wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Qua triết qua triết qua triết

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX?

a)

20

b)

40

c)

30

d)

50

2.

Quan điểm cho rằng: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của con người, của chủ thể nhận thức là quan điểm thể hiện lập trường triết học nào?

a)

duy tâm chủ quan

b)

duy tâm khách quan

c)

duy vật siêu hình

d)

duy vật biện chứng

3.

Trong những vấn đề dưới đây, việc giải quyết vấn đề nào sẽ là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ:

a)

vđ giai cấp

b)

vđ con người

c)

vđ dân tộc

d)

vđ cơ bản của triết học

4.

Tại sao CN Mác nói chung, TH Mác nói riêng ra đời tất yếu khách quan?

a)

Do có những tiền đề khách quan quy định

b)

Do có những điều kiện, tiền đề khách quan và chủ quan chín muồi quy định

c)

Do có những điều kiện chủ quan quy định

d)

Do có những tiền đề khoa học quy định

5.

Hãy chỉ ra quan niệm đầy đủ, đúng đắn về triết học:

a)

Hệ thống tri thứ về kinh tế và chính trị

b)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

c)

Nghệ thuật tranh luận

d)

Khoa học của mọi khoa học

6.

Nguồn gốc của sự ra đời triết học là:

a)

Nhận thức

b)

Nhận thức và tự nhiên

c)

xã hội

d)

Nhận thức và xã hội

7.

Đối tượng nghiên cứu của triết học ML là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Quy luật xã hội

c)

Quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Quy luật chính trị - xã hội

8.

Hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là

a)

Phép biện chứng mộc mạc chất phác cổ đại

b)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả đ/á trên

9.

Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là :

a)

CN duy vật mộc mạc, chất phác, cổ đại; CN duy kinh tế; CN duy vật tầm thường.

b)

CN duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; CN duy vật siêu hình cận đại; CN duy vật biện chứng

c)

CN duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; CN duy vật tầm thường; CN duy vật biện chứng

d)

CN duy kinh tế; CN duy vật siêu hình; CN duy vật biện chứng

10.

Chọn đ/á đúng

a)

TH M-L là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học

b)

TH M-L là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phướng pháp luận biện chứng.

c)

TH M-L là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và khoa học tự nhiên.

d)

TH M-L là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể

11.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại

12.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức ?

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Vạt chất và ý thức cùng song song tồn tại

13.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

CN duy tâm khách quan và CN duy tâm chủ quan

b)

CN duy thực và CN duy danh

c)

CN duy thực và phiếm thần luận

d)

CN duy danh và phiếm thần luận

14.

Sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển

a)

TGQ tôn giáo - TGQ triết học - TGQ huyền thoại

b)

TGQ huyền thoại - TGQ tôn giáo - TGQ triết học

c)

TGQ tôn giáo - TGQ huyền thoại - TGQ triết học

d)

TGQ triết học - TGQ tôn giáo - TGQ huyền thoại

15.

Điền từ còn thiếu trong câu: "... là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó."

a)

Phương pháp luận

b)

Phương pháp

c)

Nhân sinh quan

d)

Thế giới quan

16.

Câu nói " Không thể tắm 2 lần trên cùng 1 dòng sông" là của ai?

a)

Ta lét

b)

Đêmôcrít

c)

Hêcralit

d)

Xôcrat

17.

Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan?

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Tri thức

d)

Vô thức

18.

Điền từ: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ .............. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"

a)

Vật thể

b)

Thực tại khách quan

c)

Giới tự nhiên

d)

Thực tại chủ quan

19.

Theo quan điểm của CN duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào:

a)

Bộ não người

b)

Bộ não người và thế giới khách quan tác động đến bộ não

c)

Lao động

d)

Lao động và ngôn ngữ

20.

Chỉ ra sai lầm chung của các nhà triết học duy vật trước C.Mác trong quan niệm về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với ý thức

b)

Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Cho rằng vật chất tồn tại khách quan

d)

Cho rằng vật chất do Chúa sinh ra

21.

Chỉ ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất:

a)

Có khối lượng

b)

Có cấu trúc nguyên tử

c)

Tồn tại khách quan

d)

Lệ thuộc vào cảm giác

22.

