NEW
Font size
WorksheetsHóa học 10: Trắc nghiệm Ôn tập chương 3
Total questions: 20
Worksheet time: 5mins
Liên kết hóa học là ?
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như:
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) có cấu hình electron là 1s22s22p63s1 phải nhường đi:
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Liên kết ion có bản chất là:
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành:
ion.
cation.
anion.
phân tử.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al + 3e → Al3+.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 2e → Al3+.
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
NaCl.
H2S.
CO2.
Cl2.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng:
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
hydrogen.
cộng hóa trị có cực.
cộng hóa trị không cực.
ion.
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?
H2O.
HCl.
NH3.
Cl2.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do:
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là:
O = CO
O = C = O
O – C = O
O = C ¬ O
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
O2, H2O, NH3.
H2O, HF, H2S.
HCl, H2, H2S.
HF, Cl2, H2O.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được kiên kết hydrogen là:
2
3
4
5
Tương tác van der Waals được hình thành do:
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.
