Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tự Chọn Địa

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Gió mùa Đông Bắc.     

b)

Gió phơn Tây Nam    

c)

Tín phong bán cầu Bắc

d)

Tín phong bán cầu Nam.

2.

Biện pháp không phải để bảo vệ tài nguyên đất đối với đồi núi là?

a)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.         

b)

Chống nhiễm phèn, nhiễm mặn

c)

. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

d)

. Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

3.

Ý nào sau đây đúng về hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

b)

Diện tích rừng chiếm trên 70% lãnh thổ

c)

Diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên

d)

Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ

4.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt.Lí do chính là vì :

a)

. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.

d)

Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

5.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m):

a)

tác động của Tín Phong với độ cao địa hình.

b)

tác động của vĩ độ địa lí và hướng các dãy núi

c)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

d)

hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới

6.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc

a)

. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh   

b)

. Cận xích đạo gió mùa

c)

. Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

7.

Thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ

a)

Gió mùa

b)

Mưa mùa.

c)

Sinh vật

d)

Đất đai

8.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m):

a)

Từ 600 – 700 đến 2400.

b)

Từ 600 – 700 đến 2500

c)

Từ 600 – 700 đến 2600.

d)

Từ 600 – 700 đến 2700

9.

Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở?

a)

Tạo thành địa hình Cácxtơ

b)

Đất trượt, đá lở ở sườn dốc

c)

Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

d)

Hiện tượng xâm thực

10.

Gió mùa Tây Nam ở nước ta thông thường trong khoảng thời gian

a)

Từ tháng VII-IX

b)

Từ tháng V-VII

c)

Từ tháng VI-VIII

d)

Từ tháng V-X

11.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động

a)

1500-2000

b)

1600-2000

c)

1700-2000

d)

1800-2000

12.

Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng?

a)

Nam Bộ.  

b)

Tây Nguyên và Nam Bộ

c)

Phía Nam đèo Hải Vân.

d)

Trên cả nước

13.

Mưa phùn là loại mưa

a)

Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc

b)

Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông

c)

Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc

d)

Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông

14.

Về mùa đông, từ Bạch Mã trở ra loại gió nào sau đây chiếm ưu thế

a)

Gió mùa Đông Bắc.      

b)

Gió phơn Tây Nam    

c)

Tín phong bán cầu Bắc.       

d)

Tín phong bán cầu Nam

15.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

lạnh phương Bắc

16.

Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta?

a)

. 9 – 10 cơn    

b)

3 - 4 cơn

c)

6 – 7 cơn

d)

8 cơn

17.

Điểm giống nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

địa hình hướng vòng cung.

b)

địa hình núi cao chiếm ưu thế

c)

có nhiều cao nguyên, sơn nguyên

d)

có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây

18.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng cận xích đạo gió mùa

c)

Rừng cận nhiệt gió mùa

d)

Rừng cận nhiệt gió mùa

19.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm cực nam của nước ta nằm ở

a)

mũi Đại Lãnh

b)

mũi Ngọc

c)

mũi Cà Mau

d)

mũi Kê Gà.

20.

Thành phần loài nào sau đây không phải thuộc các cây họ nhiệt đới?

a)

Đậu

b)

Dâu tằm

c)

Đỗ Quyên

d)

Dầu

21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Có mùa mưa và khô rõ rệt

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

c)

Tổng lượng mưa lớn

d)

Nhiệt độ trung bình năm cao

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Dầu Tiếng ở nước ta nằm trên sông nào sau đây?

a)

Sông Sài Gòn

b)

Sông La Ngà

c)

Sông Vàm Cỏ Đông

d)

Sông Bé

23.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là do:

a)

hạn hán, bão, lũ

b)

thời tiết không ổn định

c)

thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô

d)

. bão, lũ, trượt lở đất

24.

Vùng nào sau đây có lượng mưa ít nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

25.

Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây?

a)

Công nghiệp

b)

Lương thực

c)

Thực phẩm

d)

Hoa màu

26.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm

a)

Địa hình núi thấp chiếm ưu thế

b)

Các dãy núi xen kẽ với các thung lũng sông hướng Tây Bắc – Đông Nam

c)

Sự tương phản về địa hình giữa hai sườn Đông – Tây

d)

Các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc

27.

Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống

a)

sông Hồng và sông Đà                                         

b)

sông Thái Bình và sông Lô

c)

sông Hồng và sông Thái Bình                               

d)

sông Đà và sông Lô

28.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.

a)

Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc

b)

Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có

29.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

a)

Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí

c)

Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông – lâm

30.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái vì

a)

Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên

b)

Chất lượng rừng không ngừng tăng

c)

Rừng giàu hiện nay còn rất ít

d)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn

31.

Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm

a)

Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên

b)

Có nhiều sông ngòi, kênh rạch

c)

Diện tích 40 000 km²

d)

Có hệ thống đê sông và đê biển

32.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là

a)

Vịnh Bắc Bộ

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

33.

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất nước ta trên biển Đông là

a)

Muối biển.

b)

. Sa khoáng

c)

Cát trắng

d)

. Dầu khí

34.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là

a)

Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB

b)

Khu vực phía đông dãy Trường Sơn

c)

Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

d)

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ

35.

Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền

c)

Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm

d)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á

36.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì?

a)

Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.

b)

Có sự tích tụ nhiều Al2O3

c)

Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan

d)

Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh

37.

Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về

a)

Lượng mưa

b)

Số giờ nắng

c)

Lượng bức xạ

d)

Nhiệt độ trung bình

38.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng

c)

Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng

d)

Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu