Font size
WorksheetsQua triết qua triết qua triết
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX?
20
40
30
50
Quan điểm cho rằng: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của con người, của chủ thể nhận thức là quan điểm thể hiện lập trường triết học nào?
duy tâm chủ quan
duy tâm khách quan
duy vật siêu hình
duy vật biện chứng
Trong những vấn đề dưới đây, việc giải quyết vấn đề nào sẽ là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ:
vđ giai cấp
vđ con người
vđ dân tộc
vđ cơ bản của triết học
Tại sao CN Mác nói chung, TH Mác nói riêng ra đời tất yếu khách quan?
Do có những tiền đề khách quan quy định
Do có những điều kiện, tiền đề khách quan và chủ quan chín muồi quy định
Do có những điều kiện chủ quan quy định
Do có những tiền đề khoa học quy định
Hãy chỉ ra quan niệm đầy đủ, đúng đắn về triết học:
Hệ thống tri thứ về kinh tế và chính trị
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.
Nghệ thuật tranh luận
Khoa học của mọi khoa học
Nguồn gốc của sự ra đời triết học là:
Nhận thức
Nhận thức và tự nhiên
xã hội
Nhận thức và xã hội
Đối tượng nghiên cứu của triết học ML là:
Quy luật kinh tế
Quy luật xã hội
Quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Quy luật chính trị - xã hội
Hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là
Phép biện chứng mộc mạc chất phác cổ đại
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
Phép biện chứng duy vật
Tất cả đ/á trên
Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là :
CN duy vật mộc mạc, chất phác, cổ đại; CN duy kinh tế; CN duy vật tầm thường.
CN duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; CN duy vật siêu hình cận đại; CN duy vật biện chứng
CN duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; CN duy vật tầm thường; CN duy vật biện chứng
CN duy kinh tế; CN duy vật siêu hình; CN duy vật biện chứng
Chọn đ/á đúng
TH M-L là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học
TH M-L là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phướng pháp luận biện chứng.
TH M-L là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và khoa học tự nhiên.
TH M-L là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức ?
Ý thức quyết định vật chất
Vạt chất và ý thức cùng song song tồn tại
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
CN duy tâm khách quan và CN duy tâm chủ quan
CN duy thực và CN duy danh
CN duy thực và phiếm thần luận
CN duy danh và phiếm thần luận
Sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển
TGQ tôn giáo - TGQ triết học - TGQ huyền thoại
TGQ huyền thoại - TGQ tôn giáo - TGQ triết học
TGQ tôn giáo - TGQ huyền thoại - TGQ triết học
TGQ triết học - TGQ tôn giáo - TGQ huyền thoại
Điền từ còn thiếu trong câu: "... là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó."
Phương pháp luận
Phương pháp
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Câu nói " Không thể tắm 2 lần trên cùng 1 dòng sông" là của ai?
Ta lét
Đêmôcrít
Hêcralit
Xôcrat
Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan?
Cảm giác
Tri giác
Tri thức
Vô thức
Điền từ: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ .............. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
Vật thể
Thực tại khách quan
Giới tự nhiên
Thực tại chủ quan
Theo quan điểm của CN duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào:
Bộ não người
Bộ não người và thế giới khách quan tác động đến bộ não
Lao động
Lao động và ngôn ngữ
Chỉ ra sai lầm chung của các nhà triết học duy vật trước C.Mác trong quan niệm về vật chất:
Đồng nhất vật chất với ý thức
Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất
Cho rằng vật chất tồn tại khách quan
Cho rằng vật chất do Chúa sinh ra
Chỉ ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất:
Có khối lượng
Có cấu trúc nguyên tử
Tồn tại khách quan
Lệ thuộc vào cảm giác
Căn cứ vào sự phân chia các hình thức vận động của Ph.Anwghen, vận động của các nhân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuộc về hình thức vận động nào dưới đây:
Vđ cơ học
Vđ vật lý
Vđ hóa học
Vđ sinh học
Theo quan điểm triết học ML, thời gian là:
Thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật
Các gắn với vật chất vận động và có 3 chiều
Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến
Cái do cảm giác của con người đem lại
Quan điểm: "Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên." thể hiện lập trường triết học nào:
CNDV siêu hình
CNDV biện chứng
CNDV tầm thường
CN duy tâm khách quan
Chỉ ra và nêu quan điểm của chủ nghĩa duy vật biến chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức quyết định những có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo
Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất
Chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức:
Tương đối
Tuyệt đối
Vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối
Ko có sự đối lập
Chỉ ra đặc trưng của bệnh chủ quan duy ý chí?
