WorksheetsSinh
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Dạ dày của động vật nào sau đây có 4 ngăn
Bò.
Ngựa
Thỏ.
Chuột.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò cừu, dê.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá diễn ra như sau:
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Tiêu hoá là:
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Bào quan nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá ?
Lizôxôm
Ribôxôm
Perôxixôm
Lục lạp
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.
Ruột dài.
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt.
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Chất dinh dưỡng được hấp thụ vào tế bào lông ruột của ruột non bằng cơ chế nào?
Khuếch tán thụ động và vận tải tích cực
Nước và khoáng theo hình thức khuếch tán, còn chất hữu cơ theo con đường vận chuyển chủ động tích cực
Khuếch tán chủ động và vận chuyển thụ động
Chủ yếu là hình thức khuếch tán
Khi nói về cấu tạo ruột non người, các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
tạo thuận lợi cho tiêu hóa cơ học.
làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột.
tạo thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.
làm tăng nhu động ruột.
Tuyến nước bọt có chứa enzim tiêu hóa loại hợp chất nào trong thức ăn
Protein
Chất xơ.
Tinh bột.
Chất béo
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôzzim.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có Thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Điểu nào sau đây đúng khi nói về cơ quan tiêu hóa dạng ống ?
Enzim tiêu hóa được bài tiết từ Lizôxôm.
Hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào.
Ống tiêu hóa thông với môi trường qua một lỗ vừa nhận thức ăn, vừa thải bã.
Các tế bào bài tiết dịch tiêu hóa luôn nằm ngay trên thành của ống tiêu hóa
Vì sao ruột non của người được xem là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa hóa học mạnh nhất so với các bộ phận khác của ống tiêu hóa?
Ruột non nhận nhiều dịch tiêu hóa của gan, tụy và tuyến ruột.
Ruột non xảy ra quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa
Ruột non chứa nhiều enzim có tác dụng phân giải hầu hết các loại thức ăn khác nhau.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào dưới đây đúng?
Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi tiêu hóa
Ở trùng giày, thức ăn được tiêu hóa trong bào quan lizôxôm.
Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra trong ống tiêu hóa của động vật ăn thịt là tiêu hóa ngoạibào.
Hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn ở động vật ăn thực vật có dạ dày kép cao hơnđộng vật ăn thực vật có dạ dày đơn.
Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học.
Trong ống tiêu hóa của người vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào.
Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.
Trâu, bò, dê, cừu là các loài thú ăn cỏ có dạ dày 4 túi.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật có cơ quan tiêu hóa dạng túi, phát biểu nào sau đây không đúng ?
ruột khoang, giun dẹp có túi tiêu hóa là khoang cơ thể thông với môi trường qua một lỗ vừa nhận thức ăn, vừa thải bã.
thực hiện tiêu hóa ngoại bào ( trong lòng túi ) và tiêu hóa nội bào ( tiêu hóa trong tế bào trên thành túi tiêu hóa).
có nhiều tế bào tuyến trên thành túi tiết enzim tiêu hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể sử dụng được.
hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Châu chấu.
Ếch đồng.
Thỏ.
Thằn lằn.
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng phổi?
Ếch.
Cá ngừ.
Rắn.
Cào cào.
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Côn trùng.
Tôm, cua.
Ruột khoang.
Trai sông.
Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
Cá chép, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác
Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp qua bề mặt cơ thể ?
Cá chép, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, giun tròn.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp là
Hô hấp bằng ống khí.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thươc lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Khi nói về với sự trao đổi khí qua da của giun đất, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2.
Qúa trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài.
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài.
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Châu chấu.
Cá sấu.
Mèo rừng.
Cá chép.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
máu và dịch mô
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Ở người trưởng thành bình thường, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là
tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim
tim → Mao mạch → Tĩnh mạch → Động mạch → Tim
tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim
tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch → Tim
Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?
Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung.
Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Chân khớp và lưỡng cư .
Thân mềm và bò sát .
Thân mềm và chân khớp
Lưỡng cư và bò sát .
Trong hê ̣tuần hoàn kin, máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
Qua thành mao mạch.
Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
Qua thành động mạch và mao mạch.
Qua thành động mạch và tĩnh mạch.
Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
Tĩnh mạch chủ.
Động mạch chủ
Van tim.
Nút nhĩ thất.
Huyết áp là:
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào động mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.
co bóp của tâm nhĩ tống máu vào động mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào động mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.
Lực co bóp của tim tống máu từ tĩnh mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở có đặc điểm :
máu trao đổi chất với tế bào qua màng mao mạch.
máu di chuyển trong động mạch có tốc độ rất cao
không tham gia vận chuyển khí trong hô hấp.
máu chứa sắc tố hô hấp là hêmôglôbin .
Ở các động vật có xương sống, máu trao đổi chất với tế bào qua:
thành tĩnh mạch, mao mạch.
thành mao mạch
thành động mạch, mao mạch
thành động mạch, tĩnh mạch.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hòan kín so với hệ tuần hoàn hở phát biểu nào không đúng?
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Máu đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhu cầu trao đổ khí và trao đổi chất.
Vận tốc máu chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?
chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
tổng tiết diện của mạch máu.
lượng máu có trong tim.
tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim hoạt động:
nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → tâm thất co.
nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Puôckin → tâm thất co.
nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → tâm thất co.
nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → mạng Puôckin → bó His → tâm thất co.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô.
với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô.
với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Khi nói về đặc điểm hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây sai?
Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với các tế bào.
Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình.
Tốc độ máu chảy nhanh.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.
Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Vận tốc máu chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?
chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
tổng tiết diện của mạch máu.
lượng máu có trong tim.
tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
Các động vật có hệ tuần hoàn kín, máu có có màu đỏ là do:
sắc tố hô hấp có chứa Fe.
sắc tố hô hấp chứa Cu.
sắc tố hô hấp chứa Ca.
sắc tố hô hấp chứa Zn
Ở người trưởng thành, chứng huyết áp cao biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại > 150mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại >160mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại >140mmHg và kéo dài
Huyết áp cực đại >130mmHg và kéo dài.
Ở người trưởng thành, chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại 80mmHg.
Huyết áp cực đại 60mmHg.
Huyết áp cực đại 70mmHg.
Huyết áp cực đại 90mmHg.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Khi nói về huyết áp, phát biểu nào sau đây không đúng ?
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp giảm.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Ở người chu kì tim có 3 pha, pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha giãn chung và có tỉ lệ là 1:3:4. Một em bé có nhịp tim là 80 lần/phút. Thời gian pha co tâm thất là
0,225 s.
0,28125 s.
0,375 s.
0,5 s.
Cân bằng nội môi là duy trì trạng thái ổn định của môi trường.........
trong tế bào.
trong mô.
trong cơ quan
trong cơ thể.
Sự phối hợp hoạt động của 3 bộ phận theo thứ tự nào sau đây đúng với cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận điều khiển → Bộ phận thực hiện.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện → Bộ phận điều khiển.
Bộ phận thực hiện → Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận điều khiển.
Bộ phận thực hiện → Bộ phận điều khiển → Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Cơ quan sinh sản.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Trong cơ chế duy trì ổn định pH của máu, ý nào dưới đây không đúng?
Hệ đệm trong máu lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
Phổi thải CO2 vì khi CO2 tăng lên → tăng H+ trong máu.
Thận thải H+, thải NH3 và tái hấp thụ Na+.
Phổi hấp thu O2 và thải khí CO2 khi giảm H+ trong máu.
Cơ thể động vật chống nóng bằng phương thức nào sau đây?
Tăng tỏa nhiệt và sinh nhiệt của cơ thể.
Tăng tỏa nhiệt và giảm sinh nhiệt của cơ thể.
Giảm tỏa nhiệt và sinh nhiệt của cơ thể.
Giảm tỏa nhiệt và tăng sinh nhiệt của cơ thể.
Hoạt động nào sau đây không phải của gan?
Nơi dự trữ đường cho cơ thể.
Điều hòa hoạt động trao đổi đường của cơ thể.
Điều khiển quá trình lọc máu qua cầu thận để tạo nước tiểu.
Điều tiết các chất dinh dưỡng sau quá trình hấp thu vào máu đến các mô.
Khi lượng protein huyết tương giảm làm giảm áp suất thẩm thấu của máu sẽ dẫn đến bệnh nào sau đây?
Bệnh giảm đường huyết.
Đái tháo đường.
Viêm thận.
Phù nề do ứ nước ở các mô.
