Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÍ CUỐI KÌ 1 KHỐI 10
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
Ký hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Hệ Mặt Trời là
khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
một tập hợp các thiên thể trong Dải Ngân Hà.
một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ Trụ?
Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.
Thiên thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
Thiên Vương tinh.
Diêm Vương tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.
hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn tới hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Hiện tượng ngày đêm.
Các mùa trong năm.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti.
B. phần dưới của lớp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất.
D. nhân trong của Trái Đất.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Câu 16. Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm E tương ứng với ngày
23/9.
22/12.
21/3.
22/6.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Theo thuyết Kiến tạo mảng thì các mảng kiến tạo
luôn đứng yên.
có kích thước bằng nhau.
gồm 7 mảng kiến tạo lớn.
chỉ có ở lục địa.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn tới hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Hiện tượng ngày đêm.
Các mùa trong năm.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Giờ quốc tế được lấy theo giờ của
múi giờ số 0.
múi giờ số 1.
múi giờ số 23.
múi giờ số 7.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
Khí hậu.
Sinh vật.
Con người.
Kiến tạo.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
nhiệt độ, nước, sinh vật.
sinh vật, nhiệt độ, đất.
đất, nhiệt độ, địa hình.
địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thềm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Quá trình phong hoá được chia thành phong hoá
lí học, cơ học, sinh học.
lí học, hóa học, sinh học.
lí học, hóa học, địa học.
quang học, hóa học, sinh học.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
A. Xích đạo, chí tuyến.
B. Chí tuyến, cực.
C. Cực, xích đạo.
D. Ôn đới, chí tuyến.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Ngoại lực là lực sinh ra từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
trên bề mặt Trái Đất.
nhân của Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
A. Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
B. Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
C. Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
D. Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Trên bề mặt Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Ôn đới lục địa.
Xích đạo lục địa.
Ôn đới lục địa.
Cực lục địa.
Theo nguồn gốc hình thành, loại hồ nào sau đây do hoạt động địa chất?
hồ băng hà.
hồ kiến tạo.
hồ mộng ngựa.
hồ do đập đập.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Khối khí ở dải đường khác với khối khí ở lục địa.
Vị trí địa lý quy định tính chất của các khối khí.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo chu kỳ ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió phơn.
Khí quyển là
lớp không khí bao quanh Trái Đất.
luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
lớp khí ozon trên Trái Đất.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
A. Xích đạo, chí tuyến.
B. Chí tuyến, cực.
C. Cực, xích đạo.
D. Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiều loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
A. điều hoà chế độ nước sông.
B. giảm lưu lượng nước sông.
C. nhiều thung lũng.
D. địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
A. địa hình phức tạp.
B. nhiều thung lũng.
C. nhiều đỉnh núi cao.
D. địa hình dốc.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Độ mặn nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Câu 64. Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều nào?
dọc
ngang
xoắn
tròn
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Độ muối trung bình của nước biển trên Trái Đất là
33 ‰.
34 ‰.
35‰.
36‰.
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.
Nước từ biển, đại dương thấm vào.
Lớp phủ thực vật và con người.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Cung cấp tài nguyên sinh vật.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
Thích hợp phân bố nông nghiệp.
Là tiền đề cho giao thông, du lịch.
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm liên tục từ vùng cực về xích đạo.
các đại dương độ muối nhỏ hơn của sông.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Độ muối trung bình của nước biển là
33 ‰.
34 ‰.
35‰.
36‰.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5ºC.
16,5ºC.
17,5ºC.
18,5ºC.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động động của núi lửa, động đất.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phi.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Phổ của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, vỏ phong hoá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn bở ở trên lớp vỏ phong hoá.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
A. Đá mẹ, khí hậu.
B. Khí hậu, sinh vật.
C. Sinh vật, đá mẹ.
D. Địa hình, đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
A. Đá mẹ, khí hậu.
B. Khí hậu, sinh vật.
C. Sinh vật, đá mẹ.
D. Địa hình, đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
A. Đá mẹ, khí hậu.
B. Khí hậu, sinh vật.
C. Sinh vật, đá mẹ.
D. Địa hình, đá mẹ.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.
ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
chất dinh dưỡng, không khí và nước.
chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trung hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trung hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Thực vật và nhiệt phân bố nhiều nhất ở đới khí hậu
A. ôn đới, nhiệt đới.
B. nhiệt đới, cận nhiệt.
C. nhiệt đới, xích đạo.
D. cận nhiệt, ôn đới.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
