wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi môn Giáo dục quốc phòng – an ninh

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Đường lối quân sự của Đảng, công tác quốc phòng, an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết

b)

Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

c)

Quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh.

d)

Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh và quân đội

2.

Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự gồm vấn đề gì?

a)

Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng HCM về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ Quốc

b)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Câu A, B, C đúng.

3.

Nghiên cứu về nhiệm vụ, nội dung công tác quốc phòng, an ninh của Đảng hiện nay gồm những vấn đề gì?

a)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh, lực lượng chiến tranh.

b)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên.

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam XHCN.

d)

Xây dựng tiềm lực và thế trận chiến tranh nhân dân.

4.

Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học nào?

a)

A. Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự

b)

B. Xã hội nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự

c)

C. Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.

d)

D. Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.

5.

Thực hiện tốt Giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần gì?

a)

Xây dựng tinh thần trách nhiệm, ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.

b)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước.

d)

Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.

6.

Dựa trên cơ sở nào Đảng ta đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc qua mấy ngàn năm lịch sử

b)

Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng HCM về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc

c)

Học thuyết Mác – Lênin và truyền thống đánh giặc giữ nước của cha ông ta

d)

Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng HCM về chiến tranh giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì chiến tranh là gì?

a)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử

b)

Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

c)

Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

d)

Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

8.

Nguồn gốc của chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là thế nào?

a)

Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người, xuất hiện chế độ tư hữu.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất của chiến tranh là gì?

a)

Là sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ bạo lực

b)

Là thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp

c)

Là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp

10.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp là gì?

a)

Là cướp nước, bóc lột các dân tộc thuộc địa

b)

. Mong ăn cướp nước ta, bắt dân ta làm nô lệ.

c)

Là thống trị các dân tộc thuộc địa

d)

Là đặt ách thống trị áp bức bóc lột dân tộc Việt Nam.

11.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là gì?

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh

b)

Ủng hộ các cuộc chiến tranh chính nghĩa chống áp bức, nô dịch

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị như thế nào?

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

13.

Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN

d)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

14.

Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền?

a)

Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng

b)

Bản chất của chủ nghĩa thực dân, đế quốc là đàn áp, bóc lột

c)

Bản chất của chủ nghĩa thực dân, đế quốc là hiếu chiến và xâm lược

d)

Kẻ thù luôn dùng bạo lực để đàn áp sự đấu tranh của nhân dân dân ta

15.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh vì sao nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN

b)

Để xây dựng chế độ mới ấm no, tự do, hạnh phúc

c)

Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền

d)

Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền.

16.

Nguồn gốc ra đời của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xã hội

b)

Từ bản chất bóc lột của giai cấp tư sản và sự xuất hiện giai cấp đối kháng

c)

Từ bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

d)

Do nhà nước tổ chức ra quân đội

17.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin thì quân đội mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Quân đội mang bản chất của giai cấp thống trị trong xã hội.

b)

Quân đội mang bản chất của giai cấp bị trị trong xã hội.

c)

Quân đội mang bản chất của tất cả các giai cấp trong xã hội.

d)

Quân đội không mang bản chất của bất kỳ giai cấp nào.

18.

Mang bản chất của giai cấp đã rèn luyện, đào tạo, nuôi dưỡng sử dụng quân đội đó

a)

Mang bản chất của giai cấp đã rèn luyện, đào tạo, nuôi dưỡng sử dụng quân đội đó

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động, của các tầng lớp giai cấp trong xã hội

c)

Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

d)

Mang bản chất của giai cấp sử dụng quân đội

19.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

20.

Nguyên tắc xây dựng Quân đội kiểu mới của Lênin là gì?

a)

Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản

b)

Trung thành với Chủ nghĩa quốc tế vô sản

c)

Trung thành tuyệt đối với giai cấp vô sản

d)

Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông

21.

Lênin xác định rõ nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là gì?

a)

A. Sự đoàn kết gắn bó nhất trí với nhân dân lao động

b)

B. Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới

c)

C. Sự đoàn kết thống nhất giữa quân đội với nhân dân

d)

D. Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang

22.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Hồng quân của Lênin là gì?

a)

Xây dựng quân đội có kỷ luật, có tính chiến đấu cao

b)

Xây dựng quân đội chính qui

c)

Xây dựng quân đội hiện đại

d)

Xây dựng quân đội hùng mạnh cả về số lượng và chất lượng

23.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta là thế nào?

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

24.

Bản chất giai cấp của quân đội nhân dân Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?

a)

Mang bản chất nông dân

b)

Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

25.

