục tiêu của hệ thống tiền lương là?
Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên.
Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; đáp ứng yêu cầu của luật pháp; tạo uy tín cho công ty.
Không câu nào đúng.
Chức năng của tiền lương:
Chức năng thước đo giá trị, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng kích thích, chức năng bảo hiểm tích lũy, chức năng xã hội.
Chức năng thước đo giá trị, chức năng phân phối sức lao động, chức năng kích thích, chức năng bảo hiểm tích lũy, chức năng xã hội.
Chức năng thước đo giá trị, chức năng phân phối sức lao động, chức năng tạo động lực, chức năng bảo hiểm tích lũy, chức năng xã hội.
Chức năng thước đo giá trị, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng tạo động lực, chức năng bảo hiểm tích lũy, chức năng xã hội.
Theo Luật Lao động, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?
Do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thỏa thuận.
Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Theo ILO, tiền lương được hiểu như thế nào?
Tiền lương là phạm trù kinh tế xuất hiện từ khi có quan hệ sử dụng sức lao động của một phận dân cư trong xã hội bởi một bộ phận dân cư khác.
Tiền lương là sự trả lương cho dịch vụ lao động đã được thực hiện, thể hiện mối quan hệ giữa chủ sử dụng lao động và người lao động.
Tiền lương là sự trả công hay thu nhập, có thể biểu hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, thường được trả theo tháng hoặc nửa tháng.
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phụ thuộc quan hệ cung - cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Mục tiêu của hệ thống tiền lương là?
Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên.
Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; đáp ứng yêu cầu của luật pháp; tạo uy tín cho công ty.
Không câu nào đúng.
Theo điều 90, Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương được hiểu thế nào?
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phụ thuộc quan hệ cung - cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc được giao và theo mức độ đóng góp của họ.
Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng mà họ đã đóng góp.
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Trong trả lương, người sử dụng lao động phải tuân thủ mấy yêu cầu:
3
4
5
Các đáp án đều sai
Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định thời gian thử việc như sau:
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác;
Không quá 90 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 15 ngày làm việc đối với công việc khác;
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 15 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 5 ngày làm việc đối với công việc khác;
Tất cả ý trên đều sai
Có mấy nguyên tắc trong trả lương:
5
7
6
8
Nhược điểm của hình thức trả công theo thời gian là:
Không khuyến khích công nhân sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc vì thời gian làm việc kéo dài tiên lương càng cao.
Công nhân ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc chung của tập thể...
Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.
A, B, C đều đúng.
Ghép 2 cột trên đây để có các khái niệm đúng:
1c, 2d, 3a, 4b.
1c, 2b, 3a, 4d.
1c, 2a, 3d, 4b.
1a, 2c, 3d, 4b.
Mức lương tối thiểu chung mà Việt Nam đang áp dụng là:
1.390.000 đồng
2.340.000 đồng/tháng
1.490.000 đồng
1.550.000 đồng
Hình thức trả lương thông thường cho cán bộ, nhân viên văn phòng là:
Trả lương theo sản phẩm hoàn thành.
Trả lương khoán theo khối lượng công việc
Trả lương theo thời gian
Trả lương theo kết quả hoàn thành công việc.
Điền từ còn thiếu vào đoạn sau: ...là phụ cấp nhằm bù đắp cho cán bộ, công chức, viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động cao hơn bình thường, có chính sách ưu đãi của nhà nước mà vẫn chưa được xác định trong mức lương.
Phụ cấp trách nhiệm theo nghề
Phụ cấp ưu đãi theo nghề
Phụ cấp thu hút
Phụ cấp đặc biệt
Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian là, ngoại trừ:
Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
Bộ phận gián tiếp làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất.
Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất được tính lương theo sản phẩm
Theo Luật Lao động, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?
Do hai bên thoả thuận trong hợp đồng, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thoả thuận.
Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trong trả lương, người sử dụng lao động phải tuân thủ mấy yêu cầu:
3
4
5
Các đáp án đều sai
Chọn công thức tính tiền lương thực tế (WR) đúng. Cho biết, Wm là tiền lương danh nghĩa và CPI là chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ:
WR = Wm . CPI
WR = Wm / CPI
WR = Wm . CPI^2
WR = CPI / Wm
Trong công thức tính tiền công trả theo sản phẩm có thưởng: TLsp có thưởng = ĐGxSLtt + [(mxh)ĐGxSLtt]/100 thì m và h lần lượt là :
Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng.
Tiền thưởng cho 1 đơn vị hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng.
Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và số sản phẩm hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Tất cả đều sai
Một công nhân hoàn thành kế hoạch là 103.4%, tiền công sp theo đơn giá cố định của công nhân đó là 8.000.000đ. Theo quy định cứ hoàn thành vượt mức 1% là được hưởng lương là 1.5% so với tiền công theo đơn giá cố định. Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là:
8.326.400đ
8.236.400đ
8.408.000đ
8.234.600đ
Luật lao động quy định về thời giờ làm việc của người lao động:
A. Trong điều kiện lao động bình thường 8 giờ 1 ngày, điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 6 đến 7 giờ một ngày, hai bên có thể thoả thuận làm thêm giờ.
B. Trong điều kiện lao động bình thường 8 giờ 1 ngày, điều kiện nặng nhọc 6 đến 7 giờ một ngày, hai bên có thể thoả thuận làm thêm giờ nhưng không quá 200 giờ một năm.
C. Trong điều kiện độc hại từ 6 đến 7 giờ một ngày, điều kiện bình thường 8 giờ 1 ngày, điều kiện khác thì hai bên có thể thoả thuận nhưng không quá 200 giờ.
D. Trong điều kiện lao động bình thường 8 giờ 1 ngày, điều kiện nguy hiểm 6 đến 7 giờ một ngày, điều kiện khác thì hai bên thoả thuận.
Người lao động làm việc vào ban đêm được trả lương như thế nào
A. Được trả thêm ít nhất bằng 10% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày.
B. Được trả thêm ít nhất bằng 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày.
C. Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày.
D. Được trả thêm ít nhất bằng 50% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày.
Trong trả lương, trả lương theo hình thức nào là chính xác nhất?
Trả công theo tháng
Trả công theo tuần
Trả công theo giờ
Trả công theo quý.
Ghép 2 cột trên đây để có các khái niệm đúng:
1c, 2d, 3a, 4b.
1c, 2b, 3a, 4d.
1c, 2a, 3d, 4b.
1a, 2d, 3c, 4b.
Trong những đặc điểm dưới đây đặc điểm nào phù hợp với chế độ trả công khoán?
Áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp.
Chế độ trả công này có thể áp dụng cho cả cá nhân hoặc tập thể.
A, B, C đều đúng.
Hình thức trả công theo thời gian phụ thuộc vào:
Mức lương tối thiểu, thời gian làm việc thực tế.
Mức lương tối thiểu, hệ số lương, thời gian làm việc thực tế.
Mức lương của công nhân bậc i, thời gian làm việc thực tế.
Các ý kiến đều sai.
Mức lương tối thiểu vùng mà Việt Nam đang áp dụng từ ngày 01.07.2024 là:
Vùng 1: 4.960.000 đồng;
vùng 2: 4.410.000 đồng;
vùng 3: 3.860.000 đồng;
vùng 4: 3.450.000 đồng
Vùng 1: 4.680.000 đồng;
vùng 2: 4.160.000 đồng;
vùng 3: 3.640.00 đồng;
vùng 4: 3.250.000 đồng
Vùng 1: 4.680.000 đồng
vùng 2: 4.560.000 đồng
vùng 3: 3.840.00 đồng
vùng 4: 3.250.000 đồng
Vùng 1: 4.880.000 đồng;
vùng 2: 4.160.000 đồng;
vùng 3: 3.740.00 đồng;
vùng 4: 3.450.000 đồng.
Chọn câu đúng nhất về thang lương:
A. Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ.
B. Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong các nghề hoặc các nhóm nghề khác nhau theo trình độ lành nghề của họ.
C. Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó.
Câu A và C đúng.
Theo Luật Lao động, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?
Do hai bên thoả thuận trong hợp đồng, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thoả thuận.
Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trong trả lương, người sử dụng lao động phải tuân thủ mấy yêu cầu:
3
4
5
Các đáp án đều sai
Ưu điểm của hình thức trả công theo thời gian là:
Dễ hiểu dễ quản lý tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng.
Khuyến khích tài chính đối với người lao động, thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động.
Kích thích người công nhân cố gắng nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao thu nhập.
Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ, nhóm.
Trong trả lương, trả lương theo hình thức nào là chính xác nhất?
Trả công theo tháng
Trả công theo tuần
Trả công theo giờ
Trả công theo quý.
Trong những đặc điểm dưới đây đặc điểm nào phù hợp với chế độ trả công khoán?
Áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp.
Chế độ trả công này có thể áp dụng cho cả cá nhân hoặc tập thể.
A, B, C đều đúng.
Đối với loại công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân
Chế độ trả lương khoán
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp.
Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng.
... là phụ cấp nhằm bù đắp hao phí lao động tăng thêm cho những người đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan đơn vị đồng thời được bầu cử bổ nhiệm, kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Phụ cấp trách nhiệm công việc
Phụ cấp trách nhiệm theo nghề
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo
Phụ cấp chức vụ
