Font size
Worksheetsôn địa hk1
Total questions: 99
Worksheet time: 25hrs 45mins
Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
cực và xích đạo.
Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Ôn đới lục địa.
Xích đạo lục địa.
Cực lục địa.
Chí tuyến lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở trên lục địa.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Nguồn nhiệt ẩm quy định tính chất của các khối khí.
Giữa hai khối khí nào sau đây không tạo thành frông rõ nét?
cực và xích đạo.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
xích đạo và chí tuyến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của khí quyển?
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Trên mỗi bán cầu có mấy frông?
2.
1.
3.
4.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
các tầng khí quyển hấp thụ.
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
phản hồi của băng tuyết.
Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí
đều là nóng ẩm, có hướng gió ngược nhau.
cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.
có tính chất lạnh ẩm và hướng ngược nhau.
có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.
Đặc điểm của khối khí chí tuyến là gì?
Nóng ẩm.
Rất nóng.
Rất lạnh.
Lạnh.
Thứ tự từ xích đạo về cực là các khối khí
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của hai khối khí nào dưới đây?
Chí tuyến hải Dương và xích đạo.
Chí tuyến và xích đạo.
Chí tuyến lục địa và xích đạo.
Bắc xích đạo và nam xích đạo.
Các khối khí chính trên Trái Đất là gì?
Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo.
Nam cực, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo.
Bắc cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí xích đạo nóng ẩm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Khối khí chí tuyến rất nóng.
Khối khí cực rất lạnh.
Frông ôn đới (FP) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến.
cực và xích đạo.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
Vào mùa đông, miền Bắc nước ta chịu ảnh hưởng của khối khí nào?
Ôn đới.
Xích đạo.
Chí tuyến.
Địa cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với frông?
Hai bên khác biệt về nhiệt độ.
Có frông nóng và frông lạnh.
Là nơi có nhiễu loạn thời tiết.
Hướng gió hai bên giống nhau.
Dải hội tụ nhiệt đới khác với frông ở đặc điểm nào sau đây?
Gây nhiễu loạn thời tiết và gây ra mưa nhiều.
Di chuyển theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Là nơi gặp nhau của các khối khí khác nhau.
Phạm vi hoạt động hẹp, quanh khu vực xích đạo.
Khối khí nằm ở hai bên của frông có sự khác biệt cơ bản về yếu tố nào?
Thành phần ô-xy.
Tính chất vật lí.
Tốc độ di chuyển.
Độ dày và hướng.
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Ôn đới.
Nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về hai cực là gì?
Không khí càng loãng.
Góc nhập xạ giảm.
Thời gian chiếu sáng giảm.
Áp suất không khí giảm.
Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?
Hơi nước.
Nitơ.
Ôxi.
Cacbonic.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
lớp vỏ Trái Đất.
lớp man ti trên.
bức xạ mặt đất.
bức xạ mặt trời.
Khí quyển là gì?
là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
là lớp ôxi bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trăng.
lớp khí Nitơ bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
Các tầng cấu tạo của khí quyển theo thứ tự bao gồm
tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài cùng, tầng đối lưu, tầng bình lưu.
tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài cùng.
tầng nhiệt, tầng ngoài cùng, tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa.
tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài cùng, tầng đối lưu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Khí áp là sức nén của
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt nước biển.
không khí xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng nào?
Đông nam.
Tây nam.
Đông bắc.
Tây bắc.
Tính chất của gió Mậu dịch là gì?
Lạnh khô.
Nóng ẩm.
Ẩm.
Khô.
Trị số khí áp tỉ lệ
thuận với nhiệt độ không khí.
nghịch với độ cao cột khí.
thuận với độ ẩm tuyệt đối.
nghịch với tỉ trọng không khí.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Chí tuyến, cực.
Xích đạo, chí tuyến.
Ôn đới, chí tuyến.
Cực, xích đạo.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Ôn đới.
Gió nào sau đây thường gây nhiều mưa cho khu vực Đông Nam Á?
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Đông Bắc từ phương Bắc đến.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Các vành đai nào sau đây là áp cao?
Cực, chí tuyến.
Ôn đới, cực.
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ tăng.
nhiệt độ giảm.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
cực về xích đạo.
chí tuyến về ôn đới.
cực về ôn đới.
chí tuyến về xích đạo.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Mậu dịch.
Gió biển, đất.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp thấp.
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp thấp.
Các vành đai nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Ôn đới, xích đạo.
Chí tuyến, ôn đới.
Cực, chí tuyến.
Vào mùa hạ, trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á) hút gió gì?
Mậu dịch từ bán cầu Nam và tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Mậu dịch từ bán cầu Nam và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
Từ Bắc Ấn Độ Dương và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Nguyên nhân sinh ra gió là
hai sườn của dãy núi.
frông và dải hội tụ.
áp cao và áp thấp.
lục địa và đại dương.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do đâu?
Sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
Gió Đông cực thổi từ áp cao nào?
Cực về ôn đới.
Chí tuyến về xích đạo.
Cực về xích đạo.
Chí tuyến về ôn đới.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng nào?
Đầu buổi chiều.
Đầu buổi tối.
Lúc giữa khuya.
Lúc gần sáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra
Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương
Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền
Thường xảy ra ở phía đông đới nóng
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Cực, xích đạo.
Chí tuyến, cực.
Ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió mùa.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng nào?
Đông nam.
Đông bắc.
Tây bắc.
Tây nam.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ.
Độ cao.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là
giảm lưu lượng nước sông.
làm giảm tốc độ dòng chảy.
điều hoà chế độ nước sông.
điều hoà dòng chảy sông.
Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
Sông nào sau đây có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Nin.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
chế độ mưa.
nước ngầm.
thực vật.