Trong các nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin thì nguyên tắc nào quan trọng nhất?

a)

A. Đảng Cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân

b)

B. Đoàn kết, thống nhất giữa quân đội với nhân dân

c)

C. Xây dựng quân đội chính quy, không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức

d)

D. Phát triển hài hòa các quân binh chủng, sẵn sàng chiến đấu

26.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có tính gì?

a)

Tính quần chúng sâu sắc

b)

Tính phong phú đa dạng

c)

Tính nhân dân, dân tộc sâu sắc

d)

Tính phổ biến, rộng rãi

27.

Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày tháng, năm nào?

a)

Ngày 19.12.1946

b)

Ngày 22.12.1944

c)

Ngày 19.5.1946

d)

Ngày 19.5.1945

28.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực

29.

Một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là gì?

a)

Tiến hành phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân

b)

Giúp nhân dân xây dựng phát triển kinh tế góp phần cải thiện đời sống

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội

30.

Trong xây dựng bản chất giai cấp cho quân đội, Hồ Chí Minh quan tâm vấn đề gì?

a)

Rất quan tâm đến công tác tổ chức và rèn luyện bản lĩnh chính trị cho quân đội.

b)

Rất quan tâm đến công tác tư tưởng, tổ chức và rèn luyện tính kỷ luật sẵn sàng chiến đấu.

c)

Rất quan tâm đến rèn luyện đạo đức, trình độ chuyên môn kỹ chiến thuật.

d)

Rất quan tâm đến giáo dục, nuôi dưỡng các phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính trị.

31.

Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là gì?

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.

32.

Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải làm gì?

a)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội

d)

Tăng cường lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế

33.

Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN?

a)

Quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

34.

Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về tổ chức nào?

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Hệ thống chính trị

35.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm công dân về bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân

b)

Là quyền tự do cá nhân của mỗi người dân

c)

Là trách nhiệm của riêng lực lượng vũ trang

d)

Là nghĩa vụ chỉ dành cho nam giới

36.

Hãy chọn đáp án đúng nhất.

a)

Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

b)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân.

c)

Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam

37.

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?

a)

Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân.

b)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Là sức mạnh của toàn dân của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể.

d)

Là sức mạnh nền quốc phòng toàn dân do nhiều yếu tố, nhân tố tạo thành.

38.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN như thế nào?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

b)

Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước

d)

Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

39.

Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác – Lênin chiến tranh là một bộ phận của chính trị, là kết quả phản ánh cái gì?

a)

Bản chất giai cấp của xã hội.

b)

Hiện thực khách quan của xã hội

c)

Những có gắng cao nhất của chính trị

d)

Tất cả đều đúng

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin chính trị là sự phản ánh tập trung của cái gì?

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Quốc phòng

d)

Tất cả đều đúng

41.

Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi như thế nào?

a)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng quốc phòng.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế

d)

Tất cả đều đúng

42.

Trong những điều kiện xác định, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội?

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế

b)

Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật

c)

Chính trị tinh thần

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực

43.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa là thế nào?

a)

Qui luật lịch sử

b)

Tất yếu khách quan

c)

Nhiệm vụ chiến lược

d)

Cả a và b

44.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước

b)

Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước

c)

Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội

d)

Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ

45.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sức mạnh tổng hợp bảo vệ Tổ quốc là như thế nào?

a)

Cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Chính trị tinh thần kết hợp với sức mạnh vật chất

c)

Kinh tế, xã hội kết hợp với quốc phòng toàn dân.

d)

Toàn dân kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.

46.

Mối quan hệ giữa chiến tranh với chính trị theo quan điểm CN Mác Lênin là thế nào?

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp

47.

Sức mạnh chiến đấu của quân đội ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?

a)

Là sức mạnh của vũ khí con người và vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

b)

Là sức mạnh của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại.

c)

Là sức mạnh tổng hợp trong đó yếu tố con người, chính trị tinh thần giữ vai trò quyết định.

48.

Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử?

a)

Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình.

b)

Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.

c)

Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến.

d)

Vì chiến tranh được thể hiện dưới một cộng cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang.

49.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan vì sao?

a)

Xuất phát từ bản chất âm mưu của kẻ thù và thực tiễn cách mạng thế giới

b)

Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ thành quả cách mạng của giai cấp công nhân

c)

Xuất phát từ quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc

d)

Tất cả các câu đều đúng

50.

Chọn câu sai trong các phát biểu sau về quan hệ giữa chính trị và chiến tranh?

a)

A. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chiến tranh

b)

B. Chiến tranh chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chính trị

c)

C. Chiến tranh tác động trở lại chính trị theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực

d)

D. Chiến tranh kiểm tra sức sống của toàn bộ chế độ chính trị xã hội

51.

Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh?

a)

A. Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh.

b)

B. Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh.

c)

C. Mục đích chính trị của chiến tranh.

d)

D. Bản chất xã hội của chiến tranh.

52.