Căn cứ vào sự phân chia các hình thức vận động của Ph.Anwghen, vận động của các nhân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuộc về hình thức vận động nào dưới đây:

a)

Vđ cơ học

b)

Vđ vật lý

c)

Vđ hóa học

d)

Vđ sinh học

23.

Theo quan điểm triết học ML, thời gian là:

a)

Thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật

b)

Các gắn với vật chất vận động và có 3 chiều

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến

d)

Cái do cảm giác của con người đem lại

24.

Quan điểm: "Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên." thể hiện lập trường triết học nào:

a)

CNDV siêu hình

b)

CNDV biện chứng

c)

CNDV tầm thường

d)

CN duy tâm khách quan

25.

Chỉ ra và nêu quan điểm của chủ nghĩa duy vật biến chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức quyết định những có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo

d)

Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất

26.

Chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối

d)

Ko có sự đối lập

27.

Chỉ ra đặc trưng của bệnh chủ quan duy ý chí?

a)

Coi vật chất là cái quyết định tất cả

b)

Tôn trọng quy luật khách quan

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của nhân tố chủ quan

d)

Tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn

28.

Quan điểm triết học nào cho rằng, việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí?

a)

QĐ CNDV siêu hình

b)

QĐ CNDV biện chứng

c)

QĐ CNDT chủ quan

d)

QĐ CNDT khách quan

29.

Vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người?

a)

Vì vật chất có trước, ý thức có sau

b)

Vì vật chất quyết định ý thức

c)

Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất

d)

Vì ý thức do vật chất sinh ra

30.

Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở Hy Lạp cổ đại là:

a)

Thuyết Ý niệm

b)

Thuyết địa tâm

c)

Thuyết vạn vật hấp dẫn

d)

Thuyết nguyên tử

31.

Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật cận đại là:

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất không triệt để

c)

Tính chất siêu hình

d)

Tính trực quan, mộc mạc, chất phác

32.

Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do:

a)

Mâu thuẫn giữa quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất.

b)

Sự suy tàn của vật lý học

c)

Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học.

d)

Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên.

33.

Lenin đã định nghĩa vật chất bằng cách:

a)

Quy vật chất về 1 phạm trù rộng hơn

b)

Đối lập vật chất với ý thức

c)

Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất

d)

Cả A,B,C

34.

Định nghĩa vật chất của Lenin đã:

a)

Giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và định hướng cho khoa học phát triển.

b)

Bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình và thuyết không thể biết

c)

Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội

d)

Cả A, B, C

35.

Không gian theo quan điểm của CN duy vật biện chứng là:

a)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến.

b)

Khoảng trống rỗng chứa vật thể

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính

d)

cả A, B, C

36.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tính tồn tại của nó

b)

Tính tinh thần của nó

c)

Tính vật chất của nó

d)

Tính vận động của nó

37.

Quan niệm đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy tâm chủ quan

38.

Chỉ ra quan điểm của CN duy vật biện chứng về đứng im:

a)

Là 1 trường hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng

b)

Là bất động tuyệt đối

c)

Là phương thức tồn tại của vc

d)

Là sai lầm của nhận thức

39.

Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, chúng ta đạt tới điều gì?

a)

Tự do

b)

Dân chủ

c)

Bình đẳng

d)

Bác ái

40.

Bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức

a)

Tri thức

b)

Tự ý thức

c)

Vô thức

d)

Tình cảm

41.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Do phân công lao động xh

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Lao động và Ngôn ngữ

42.

Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:

a)

Thông qua con người

b)

Thông qua công cụ lao động

c)

Thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Thông qua hoạt động tinh thần của con người

43.

Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm của triết học M - L

a)

Thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất

b)

Tg vật chất vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi.

c)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

d)

Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau.

44.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc của ý thức?

a)

Bộ óc con người hoạt động bình thường

b)

Thế giới khách quan

c)

Sự chỉ dẫn của thánh thần

d)

Ngôn ngữ

45.

Quan điểm về đứng yên ko phải của CN ML:

a)

Đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng

b)

Đứng yên là tách khỏi mọi mối quan hệ

c)

Đứng yên chỉ xảy ra với một hình thức vận động

d)

Đứng yên chỉ xảy ra trong mối quan hệ

46.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỉ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Thuyết tiến hóa

b)

Học thuyết tế bào

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết tương đối

47.

Người được C.Mác coi là "thủy tổ" của phép biện chứng duy vật là:

a)

Đê mô crit

b)

Hêcralit

c)

Hêghen

d)

Kant

48.

Điền vào chỗ trống:

"............ là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy"

a)

Lý luận nhận thức

b)

Phạm trù

c)

Quy luật

d)

Phép biện chứng duy vật

49.

Theo Ph Angghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

50.

Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất?

a)

Xem xét sv, ht 1 cách tách biệt, cô lập, ko liên hệ với nhau

b)

Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sv, ht mà ko thấy sự tiêu vong của chúng

c)

Xem xét sv, ht trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong sự vận động, phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng

d)

Nhìn thấy sự tồn tại của sv và những mối liên hệ tác động qua lại

51.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

NL về mối liên hệ phổ biến và NL về sự phát triển

b)

NL về sự vận động và sự đứng yên

c)

NL về tính liên túc và tính gián đoạn của thế giới vật chất

d)

NL về tồn tại xã hội và ý thức xã hội

52.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?

a)

Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Tính thống nhất của tư duy

d)

Tính tồn tại của các sự vật hiện tượng

53.

Theo quan điểm DVBC, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và chủ quan

b)

Tính đặc thù và bất biến

c)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

d)

Tính kế thừa và lặp lại

54.

Luận điểm "phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc" thuộc lập trường triết học nào?

a)

DV siêu hình

b)

Duy tâm khách quan

c)

DV biện chứng

d)

Duy tâm chủ quan

55.

Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?

a)

Xem xét trong trạng thái đnag tồn tại của sv

b)

Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật

c)

Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập

d)

Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im

56.

Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Do lực lượng siêu nhiên tạo nên

b)

Do ý thức con người

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định.

d)

Do "cái hích ban đầu"

57.

Theo quan điểm DVBC, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính liên tục và gián đoạn

b)

Tính đặc thù và bất biến

c)

Tính khách quan, phổ biến, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa

d)

Tính tương đối và tuyệt đối

58.

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:

a)

Khuynh hướng của sự phát triển

b)

Nguồn gốc của sự phát triển

c)

Cách thức của sự phát triển

d)

A, B,C

59.

Nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xé các sự vật, ht:

a)

Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật

b)

Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành 1 hình ảnh ko đúng về sự vật

c)

Tuy không để ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái ko cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất

d)

Chỉ đưa vào 1 số mặt, 1 số mối liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đầy đủ thông tin về nó

60.

Điều không đúng với quan điểm toàn diện là

a)

Khi nhân thức được các sv, ht phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có

b)

Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí của chúng trong mọi trường hợp

c)

Phải biết phân biệt từng mối liên hệ

d)

Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện xác định

61.

Điều không đúng với quan điểm về sự phát triển?

a)

Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan, bên ngoài

b)

Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Sự phát triển có thể bao gồm những bước lùi tạm thời

d)

Sự phát triển dẫn đến sự vật dường như quay về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn.

62.

Phạm trù không phải là phạm trù của phép biện chứng duy vật

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Vận tốc

d)

Vận động

63.

Quan điểm không phải là quan điểm của TH ML về phạm trù:

a)

Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn

b)

Phạm trù là những bậc thang của quá trình nhận thức

c)

Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

d)

Phạm trù có sẵn trong bản thân con người một cách bẩm sinh

64.

Lenin nhận xét rằng dù người ta bắt đầu bằng bất cứ mệnh đề đơn giản nào, chẳng hạn, bắt đầu bằng những mệnh đề đơn giản nhất, quen thuộc nhất như "Ivan là 1 người"... thì ngay ở đó người ta đã thất có phép biện chứng rồi.

Hãy cho biết nhận xét trên của Lenin nói về mối liên hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây?

a)

Bản chất và hiện tượng

b)

Nội dung và hình thức

c)

Cái riêng và cái chung

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

65.

Quan điểm của triết học ML về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là

a)

Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

b)

Cái riêng chỉ tồn tại trong 1 thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh viễn

c)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi do lý trí đặt ra, ko phản ánh 1 cái gì có trong hiện thực

d)

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, ko có cái riêng tồn tại độc lập tuyết đói tách rời cái chung.

66.

Theo quan điểm ML, cái mới xuất hiện dưới dạng nào

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

67.

Nội dung nào thể hiện quan điểm triết học ML về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:

a)

Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả

b)

MQH giữa nguyên nhân và kết quả lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

c)

Khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những ký hiện mà con người dùng để ghi lại những cảm giác của mình

d)

Trong sự vận động của thế giới vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng

68.

Nội dung sau thể hiện tính chất gì của mối liên hệ nhân - quả: "tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định, không có hiện tượng nào không có nguyên nhân"

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính tất yếu

d)

Tính đa dạng, phong phú

69.

Những nguyên nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặc điểm nhất thời, không ổn định, cá biệt của hiện tượng được gọi là nguyên nhân gì?

a)

Khách quan

b)

Bên trong

c)

Chủ yếu

d)

Thứ yếu

70.

Cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thề khác được gọi là gì?

a)

bản chất

b)

Kết quả

c)

tất nhiên

d)

Đơn nhất

71.

Dựa trên quan điểm của triết học ML về cái chung và cái tất nhiên, hãy cho biết trong số 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng?

a)

Phạm trù cái chung và phạm trù tất nhiên hoàn toàn đồng nhất với nhau

b)

Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên

c)

Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trú tất nhiên

d)

Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt phạm trú tất nhiên

72.

Trong 1 cuộc tranh luận, khi bàn về nguyên nhân của cái ngẫu nhiên, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến khác nhau. Hãy cho biết, trong 4 ý kiến đó, ý kiến nào đúng?

a)

Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định

b)

Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định

c)

Ngẫu nhiên là cái vừa do những nguyên nhân bên trong vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định

d)

cả ABC đều sai

73.

Quan điểm của THML về cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên

a)

Phủ nhận tính khách quan của cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên

b)

Thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên

c)

Thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên

d)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều có tính khách quan

74.

Ý kiến nào đúng

a)

Cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật

b)

Cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật

c)

cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật

d)

Cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều không quyết định sự tồn tại, phát triển của sv

75.

Tổng hợp tất cả những mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, được triết học ML gọi là

a)

Chất

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Lượng

76.

cách diễn đạt đúng nhất về bản chất và quy luật là

a)

Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau

b)

Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc và chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau.

c)

Bản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc và cũng không đồng nhất với nhau

d)

tất cả đều sai

77.

"tổng hợp tất cả các mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật" được gọi là gì?

a)

Nội dung

b)

Quy luật

c)

Bản chất

d)

Tất nhiên

78.

"Trong xã hội có giai cấp, bất kỳ nhà nước nào cũng là bộ máy trấn áp của giai cấp này với gia cấp khác. Điều đó thế hiện ở chỗ, bất kỳ nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,..." Hãy cho biết nội dung này là 1 trong những biểu hiện trên thực tế của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây?

a)

Tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

Nguyên nhân - Kết quả

c)

Bản chất - hiện tượng

d)

Nội dung - hình thức

79.

Dựa trên quan điểm của triết học ML về cặp phạm trù bản chất và hiện tượng, hãy cho biết, trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng?

a)

Hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất

b)

Hiện tượng biến đổi chậm hơn so với bản chất

c)

Hiện tượng không phụ thuộc vào bản chất

d)

tất cả đều sai

80.

Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, THML đã rút ra ý nghĩa pp luận nào dưới đây?

a)

trong hđ thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thời phải tính đến các khả năng

b)

Trong hđ thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng

c)

Trong hđ thực tiễn chỉ cần căn cứ vào khả năng, ko cần căn cứ vào hiện thực

d)

Trong hđ thực tiễn, chỉ cần căn cứ vào thực tiễn không cần tính đến các khả năng

81.