địa hình.
Sông nào sau đây dài nhất thế giới?
Nin.
A-ma-dôn.
Mê Công.
I-ê-nit-xây.
Ngày nước thế giới là ngày nào sau đây?
21-9.
23-6.
22-3.
22-12.
Dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa gọi là
hồ.
mưa.
đầm.
sông.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít.
Địa hình và bề mặt các dạng địa hình.
Các hoạt động của con người.
Vị trí trên mặt đất và bề mặt địa hình.
Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do có
độ dốc địa hình.
nhiều thung lũng.
địa hình phức tạp.
nhiều đỉnh núi cao.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hòa?
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Các mạch nước ngầm cạn.
Nước mưa chảy trên mặt.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Miền Trung nước ta có địa hình hẹp ngang, các dãy núi ăn lan ra sát biển, dải đồng bằng nhỏ hẹp phía đông và mưa lũ lại tập trung trong thời gian ngắn nên mực nước lũ ở đây có đặc điểm nổi bật nào dưới đây?
Mực nước lũ tương đối điều hòa.
Mực nước lũ không ổn định.
Mực nước lũ lên chậm.
Mực nước lũ lên nhanh.
Ở đồng bằng lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Sông nào nằm trong khu vực ôn đới lạnh?
A-ma-dôn.
Nin.
I-ê-nit-xây.
Mê Công.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Thực vật
Băng tuyết.
Địa hình.
Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở phần nào?
Trung và hạ lưu.
Thượng và trung lưu.
Hạ lưu.
Sát cửa sông.
Sông nào sau đây có chiều dài đứng thứ hai thế giới?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Nước trên lục địa gồm nước ở
băng tuyết, sông, hồ.
trên mặt, nước ngầm.
nước ngầm, hơi nước.
trên mặt, hơi nước.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
thực vật.
chế độ mưa.
băng tuyết.
địa hình.
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
lưu vực nước.
chế độ nước.
nguồn cấp nước.
dòng chảy mặt.
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Lớp phủ thực vật.
Số lượng sinh vật.
Đặc điểm địa hình.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước.
biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
Hồ nào sau đây không phải hồ tự nhiên?
Hồ Hòa Bình.
Ngũ Hồ.
Hồ Tây.
Hồ To-ba.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả gì?
Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Giải pháp chủ yếu hiện nay nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt không phải là biện pháp nào?
Xả hóa chất ra sông lớn.
Trồng rừng đầu nguồn.
Sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời cùng hướng với nhau sẽ làm cho thuỷ triều
trung bình.
bình thường.
lớn nhất.
thấp nhất.
Trên đại Dương, các dòng biển nóng thường phát sinh ở khu vực nào sau đây?
Vùng cực.
Vĩ độ 30°- 40°.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Ở vĩ độ thấp, hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán câu Bắc là
ngược chiều kim đồng hồ.
theo chiều kim đồng hồ.
từ tây sang đông.
từ đông sang tây.
Dao động của thuỷ triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào?
Đối xứng.
Vuông góc.
Vòng cung.
Thẳng hàng.
Ở vùng chí tuyến, bờ Đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của yếu tố nào?
Áp cao.
Dòng biển.
Gió mùa.
Tín phong.
Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.
Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm
đổi chiều theo mùa.
nóng lạnh thất thường.
chảy về hướng đông.
chảy về hướng tây.
Độ muối trung bình của đại dương là
33‰.
35‰.
32‰.
34‰.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các dòng biển trong các đại dương thế giới?
Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.
Có các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ độ 30 - 400
Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.
Có các dòng biển đổi chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa.
Thủy triều là
hiện tượng dao động thường xuyên có chu kì của các khối nước trong các biển và đại Dương.
hiện tượng các khối nước trong các biển và đại dương lên xuống do sức hút của Mặt Trăng.
một dạng vận động thường xuyên của các khối nước có chu kì trong các biển và đại Dương.
hiện tượng dao động thường xuyên, không có chu kì của các khối nước trong các biển và đại Dương.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều nào?
Xoay tròn.
Thẳng đứng.
Chiều ngang.
Xô vào bờ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng thần?
Hình thành do hoạt động của con người.
Một dạng thảm hoạ thiên nhiên tàn khốc.
Lan truyền phương ngang và tốc độ lớn.
Khi vào đến bờ biển có thể cao hơn 20m.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Khác nhau ở các biển.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
Hướng chảy của các dòng biển nóng trong đại Dương thế giới là
đông nam - tây bắc.
từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
tây bắc - đông nam.
từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do đâu?
Bão.
Núi lửa.
Gió.
Động đất.
Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
Sóng biển.
Sóng ngầm.
Dòng biển.
Thủy triều.
Sóng biển là
sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự chuyển động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do đâu?
Sức hút của hành tinh ở thiên hà.
Hoạt động của núi lửa, động đất.
Hoạt động của các dòng biển lớn.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Ở vùng chí tuyến, bờ Tây lục địa có khí hậu như thế nào?
Lạnh, ít mưa.
Ẩm, mưa nhiều.
Nóng, mưa nhiều.
Khô, ít mưa.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ
bán cầu Nam lên Bắc.
vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
bán cầu Bắc xuống Nam.
vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
Các dòng biển lạnh thường xuất phát ở khu vực nào?
Vùng cực.
Vĩ độ 40° - 50°.
Vĩ độ 50° - 60°.
Vĩ độ 30° - 40°.
Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Ở vùng ôn đới, bờ Tây của lục địa có khí hậu ấm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của yếu tố nào?
Dòng biển nóng.
Gió địa phương.
Frông ôn đới.
Áp thấp ôn đới.