Yếu tố nào có vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội?

a)

Khoa học công nghệ.

b)

Chính trị tinh thần.

c)

Biên chế, tổ chức

d)

Trang bị kỹ thuật quân sự.

53.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân như thế nào?

a)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng.

b)

Chỉ chú trọng quốc phòng khi có chiến tranh.

c)

Chỉ quan tâm đến an ninh khi có sự cố lớn.

d)

Xem quốc phòng – an ninh là nhiệm vụ phụ.

54.

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu quan trọng hàng đầu

a)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ

b)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu quan trọng hàng đầu

c)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ

d)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm

55.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Nền Quốc phòng – An ninh của dân, do dân, vì dân.

b)

Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc

c)

Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân

d)

Nền Quốc phòng – An ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

56.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là thế nào?

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

b)

Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra

c)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra

d)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

57.

Nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có đặc trưng gì?

a)

Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Đó là nền quốc phòng của dân, do dân, vì dân.

c)

Nền quốc phòng, an ninh do các bộ, các ngành xây dựng.

d)

Cả A và B đều đúng.

58.

Dựa trên cơ sở nào xác định tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân?

a)

Từ bài học kinh nghiệm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

c)

Từ truyền thống dân tộc ta trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước

d)

Từ truyền thống của cha, ông ta trong chiến đấu chống thực dân xâm lược

59.

Tính toàn diện của nền quốc phòng, an ninh nhân dân được thể hiện như thế nào?

a)

Xây dựng nền quốc phòng an ninh bằng sức mạnh của mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phương.

b)

Xây dựng nền quốc phòng, an ninh bằng sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các đoàn thể

c)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh quân sự to lớn, kinh tế phát triển vững mạnh.

60.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là gì?

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN

61.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN

d)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân

62.

Vị trí mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược hiện nay như thế nào?

a)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Quan hệ khăng khít tác động qua lại tạo điều kiện cho nhau, nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế là hàng đầu.

c)

Quan hệ đan chen tác động qua lại lẫn nhau, nhiệm vụ xây dựng Chủ nghĩa xã hội là quyết định.

d)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH cần cùng cố và xây dựng LLVIND hùng mạnh để bảo vệ Tổ quốc

63.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để bảo vệ Tổ quốc

c)

Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ của đất nước

d)

Khả năng huy động sức người, sức của để bảo vệ Tổ quốc

64.

Biểu hiện của tiềm lực chính trị, tinh thần là gì?

a)

Trình độ giác ngộ chính trị, tư tưởng của nhân dân và lực lượng vũ trang

b)

Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân

c)

Ý chí, quyết tâm của nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Trình độ nhận thức, lòng yêu nước của nhân dân và các lực lượng vũ trang

65.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nền dân chủ Xã hội Chủ nghĩa

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng - an ninh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

66.

Nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân gồm những lực lượng nào?

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo

67.

Trong cùng có xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân, lực lượng nào là nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Quần chúng nhân dân lao động và an ninh nhân dân

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng quân đội, công an và an ninh nhân dân.

68.

Xây dựng lực lượng quốc phòng - an ninh là xây dựng cái gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Xây dựng thế trận quốc phòng và thế trận an ninh nhân dân

d)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc

69.

Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD là gì?

a)

Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại .

b)

Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

c)

Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển, lấy công nghiệp nặng làm then chốt

d)

Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng an ninh vững mạnh.

70.

Tiềm lực quốc phòng - an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng cần tập trung cái gì?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự

d)

cả A và B

71.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD cần đặc biệt quan tâm nội dung nào?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

b)

Phát triển toàn diện tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế.

c)

Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các lực lượng vũ trang.

d)

Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến.

72.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là tạo nên cái gì?

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại để phòng thủ đất nước

b)

Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của quốc gia phục vụ quốc phòng an ninh

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh

73.

Tiềm lực chính trị, tinh thần là gì trong nội dung xây dựng nền QP – AN?

a)

Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

b)

Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân

c)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QP-AN

d)

Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN

74.

Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.

b)

Xây dựng thế trận quốc phòng , an ninh nhân dân.

c)

Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng.

75.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa chống thù trong và diệt giặc bên ngoài.

c)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận an ninh nhân dân với thế trận chiến tranh nhân dân.

d)

Gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tăng cường vũ khí trang bị cho LLVT.

76.