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Vì áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
Vì áp suất thẩm thấu trong máu gỉam
Khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng , cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ → Insulin → Gan → Glucôzơ trong máu giảm.
Gan → Insulin → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Gan → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Insulin → Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Cơ thể động vật chống nóng bằng phương thức nào sau đây?
Tăng tỏa nhiệt và sinh nhiệt của cơ thể
Tăng tỏa nhiệt và giảm sinh nhiệt của cơ thể.
Giảm tỏa nhiệt và sinh nhiệt của cơ thể.
Giảm tỏa nhiệt và tăng sinh nhiệt của cơ thể.
Cảm ứng ở thực vật là:
Phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích.
Phản ứng sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích.
Phản ứng vươn tới của các cơ quan thực vật đối với kích thích.
Phản ứng tránh xa của các cơ quan thực vật đối với kích thích.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy
Hướng động là:
Vận động của rễ hướng về lòng đất.
Hướng mà cây sẽ cử động vươn đến.
Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng.
Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thíchyuwf một hướng xác định của môi trường
Trường hợp nào sau đây là hướng động?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
Vận động cụp lá của cây trinh nữ
Vận động hướng sáng của cây sồi
Vận động đóng mở của khí khổng
Nội dung nào sau đây đúng về hường động ?
1. Hướng động âm là cử động sinh trưởng của thân cây tránh xa tác nhân kích thích
2. Hướng động dương là khả năng vận động theo chiều tránh xa tác nhân kích thích.
3. Hướng động âm là khả năng vận động theo chiều vươn tới tác nhân kích thích
4. Hướng động dương là cử động sinh trưởng của thân cây vươn về phía tác nhân kích thích
1,2,3
1,4
1,2,3,4
2,3,4
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?
Hướng sáng dương
Hướng nước dương
Hướng hóa dương.
Hướng đất dương.
Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về:
ứng động sinh trưởng.
hướng tiếp xúc.
ứng động không sinh trưởng.
hướng sáng.
Những phản ứng nào sau đây là biểu hiện tính hướng động ở thực vật
1. Hiện tượng thân cây quấn vào cọc để leo lên của cây đậu cô ve
2. Hiện tượng nở hoa bồ công anh vào sáng sớm
3. Hiện tượng đóng mở khí khổng
4. Hiện tượng cụp lá của cây bắt mồi
5. Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây
1,2,3.
1, 3, 4.
1 và 5.1 và 4.
1 và 4.
Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động :
dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng
Khi nói về tính ứng động của cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
Hình thức phản ứng của cây trước tá nhân kích thích không định hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích của môi trường.
Hình thức phản ứng của cây không kèm theo sự sinh trưởng.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
ứng động sinh trưởng.
quang ứng động.
ứng động không sinh trưởng.
điện ứng động.
Hiện tượng ứng động có vai trò:
Giúp cây thích nghi một cách đa dạng với những biến đổi của môi trường.
Giúp cây tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh.
Giúp cây phát triển theo nhịp sinh học.
giúp cây tìm tới ánh sáng để quang hợp
Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là:
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích không định hướng
sự thay đổi sức trương của tế bào
sự lan truyền của dòng điện sinh học
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo hướng xác định
Mô tả nào sau đây về hiện tượng ứng động không sinh trưởng là không đúng:
Sự vận động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào.
Liên quan đến sự trưởng nước, sự lan truyền kích thích, phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa.
Vận động theo đồng hồ sinh học.
Vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động và va chạm cơ học.
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
tác nhân kích thích không định hướng.
có sự vận động vô hướng.
không liên quan đến sự phân chia tế bào.
có nhiều tác nhân kích thích.
Trong các ứng động sau:
1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ.
4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.
5) khí khổng đóng mở.
Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
(3), (4) và (5).
(3) và (5).
Cho các nội dung sau :
1. ứng động liên quan đến sinh trưởng tế bào.
2. thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học. Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, canh hoa).
3. sự đóng mở khí khổng.
4. sự nở ở hoa mười giờ, tulip.
5. các vận cộng cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.
6. cây nắp ấm bắt mồi.
7. là ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
Hãy sắp xếp các nội dung trên với các kiểu ứng động cho phù hợp
ứng động sinh trưởng: (1), (2) và (4) ; ứng động không sinh trưởng: (3), (5), (6) và (7).
ứng động sinh trưởng: (2), (4) và (7) ; ứng động không sinh trưởng: (1), (3), (5) và (6).
ứng động sinh trưởng: (1), (4) và (5) ; ứng động không sinh trưởng: (2), (3), (6) và (7).
ứng động sinh trưởng: (1), (2), (4) và (6) ; ứng động không sinh trưởng: (3), (5) và (7).
Ở động vật, cảm ứng là:
Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển.
Các phản xạ không điều kiện giúp bảo vệ cơ thể.
Các phản xạ có điều kiện giúp cơ thể thích nghi với môi trường.
Là phản xạ.
Phản xạ là
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Hình thức cảm ứng ở động vật, được điều khiển bởi dạng thần kinh chuỗi, không xuất hiện ở:
Đĩa.
Giun đốt.
Chân khớp.
San hô.
Ở người, phản ứng co ngón tay khi bị kim châm, thuộc loại phản xạ nào sau đây?
Không điều kiện.
Có điều kiện.
Phản xạ phức tạp.
Phản xạ không điều kiện hoặc phối hợp với phản xạ có điều kiện.
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Tiêu phí ít năng lượng.
Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?
Nghe nói đến quả mơ tiết nước bọt.
Ăn cơm tiết nước bọt.
Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm.
trời lạnh da tím tái.
trong các thành phần sau của hệ thần kinh:
(1) Não
(2) Hạch thần kinh
(3) Tủy sống
(4) Dây thần kinh
Hệ thần kinh dạng ống có các thành phần nào?
(1),(2),(4).
(1),(3).
(1),(2),(3),(4).
(1),(3),(4).
Đặc điểm của phản xạ không điều kiện là?
Trung ương thần kinh nằm ở trụ não và tủy sống.
Di truyền được, đặc trưng cho loài.
Bền vững và không cần rèn luyện, củng cố.
mang tính cá thể.
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cá thể.
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Trong các hệ thần kinh của động vật, thì hệ thần kinh lưới có mức độ tiến hóa thấp
nhất. Điều này được phản ánh qua bao nhiêu đặc điểm dưới đây?
1. Khắp bề mặt cơ thể cùng nhận kích thích.
2. Tế bào thần kinh tập trung thành các hạch.
3. Toàn bộ cơ thể cùng trả lời kích thích.
4. Phản ứng trả lời thiếu chính xác.
4.
3.
2.
1.
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?
1. hình thức phản ứng đa dạng.
2. phản ứng dễ nhận thấy.
3. phản ứng nhanh.
Trang 11/14
4. hình thức phản ứng kém đa dạng.
5. phản ứng chậm.
6. phản ứng khó nhận thấy.
Phương án trả lời đúng là :
(1), (3) và (6).
(3), (4) và (5).
(2), (4) và (5).
(3), (5) và (6).
Trong các động vật sau:
(1) giun dẹp
(2) thủy tức
(3) đỉa
(4) trùng roi
(5) giun tròn
(6) tôm
Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1.
3.
4.
5.
Điều nào sau đây không đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh ?
Tiến hóa theo dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống
Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trược kich thích của môi trường
Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau
đây là đúng?
1. Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích phức tạp
2. Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia ít hơn phản xạ không điều kiện
3. Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế
4. Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện
5. Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi
5.
4.
3.
1.
“Khi tập thể dục, ta thấy nóng, đổ nhiều mồ hôi, ta tìm nơi để nghỉ ngơi và quạt cho
mát” trong Câu ... trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?
2 PXKĐK; 2 PXCĐK
2 PXKĐK; 1 PXCĐK
1 PXKĐK; 2 PXCĐK
3 PXKĐK; 1 PXCĐK
Khi ở trạng thái nghỉ ngơi thì
Mặt trong của màng nơron tích điện âm, mặt ngoài tích điện dương.
Mặt trong và mặt ngoài của màng nơron đều tích điện âm.
Mặt trong và mặt ngoài của màng nơron đều tích điện dương.
Mặt trong của màng nơron tích điện dương, mặt ngoài tích điện âm.
Ở trạng thái nghỉ tế bào sống có đặc điểm
cổng K+ mở, trong màng tích điện dương ngoài màng tích điện âm.
cổng K+ mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dương.
cổng Na+ mở, trong màng tích điện dương ngoài ngoài tích điện âm.
cổng Na+ mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dương.
Khẳng định nào sau đây là đúng về cơ chế hình thành điện thế nghỉ?
Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.
Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía ngoài màng đi vào phía trong màng tế bào.
K+ đi ra và nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với
mặt trong tích điện âm.
Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào lớn hơn phía ngoài màng tế bào.
Người ta quy ước dấu (-) trước các trị số điện thế nghỉ vì:
ion K+ từ trong màng tế bào ra ngoài màng tế bào.
ion K+ từ ngoài màng tế bào vào trong màng tế bào.
phía bên trong màng tích điện âm (-) so với ngoài màng tích điện (+).
phía bên trong màng tích điện dương so vói ngoài màng tích điện âm.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi
trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
chậm và tốn ít năng lượng.
chậm và tốn nhiều năng lượng
nhanh và tốn ít năng lượng.
nhanh và tốn nhiều năng lượng
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thần kinh có đặc điểm nào sau đây?
Theo một chiều xác định.
Trên một sợi trục có miêlin nhanh hơn trên sợi trục không có miêlin
Theo cơ chế hóa học.
Nhờ sự lan truyền của ion K+.
Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi :
Tế bào bị kích thích.
Tế bào bị kích thích tới ngưỡng.
Tế bào bị kích thích hoặc ức chế.
Tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh.
Điện thế hoạt động biến đổi qua các giai đoạn:
Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực.
Mất phân cực → Đảo cực → Tái phân cực
Đảo cực → Mất phân cực → Tái phân cực.
Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực.
Xináp là:
Nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của nơron này với sợi nhánh của nơron khác hoặc cơ quan đáp
ứng.
Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác.
Nơi tiếp xúc giữa các nơron với nhau.
Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh.
Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp.
chùy xináp.
màng sau xináp.
màng sau xináp.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp.
khe xináp.
chùy xináp.
màng sau xináp.
Vai trò của ion Ca2+ trong sự truyển xung điện qua xináp:
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.
Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp .
Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra.
Trong quá trình truyền tin qua xinap, chất trung gian có vai trò nào sau đây?
Làm thay đổi tính thấm ở màng trước xinap.
Làm thay đổi tính thấm ở màng sau xinap.
Làm ngăn cản xung thần kinh lan truyền đi tiếp.
Giúp xung thần kinh lan truyền từ màng sau ra màng trước xinap.
Cho các hoạt động sau:
(1): Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap gây hiện tượng mất phân cực (khử cực) ở
màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
(2): Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap → tính thấm của màng chùy xinap biến đổi làm mở kênh
Ca2+ , Ca2+ từ dịch ngoại bào đi vào trong chùy xinap.
(3): Trong chùy xinap, Ca2+ tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng
trước và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xinap.
Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự
2 – 3 – 1.
1 – 2- 3.
3 - 1- 2.
2 – 1- 3.
Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là
các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi
tiếp
các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến
màng sau
xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp
Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm
đến cơ quan đáp ứng vì
sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều.
các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều.
khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp.
VDCCơ chế truyền tin qua xináp được ứng dụng trong thuốc tẩy giun sán cho lợn (dipterec),
sau khi uống vào thuốc ngấm vào giun sán, gây co cơ làm giun sán cứng đờ không bám được vào
niêm mạc ruột, cơ trơn của ruột lợn tăng cường co bóp đẩy giun sán ra ngoài.Theo em ý nào giải
thích tác dụng thuốc tẩy giun sán cho lợn (dipterec) sau đây là đúng:
Làm enzym phân giải chất trung gian hóa học bị hư, xung thần kinh được truyền liên tục.
Làm xung thần kinh không được lan truyền tới chùy xinap.
Làm thụ thể ở màng sau bị hư, không tiếp nhận chất trung gian hóa học.
Làm Ca2+ không vào được chùy xinap.
Trước kia, những người thổ dân Nam Mĩ thường tẩm chất curare vào đầu các mũi tên để
săn bắn. khi bị trúng tên, các con thú không thể chạy được nũa và ngã xuống. theo em, chất curare đã có
tác dụng gì tròn truyền tin qua xinap?
phong tỏa màng sau xinap, gây duỗi cơ .
phong tỏa màng trước xinap, gây co duỗi cơ.
phong tỏa màng trước xinap, gây liệt cơ.
phong tỏa màng sau xinap, gây liệt cơ.