Coi vật chất là cái quyết định tất cả
Tôn trọng quy luật khách quan
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của nhân tố chủ quan
Tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn
Quan điểm triết học nào cho rằng, việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí?
QĐ CNDV siêu hình
QĐ CNDV biện chứng
QĐ CNDT chủ quan
QĐ CNDT khách quan
Vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người?
Vì vật chất có trước, ý thức có sau
Vì vật chất quyết định ý thức
Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất
Vì ý thức do vật chất sinh ra
Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở Hy Lạp cổ đại là:
Thuyết Ý niệm
Thuyết địa tâm
Thuyết vạn vật hấp dẫn
Thuyết nguyên tử
Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật cận đại là:
Tính chất duy tâm
Tính chất không triệt để
Tính chất siêu hình
Tính trực quan, mộc mạc, chất phác
Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do:
Mâu thuẫn giữa quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất.
Sự suy tàn của vật lý học
Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học.
Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên.
Lenin đã định nghĩa vật chất bằng cách:
Quy vật chất về 1 phạm trù rộng hơn
Đối lập vật chất với ý thức
Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất
Cả A,B,C
Định nghĩa vật chất của Lenin đã:
Giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và định hướng cho khoa học phát triển.
Bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình và thuyết không thể biết
Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
Cả A, B, C
Không gian theo quan điểm của CN duy vật biện chứng là:
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến.
Khoảng trống rỗng chứa vật thể
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính
cả A, B, C
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, thế giới thống nhất ở:
Tính tồn tại của nó
Tính tinh thần của nó
Tính vật chất của nó
Tính vận động của nó
Quan niệm đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Chỉ ra quan điểm của CN duy vật biện chứng về đứng im:
Là 1 trường hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng
Là bất động tuyệt đối
Là phương thức tồn tại của vc
Là sai lầm của nhận thức
Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, chúng ta đạt tới điều gì?
Tự do
Dân chủ
Bình đẳng
Bác ái
Bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức
Tri thức
Tự ý thức
Vô thức
Tình cảm
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Do phân công lao động xh
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và Ngôn ngữ
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:
Thông qua con người
Thông qua công cụ lao động
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Thông qua hoạt động tinh thần của con người
Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm của triết học M - L
Thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất
Tg vật chất vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi.
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc của ý thức?
Bộ óc con người hoạt động bình thường
Thế giới khách quan
Sự chỉ dẫn của thánh thần
Ngôn ngữ
Quan điểm về đứng yên ko phải của CN ML:
Đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng
Đứng yên là tách khỏi mọi mối quan hệ
Đứng yên chỉ xảy ra với một hình thức vận động
Đứng yên chỉ xảy ra trong mối quan hệ
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỉ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tương đối
Người được C.Mác coi là "thủy tổ" của phép biện chứng duy vật là:
Đê mô crit
Hêcralit
Hêghen
Kant
Điền vào chỗ trống:
"............ là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy"
Lý luận nhận thức
Phạm trù
Quy luật
Phép biện chứng duy vật
Theo Ph Angghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản:
2
3
4
5
Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất?
Xem xét sv, ht 1 cách tách biệt, cô lập, ko liên hệ với nhau
Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sv, ht mà ko thấy sự tiêu vong của chúng
Xem xét sv, ht trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong sự vận động, phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng
Nhìn thấy sự tồn tại của sv và những mối liên hệ tác động qua lại
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật?
NL về mối liên hệ phổ biến và NL về sự phát triển
NL về sự vận động và sự đứng yên
NL về tính liên túc và tính gián đoạn của thế giới vật chất
NL về tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan điểm của CNDV biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?
Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Tính thống nhất của tư duy
Tính tồn tại của các sự vật hiện tượng
Theo quan điểm DVBC, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?
Tính khách quan và chủ quan
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
Tính kế thừa và lặp lại
Luận điểm "phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc" thuộc lập trường triết học nào?
DV siêu hình
Duy tâm khách quan
DV biện chứng
Duy tâm chủ quan
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét trong trạng thái đnag tồn tại của sv
Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập
Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im
Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng:
Do lực lượng siêu nhiên tạo nên
Do ý thức con người
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định.
Do "cái hích ban đầu"
Theo quan điểm DVBC, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?
Tính liên tục và gián đoạn
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, phổ biến, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa
Tính tương đối và tuyệt đối
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:
Khuynh hướng của sự phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
A, B,C
Nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xé các sự vật, ht:
Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật
Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành 1 hình ảnh ko đúng về sự vật
Tuy không để ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái ko cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất
Chỉ đưa vào 1 số mặt, 1 số mối liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đầy đủ thông tin về nó
Điều không đúng với quan điểm toàn diện là
Khi nhân thức được các sv, ht phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có
Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí của chúng trong mọi trường hợp
Phải biết phân biệt từng mối liên hệ
Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện xác định
Điều không đúng với quan điểm về sự phát triển?
Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan, bên ngoài
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Sự phát triển có thể bao gồm những bước lùi tạm thời
Sự phát triển dẫn đến sự vật dường như quay về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn.
Phạm trù không phải là phạm trù của phép biện chứng duy vật
Chất
Lượng
Vận tốc
Vận động
Quan điểm không phải là quan điểm của TH ML về phạm trù:
Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn
Phạm trù là những bậc thang của quá trình nhận thức
Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Phạm trù có sẵn trong bản thân con người một cách bẩm sinh
Lenin nhận xét rằng dù người ta bắt đầu bằng bất cứ mệnh đề đơn giản nào, chẳng hạn, bắt đầu bằng những mệnh đề đơn giản nhất, quen thuộc nhất như "Ivan là 1 người"... thì ngay ở đó người ta đã thất có phép biện chứng rồi.
Hãy cho biết nhận xét trên của Lenin nói về mối liên hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây?
Bản chất và hiện tượng
Nội dung và hình thức
Cái riêng và cái chung
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Quan điểm của triết học ML về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là
Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng
Cái riêng chỉ tồn tại trong 1 thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh viễn
Chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi do lý trí đặt ra, ko phản ánh 1 cái gì có trong hiện thực
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, ko có cái riêng tồn tại độc lập tuyết đói tách rời cái chung.
Theo quan điểm ML, cái mới xuất hiện dưới dạng nào
Cái chung
Cái riêng
Cái đơn nhất
Cái phổ biến
Nội dung nào thể hiện quan điểm triết học ML về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả
MQH giữa nguyên nhân và kết quả lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những ký hiện mà con người dùng để ghi lại những cảm giác của mình
Trong sự vận động của thế giới vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng
Nội dung sau thể hiện tính chất gì của mối liên hệ nhân - quả: "tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định, không có hiện tượng nào không có nguyên nhân"
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính tất yếu
Tính đa dạng, phong phú
Những nguyên nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặc điểm nhất thời, không ổn định, cá biệt của hiện tượng được gọi là nguyên nhân gì?
Khách quan
Bên trong
Chủ yếu
Thứ yếu
Cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thề khác được gọi là gì?
bản chất
Kết quả
tất nhiên
Đơn nhất
Dựa trên quan điểm của triết học ML về cái chung và cái tất nhiên, hãy cho biết trong số 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng?
Phạm trù cái chung và phạm trù tất nhiên hoàn toàn đồng nhất với nhau
Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trú tất nhiên
Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt phạm trú tất nhiên
Trong 1 cuộc tranh luận, khi bàn về nguyên nhân của cái ngẫu nhiên, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến khác nhau. Hãy cho biết, trong 4 ý kiến đó, ý kiến nào đúng?
Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định
Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định
Ngẫu nhiên là cái vừa do những nguyên nhân bên trong vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định
cả ABC đều sai
Quan điểm của THML về cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên
Phủ nhận tính khách quan của cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên
Thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên
Thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều có tính khách quan
Ý kiến nào đúng
Cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều không quyết định sự tồn tại, phát triển của sv
Tổng hợp tất cả những mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, được triết học ML gọi là
Chất
Bản chất
Nội dung
Lượng
cách diễn đạt đúng nhất về bản chất và quy luật là
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc và chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau.
Bản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc và cũng không đồng nhất với nhau
tất cả đều sai
"tổng hợp tất cả các mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật" được gọi là gì?
Nội dung
Quy luật
Bản chất
Tất nhiên
"Trong xã hội có giai cấp, bất kỳ nhà nước nào cũng là bộ máy trấn áp của giai cấp này với gia cấp khác. Điều đó thế hiện ở chỗ, bất kỳ nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,..." Hãy cho biết nội dung này là 1 trong những biểu hiện trên thực tế của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây?
Tất nhiên - ngẫu nhiên
Nguyên nhân - Kết quả
Bản chất - hiện tượng
Nội dung - hình thức
Dựa trên quan điểm của triết học ML về cặp phạm trù bản chất và hiện tượng, hãy cho biết, trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng?
Hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất
Hiện tượng biến đổi chậm hơn so với bản chất
Hiện tượng không phụ thuộc vào bản chất
tất cả đều sai
Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, THML đã rút ra ý nghĩa pp luận nào dưới đây?
trong hđ thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thời phải tính đến các khả năng
Trong hđ thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng
Trong hđ thực tiễn chỉ cần căn cứ vào khả năng, ko cần căn cứ vào hiện thực
Trong hđ thực tiễn, chỉ cần căn cứ vào thực tiễn không cần tính đến các khả năng
Lenin cho rằng: " Người mác xít chỉ có thể sử dụng, để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cái được" Hãy cho biết Lenin nhấn mạnh cách chính sách phải dự vào gì?
Cái chung
Hiện thực
Tất nhiên
Bản chất
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong các lĩnh vực nào dưới đây?
Lĩnh vực tự nhiên
Lĩnh vực xã hội
Lĩnh vực tư duy con người
Tất cả lĩnh vực trên
Loại quy luật "nói lên nội tại của những khái niệm, phạm trù, những phán đoán nhờ đó trong tư tưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sụ vật" là loại quy luật nào trong số các quy luật dưới đây:
Quy luật tự nhiên
QL xã hội
QL của tư duy
QL riêng
Quan niệm của triết học ML về thuộc tính là
Thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vốn có của sự vật
Thuộc tính là những tính chất không phải là tính chất vốn có của sự vật
Mỗi sự vật chỉ có duy nhất 1 thuộc tính
Thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che giấu.
Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là gì
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy quá độ
Điểm rút
Mâu thuẫn biện chứng là
Sự ko nhất quán trong tư duy
Sự thống nhất của các mặt đối lập bên trong các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sv, ht
Sự bù trừ lẫn nhau của các mặt đối lập
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trog các sv, ht hoặc giữa các sv, ht với nhau
Khi chúng ta nhúng 1 thanh sắt nung đỏ vào chậu nước lạnh thì nhiệt độ của nước ở trong chậu tăng lên. Song sự tăng nhiệt độ của nước ở nước ở trong chậu, đến lượt mình, lại kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của sắt.
Tình huống trên thể hiện nội dung nào dưới đây:
Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân
Bản chất sinh ra hiện tượng nhưng sau khi xuất hiện, hiện tưởng ảnh hưởng trở lại đối với bản chất
Nội dung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đối với nội dung
Hiện thwujc sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đối với hiện thực
Ăngghen: "Việc Napoleong chính là nhà độc tài quân sự mà nền cộng hòa Pháp hết sức cần đến là 1 việc hoàn toàn ngẫu nhiên. Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, nếu ko có Napoleong thì sẽ có 1 người khác thế chỗ ông ta, vì mối khi cần đến 1 người như thế trong lịch sử thì người đó sẽ xuất hiện" là quan điểm của TH ML về nội dung nào?
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyên hóa cho nhau
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên loại trừ lẫn nhau
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên
Khi ta nhúng 1 nửa cái thước vào chậu nước, nhìn vào ta thấy cái thước bị gấp khúc, trong khi đó sự thực thước vẫn thẳng. Tình hướng trên thể hiện quan điểm của THML về nội dung nào dưới đây?
Hiện tượng thay đổi nhanh hơn bản chất
Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi
Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất
Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng
Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau, chẳng hạn như: nhà tư bản càng giàu có, công nhân có thu nhập thấp và cuộc sống ngày càng khó khăn... Tình huống trên cho phép chúng ta rút ra kết luận nào?
Hiện tượng sâu sắc hơn bản chất
Hiện tượng phong phú hơn bản chất
Hiện tượng quan trọng hơn bản chất
Bản chất là bất biến
Khi ta gieo 1 đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện 1 trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng j?
Chủ yếu
Thứ yếu
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
trong ls Triết học, do tuyết đối hóa tính tiệm tiến, tính dần dần của sự thay đổi về lượng nên các nhà triết học siêu hình đã phủ nhận sự tồn tại của cái j?
Bước nhảy
LƯợng
Vận động
Chất bị che giấu
Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
tất cả
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển
Là sự vận động trong cân bằng
Quá trình vận động từu thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy
Là sự tăng lên 1 cách đơn thuần về lượng của các sv ht mà ko có thay đổi về chất
Quá trình tiến lên liên tục, ko có những bước quanh co phức tạp
Mỗi sự vật có bao nhiêu chất
1
2
3
vô số
Quan niệm nào sau đây về "độ" là đúng?
Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật
Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên
Là sự thống nhất giữa chất avf lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Là khoảng gới hạn mà ở đó sựu thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất của sv
"quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra điều gì
Khuynh hướng của sự vận động
Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển
Cách thức của sự vận động và phát triển
Tát cả
Theo quan điểm THML, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây?
Khối lượng
Điểm nút
Mặt đối lập
Độ
Khái niệm lượng trong THML được hiểu ntn?
Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật
Là cấu trúc
Là 1 thuộc tính
Là tính quy định khách quan, bốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật
Khái niệm "chất" trong THML được hiểu là
Bản chất của sv
Chất liệu tạo sv
Tính quy định khách quan vốn có của sv ht, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác
Tính quy định khách quan vốn có của sc, ht về các phương diện số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động
Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sv" được gọi là
Điểm nút
Đường nút
Độ
Bước nhảy
Khái niệm "bước nhảy" chỉ
Sự biến đổi nói chung
Sự chuyển dần về chất
Sự haofn thiện chất
Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên
Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?
Thay thế sự vật, ht nằng bằng sv, ht khác
Giữa lại những yếu tố tến bộ, tích cực của cái bị phủ định
Quá trình tựu thân phủ định
Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn
Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cùng 1 sự vật
Các mặt tồn tại biệt lập
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng 1 sự vật hay hệ thống sự vật, tác động qua ljai lẫn nhau, tạo nên sự vận động biến đổi của sự vật
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là
Mặt đối lập
Thống nhất
Mâu thuẫn biện chứng
Đứng im
"Rút dây động rừng" nói lên nội dung triết học nào
Mọi sv đều vận động phát triển
Mọi sv đều tồn tại mối liên hệ
Mọi sv đều thống nhất và đấu tranh với nhau
Mọi sv đều tồn tại khách quan
"............... là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sv, ht hay giữa các bọ phân của 2 sv ht"
Sự tương tác
Mối quan hệ
Mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ
Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm
Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển
Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển
Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần
Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển
Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là
Chất
Chỉnh thể
Lượng
Thực thể
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là:
Chất
Lượng
Số lượng
Độ
LƯợng và chất thống nhất với nahu trong:
Điểm nút
Độ
Bước nhảy
Thuộc tính
Phủ định biện chứng có đặc điểm
Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sv
Tính kế thừa
Tính khách quan
Tính kế thừa và tính khách quan
Cơ sở để xác định mâu thuân đối kháng và ko đối kháng trong xã hội là
Lợi ích căn bản đối lập nhau
Chế độ sở hữu
Nhu cầu
Dân chủ
Theo quan điểm DVBC, mâu thuẫn là
Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyên hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng haowjc giữa các sv, ht với nhau
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập
sự bài trừ phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập
Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập
Mâu thuận nổi lên hàng đầu ở 1 giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phồi các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Cơ bản
Chủ yếu
Bên trong
Bản chất
Biện chứng gọi là .............. thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là ............... tức tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối, trong taofn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập
Khách quan/chủ quan
chủ quan/khách quan
duy vật /duy tâm
duy tâm / duy vật