Lenin cho rằng: " Người mác xít chỉ có thể sử dụng, để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cái được" Hãy cho biết Lenin nhấn mạnh cách chính sách phải dự vào gì?

a)

Cái chung

b)

Hiện thực

c)

Tất nhiên

d)

Bản chất

82.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lĩnh vực tự nhiên

b)

Lĩnh vực xã hội

c)

Lĩnh vực tư duy con người

d)

Tất cả lĩnh vực trên

83.

Loại quy luật "nói lên nội tại của những khái niệm, phạm trù, những phán đoán nhờ đó trong tư tưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sụ vật" là loại quy luật nào trong số các quy luật dưới đây:

a)

Quy luật tự nhiên

b)

QL xã hội

c)

QL của tư duy

d)

QL riêng

84.

Quan niệm của triết học ML về thuộc tính là

a)

Thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vốn có của sự vật

b)

Thuộc tính là những tính chất không phải là tính chất vốn có của sự vật

c)

Mỗi sự vật chỉ có duy nhất 1 thuộc tính

d)

Thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che giấu.

85.

Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là gì

a)

Bước nhảy đột biến

b)

Bước nhảy dần dần

c)

Bước nhảy quá độ

d)

Điểm rút

86.

Mâu thuẫn biện chứng là

a)

Sự ko nhất quán trong tư duy

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập bên trong các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sv, ht

c)

Sự bù trừ lẫn nhau của các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trog các sv, ht hoặc giữa các sv, ht với nhau

87.

Khi chúng ta nhúng 1 thanh sắt nung đỏ vào chậu nước lạnh thì nhiệt độ của nước ở trong chậu tăng lên. Song sự tăng nhiệt độ của nước ở nước ở trong chậu, đến lượt mình, lại kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của sắt.

Tình huống trên thể hiện nội dung nào dưới đây:

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân

b)

Bản chất sinh ra hiện tượng nhưng sau khi xuất hiện, hiện tưởng ảnh hưởng trở lại đối với bản chất

c)

Nội dung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đối với nội dung

d)

Hiện thwujc sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đối với hiện thực

88.

Ăngghen: "Việc Napoleong chính là nhà độc tài quân sự mà nền cộng hòa Pháp hết sức cần đến là 1 việc hoàn toàn ngẫu nhiên. Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, nếu ko có Napoleong thì sẽ có 1 người khác thế chỗ ông ta, vì mối khi cần đến 1 người như thế trong lịch sử thì người đó sẽ xuất hiện" là quan điểm của TH ML về nội dung nào?

a)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyên hóa cho nhau

b)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau

c)

Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên loại trừ lẫn nhau

d)

Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên

89.

Khi ta nhúng 1 nửa cái thước vào chậu nước, nhìn vào ta thấy cái thước bị gấp khúc, trong khi đó sự thực thước vẫn thẳng. Tình hướng trên thể hiện quan điểm của THML về nội dung nào dưới đây?

a)

Hiện tượng thay đổi nhanh hơn bản chất

b)

Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi

c)

Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất

d)

Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng

90.

Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau, chẳng hạn như: nhà tư bản càng giàu có, công nhân có thu nhập thấp và cuộc sống ngày càng khó khăn... Tình huống trên cho phép chúng ta rút ra kết luận nào?

a)

Hiện tượng sâu sắc hơn bản chất

b)

Hiện tượng phong phú hơn bản chất

c)

Hiện tượng quan trọng hơn bản chất

d)

Bản chất là bất biến

91.

Khi ta gieo 1 đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện 1 trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng j?

a)

Chủ yếu

b)

Thứ yếu

c)

Tất nhiên

d)

Ngẫu nhiên

92.

trong ls Triết học, do tuyết đối hóa tính tiệm tiến, tính dần dần của sự thay đổi về lượng nên các nhà triết học siêu hình đã phủ nhận sự tồn tại của cái j?

a)

Bước nhảy

b)

LƯợng

c)

Vận động

d)

Chất bị che giấu

93.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

tất cả

94.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển

a)

Là sự vận động trong cân bằng

b)

Quá trình vận động từu thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là sự tăng lên 1 cách đơn thuần về lượng của các sv ht mà ko có thay đổi về chất

d)

Quá trình tiến lên liên tục, ko có những bước quanh co phức tạp

95.

Mỗi sự vật có bao nhiêu chất

a)

1

b)

2

c)

3

d)

vô số

96.

Quan niệm nào sau đây về "độ" là đúng?

a)

Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật

b)

Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên

c)

Là sự thống nhất giữa chất avf lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

d)

Là khoảng gới hạn mà ở đó sựu thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất của sv

97.

"quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra điều gì

a)

Khuynh hướng của sự vận động

b)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển

c)

Cách thức của sự vận động và phát triển

d)

Tát cả

98.

Theo quan điểm THML, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây?

a)

Khối lượng

b)

Điểm nút

c)

Mặt đối lập

d)

Độ

99.

Khái niệm lượng trong THML được hiểu ntn?

a)

Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật

b)

Là cấu trúc

c)

Là 1 thuộc tính

d)

Là tính quy định khách quan, bốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật

100.

Khái niệm "chất" trong THML được hiểu là

a)

Bản chất của sv

b)

Chất liệu tạo sv

c)

Tính quy định khách quan vốn có của sv ht, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác

d)

Tính quy định khách quan vốn có của sc, ht về các phương diện số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động

101.

Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sv" được gọi là

a)

Điểm nút

b)

Đường nút

c)

Độ

d)

Bước nhảy

102.

Khái niệm "bước nhảy" chỉ

a)

Sự biến đổi nói chung

b)

Sự chuyển dần về chất

c)

Sự haofn thiện chất

d)

Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên

103.

Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?

a)

Thay thế sự vật, ht nằng bằng sv, ht khác

b)

Giữa lại những yếu tố tến bộ, tích cực của cái bị phủ định

c)

Quá trình tựu thân phủ định

d)

Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn

104.

Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất

a)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau

b)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cùng 1 sự vật

c)

Các mặt tồn tại biệt lập

d)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng 1 sự vật hay hệ thống sự vật, tác động qua ljai lẫn nhau, tạo nên sự vận động biến đổi của sự vật

105.

Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là

a)

Mặt đối lập

b)

Thống nhất

c)

Mâu thuẫn biện chứng

d)

Đứng im

106.

"Rút dây động rừng" nói lên nội dung triết học nào

a)

Mọi sv đều vận động phát triển

b)

Mọi sv đều tồn tại mối liên hệ

c)

Mọi sv đều thống nhất và đấu tranh với nhau

d)

Mọi sv đều tồn tại khách quan

107.

"............... là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sv, ht hay giữa các bọ phân của 2 sv ht"

a)

Sự tương tác

b)

Mối quan hệ

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Mối liên hệ

108.

Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm

a)

Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển

b)

Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển

c)

Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần

d)

Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển

109.

Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là

a)

Chất

b)

Chỉnh thể

c)

Lượng

d)

Thực thể

110.

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Số lượng

d)

Độ

111.

LƯợng và chất thống nhất với nahu trong:

a)

Điểm nút

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Thuộc tính

112.

Phủ định biện chứng có đặc điểm

a)

Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sv

b)

Tính kế thừa

c)

Tính khách quan

d)

Tính kế thừa và tính khách quan

113.

Cơ sở để xác định mâu thuân đối kháng và ko đối kháng trong xã hội là

a)

Lợi ích căn bản đối lập nhau

b)

Chế độ sở hữu

c)

Nhu cầu

d)

Dân chủ

114.

Theo quan điểm DVBC, mâu thuẫn là

a)

Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyên hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng haowjc giữa các sv, ht với nhau

b)

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập

c)

sự bài trừ phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập

d)

Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập

115.

Mâu thuận nổi lên hàng đầu ở 1 giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phồi các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Cơ bản

b)

Chủ yếu

c)

Bên trong

d)

Bản chất

116.

Biện chứng gọi là .............. thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là ............... tức tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối, trong taofn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập

a)

Khách quan/chủ quan

b)

chủ quan/khách quan

c)

duy vật /duy tâm

d)

duy tâm / duy vật