Một trong những quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được rút ra từ thực tiễn đấu tranh cách mạng là gì?

a)

Quan điểm phát huy sức mạnh nội lực của nền kinh tế.

b)

Quan điểm tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế.

c)

Quan điểm phát huy sức mạnh tổng hợp.

d)

Quan điểm dựa vào nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

77.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng – an ninh.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự kết hợp xây dựng các công trình dân dụng bảo đảm an toàn cho người và trang thiết bị.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, xây dựng các công trình ẩn nấp chủ động tiến công tiêu diệt địch.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

78.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với vùng kinh tế

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư

c)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ

d)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng

79.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Giáo dục về âm mưu thủ đoạn, hành động chống phá cách mạng của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Giáo dục về âm mưu, bản chất hiểu chiến lược của kẻ thù đối với dân tộc ta

c)

Giáo dục về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược

d)

Giáo dục để mọi người nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng.

80.

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và hiện đại hoá lực lượng vũ trang.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng Công an nhân dân vững mạnh.

81.

Xây dựng nền QPTD, ANND có quan điểm nào rút ra từ thực tiễn lịch sử của đất nước?

a)

A. Quan điểm tìm sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

b)

B. Quan điểm độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.

c)

C. Quan điểm mở rộng, tự do hoá nền kinh tế thị trường.

d)

D. Quan điểm tư nhân hoá nền kinh tế đất nước.

82.

Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là gì?

a)

Tự lực cường và kết hợp với yếu tố nước ngoài.

b)

Độc lập tự chủ, tự lực tự cường

c)

Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống .

d)

Tự lực cánh sinh kết hợp với sức mạnh quốc phòng.

83.

Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện nhưng phải coi trọng?

a)

Giáo dục quan điểm đường lối chính sách của Đảng, nhà nước

b)

Giáo dục tinh thần nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn hiện nay.

c)

Giáo dục tinh yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Giáo dục tinh thần nhiệm vụ quân sự - an ninh nhân dân.

84.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là gì?

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh

d)

Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ chiến lược của đất nước

85.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh vững mạnh

c)

Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh vững mạnh

86.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?

4 lines
87.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là gì?

a)

Tự vệ chính đáng

b)

Sẵn sàng chiến đấu

c)

Xây dựng vững mạnh.

d)

Chính quy, hiện đại.

88.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sự phát triển kinh tế chính trị.

c)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị-xã hội

d)

Tất cả đều đúng

89.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là gì?

a)

Xây dựng lực lượng Quân đội Công an vững mạnh.

b)

Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện

90.

Biện pháp "Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng-an ninh" trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có tác động gì?

a)

A. Tác động tích cực đến nhận thức của toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

B. Làm cho mọi người, mọi tổ chức biết tự bảo vệ trước sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

C. Tác động mạnh mẽ đến ý chí, tinh thần trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

D. Tác động trực tiếp đến trình độ nhận thức của toàn dân về quốc phòng.

91.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là?

a)

A. Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai

b)

B. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

C. Các thế lực phản cách mạng trong và ngoài nước

d)

D. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

92.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là gì?

a)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

d)

Tất cả đều đúng

93.

Điểm yếu cơ bản của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược là gì?

a)

Không biết được đặc điểm, địa hình của ta

b)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa bị nhân loại phản đối

c)

Phát huy được hiệu quả của số ít vũ khí trang bị

d)

Tất cả các câu đều đúng.

94.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Là quá trình sử dụng sức mạnh của toàn dân tộc nhằm đánh bại mọi kẻ thù xâm lược

b)

Là quá trình huy động sức mạnh tổng hợp của đất nước nhằm đánh bại mọi kẻ thù xâm lược

c)

Là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

95.

Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là gì?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh kết hợp tiến công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong

b)

Bao vây phong toả, cấm vận, dùng hoả lực đánh bất ngờ, đánh từ xa không trực tiếp.

c)

Dùng vũ khí công nghệ cao đánh từ xa không trực tiếp tiếp xúc là chủ yếu.

d)

Dùng vũ khí công nghệ cao đánh từ xa, kết hợp vận động, lôi kéo các đồng minh hỗ trợ.

96.

Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược kẻ thù có điểm mạnh gì?

a)

Có ưu thế tuyệt đối về quân sự, kinh tế, khoa học quân sự

b)

Tiềm lực mạnh được sự giúp sức của nhiều nước đồng minh

c)

Được huấn luyện cơ bản, trang bị vũ khí kỹ thuật hiện đại

d)

Có nhiều kinh nghiệm về chiến tranh xâm lược

97.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là?

4 lines
98.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy lực lượng quân sự an ninh là quyết định

d)

Là cuộc chiến cách mạng chống các thế lực phản cách mạng

99.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta có mấy tính chất?

a)

Có 6 tính chất

b)

Có 5 tính chất

c)

Có 4 tính chất

d)

Có 3 tính chất

100.

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa

b)

Là cuộc chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc

c)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng

d)

Là cuộc chiến tranh bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội