Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG HK1 GDCD
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Câu 1. Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó........
Chưa có sự biến đổi nào xảy ra của các sự vật
sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật
Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng
Câu 2. Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là
Độ và điểm nút
chất và lượng
Điểm nút và bước nhảy
bản chất và hiện tượng
Câu 3. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là
Độ
Lượng
bước nhảy
điểm nút
Câu 4. Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó........
các sự vật thay đổi.
Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất
Lượng mới ra đời
Sự vật mới hình thành, phát triển
Câu 5. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì.........
Sự vật thay đổi
chất mới ra đời
Lượng mới hình thành
Sự vật phát triển
Câu 6. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là.......
Bước nhảy
Chất
lượng
điểm nút
Câu 7. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là.....
độ
lượng
Chất
điểm nút
Câu 8. Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm.........
Một hình thức mới mẻ hơn
một diện mạo mới tương ứng
một lượng mới tương ứng
Một trình độ mới tương ứng
Câu 9. Trong Triết học, khái niệm chất có nghĩa là
độ tốt, xấu của các sự vật, hiện tượng.
tính hiệu quả (có chất lượng) của hoạt động.
vật liệu cấu thành của sự vật, hiện tượng.
Thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng
Câu 10. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm
Lượng
Hợp chất
chất
độ
Câu 11. Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
Lượng
chất
độ
Điểm núi
Câu 12. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?
Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.
Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi sau và chậm hơn
Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.
Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.
Câu 13. Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.
Lượng biến đổi dần khi đạt tới điểm nút thì chất biến đổi
Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ không đổi.
Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi theo.
Câu 14. Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải........
Tạo ra sự biến đổi về lượng
Tạo ra chất mới tương ứng
Tích lũy dần dần về lượng
Làm cho chất mới ra đời
Câu 15. Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?
Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.
Chất quy định lượng của sự vật.
Chất và lượng đều biến đổi nhanh chóng.
Mỗi lượng có chất riêng của nó
Câu 16. Cơ sở để so sánh sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác là.......
tất cả các thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
thuộc tính quy định về lượng của sự vật.
thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Thuộc tính cơ bản, tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
Câu 17. Khẳng định nào dưới đây là sai?
Chất và lượng có tính quy định khách quan với nhau.
Chất và lượng “thuần tuý” tồn tại bên ngoài sự vật và hiện tượng.
Mọi sự vật, hiện tượng đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau.
Chất tồn tại ngoài lượng, chất không liên quan đến lượng
Câu 18. Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự phát triển?
Cố gắng vượt khó, ra sức học tập tích lũy kiến thức.
Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Không ngừng học tập để tránh tụt hậu.
Thiếu kiên trì, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn
Câu 19. Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên.
Việt Nam
90,73 triệu
Campuchia
Ở Đông Nam Á
Câu 20. Thuộc tính nào của tam giác đều nói về chất?
Có đường cao vuông góc với cạnh đáy
Có đường cao chia đôi hai đáy
Có 3 cạnh bằng nhau và 2 góc đáy bằng nhau.
Có hai góc đáy bằng nhau
Câu 21. Câu nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?
Nước chảy đá mòn
kiến tha lâu cũng đầy tổ
Chín quá hoá nẫu
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 22. Câu nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?
Góp gió thành bão
Năng nhặt chặt bị
Chị ngã em nâng
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
Câu 23. Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính nào dưới đây?
Màu trắng, dễ hòa tan trong nước.
Khối lượng của các chất.
Dễ hòa tan trong nước.
Đường vị ngọt, muối vị mặn
Câu 24. Để phân biệt Tấm với Cám thì các đức tính: Hiền lành, tốt bụng, chăm chỉ được gọi là gì?
Chất của Tấm
độ
Thuộc tính của Tấm
lượng
Câu 25. Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ vì đâu?
Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân.
Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp.
Do không hòa hợp được về văn hóa.
Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực
Câu 26. Trải qua 21 năm kháng chiến chống Mỹ đến ngày 30/4/1975 đất nước ta hoàn toàn được giải phóng, non sông thu về một mối. Theo quan điểm Triết học, ngày 30/4/1975 được gọi là gì?
độ
chất
lượng
điểm nút
Câu 27. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?
Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.
Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.
Sử dụng “phao” để cứu mình trong thi học kì.
Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
Câu 28. Bạn A học kì 1 xếp loại học lực trung bình. Sang học kì 2 bạn đã chăm chỉ cố gắng trong học tập nên kết quả cả năm bạn xếp loại học lực khá. Kết quả đó thể hiện............
May mắn trong học tập
Sự kiên trì nhẫn nại của bạn A
Coi thường việc học
thể hiện sự chủ quan trong học tập
Câu 29. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện,bản thân em cần
chuẩn bị tài liệu trong kiểm tra.
chia nhau mỗi bạn học một câu.
chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.
Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
Câu 30. Em đồng ý với quan điểm nào dưới đây khi nói sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện?
Coi thường việc nhỏ
Đốt cháy giai đoạn
Kiên trì, nhẫn nại trong học tập
Cái dễ thì không cần phải học tập
Câu 31. Đun nước sôi đến 80 độ nước nóng dần lên đó là hiện tượng
Lượng thay đổi dần dần, chất chưa biến đổi
chất thay đổi dần dần, lượng không thay đổi.
sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
chất mới ra đời lại bao hàm lượng mới.
Câu 32. Ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là..........
học sinh lớp 10 có 9 tháng học: từ tháng 9 đến tháng 5
trong điều kiện bình thường tăng nhiệt độ của nước từ 100°C lên 900°C
lớp 9 bạn Lan học chăm, rèn luyện tốt nên được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Học sinh lớp 9 lên lớp 10 lượng kiến thức, thời gian học nhiều hơn
Câu 33. Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là.....
Ba năm học phổ thông
Sinh viên đại học
Học sinh giỏi
thi đạt 25 điểm
Câu 34. Ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là..........
học sinh lớp 10 có 9 tháng học: từ tháng 9 đến tháng 5
trong điều kiện bình thường tăng nhiệt độ của nước từ 100°C lên 900°C
lớp 9 bạn Lan học chăm, rèn luyện tốt nên được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Học sinh lớp 9 lên lớp 10 lượng kiến thức, thời gian học nhiều hơn
Câu 35. Điền vào chỗ trống (…)
Đối với mỗi quốc gia, lượng là. . . . . . . . . . . . . . . , diện tích lãnh thổ của nước ấy.
Tài sản
Dân số
Sản phẩm
thu nhập người dân
Câu 36. Điền vào chỗ trống (…)
Đối với mỗi phân tử nước, . . . . . . . . . . . . . . là số nguyên tử tạo thành nó, tức 2 nguyên tử hidrô và 1nguyên tử ôxi
chất
lượng
chất mới
độ
Câu 37. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm nay cao hơn năm trước
Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.
Lan là một học sinh thông minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn khi khó khăn.
Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được các bạn đọc nồng nhiệt đón nhận.
Câu 38. Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi?
Mưa dầm thấm lâu
Góp gió thành bão
Học thầy không tày học bạn
ăn vóc học hay
Câu 39. Ý nghĩa triết học trong Câu thành ngữ “Dao có mài mới sắc” là
lượng đổi chất đổi
Cái mới thay thế cái cũ
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
giải quyết mâu thuẫn của sự vật
Câu 40. Nội dung nào dưới đây không phải là cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết.
Bổ sung cho chất những nhân tố mới
Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng
Câu 41. Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?
Nôn nóng đốt cháy giai đoạn
trọng nam khinh nữ
dĩ hòa vì quý
Cả 3 ý trên
Câu 42. Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là.........
điểm số kiểm tra hàng ngày của các em học sinh.
Điểm kiểm tra cuối kỳ của các em học sinh
Điểm tổng kết cuối các học kỳ của các em học sinh
Kiến thức, kỹ năng học sinh đã tích lũy, rèn luyện
Câu 43. Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Các Mác bàn về.............
nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển.
Cách thức vận động phát triển của sự vật, hiện tượng
xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng hiện nay.
khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
Câu 44. Câu nào trong các câu tục ngữ sau đây không nói về lượng và chất?
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
Có công mài sắt có ngày nên kim
miệng ăn núi lở
anh em như thể chân tay
Câu 45. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào chỉ lượng?
Đường có vị mặn, dễ tan trong nước.
Công thức hóa học của muối là NaCl.
K là học sinh nhiệt tình giúp đỡ bạn.
Nhà A có 5 người trong gia đình
Câu 46. Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thuộc quy luật
Tự nhiên
Phủ định
mâu thuẫn
lượng đổi dẫn đến chất đổi
Câu 47. Quy luật từ “Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại nói lên đặc tính nào của sự phát triển?
Cách thức của sự vận động và phát triển
nguồn gốc của sự vận động và phát triển
động lực của sự vận động và phát triển
khuynh hướngcủa sự vận động và phát triển
Câu 48. Câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
Chín quá hóa nẫu
Đánh bùn sang ao
giọt máu đào hơn ao nước lã
Anh em như thể chân tay
Câu 1: Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật, trong triết học gọi là phủ định
chủ quan
siêu hình
biện chứng
Khách quan
Câu 2: Phủ định siêu hình là sự phủ định diễn ra do
sự phát triển của sự vật, hiện tượng
Sự tác động từ bên ngoài
sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Sự tác động từ bên trong
Câu 3: Khẳng định nào sau đây dúng khi bàn về phủ định siêu hình
Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ
Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển
Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật
Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn
Câu 4: Nhận định nào sau đây không phải là đặc trưng của phủ định siêu hình?
Cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng
Do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài
Sự phủ định không có tính khách quan, không có tính kế thừa
Do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng
Câu 5: Khẳng định nào dưới đây là biểu hện của phủ định siêu hình?
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến
Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Xóa bỏ hoàn toàn về văn hóa phong kiến
Câu 6: Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện siêu hình?
Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn
Con người đốt rừng
gió bão làm đổ cây
Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn
Câu 7: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về phủ định siêu hình
Con hơn cha là nhà có phúc
Tre già măng mọc
tốt gỗ hơn tốt nước sơn
có mới nới cũ
Câu 8: Câu tục ngữ nào dưới đây là phủ định siêu hình
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
kiến tha lâu cũng đầy tổ
cây có cội, nước có nguồn
Có thực mới vực được đạo
Câu 9: Câu nào dưới đây là phủ định siêu hình
vắt chanh bỏ vỏ
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Cây có cội. nước có nguồn
Có thực mới vực được đạo
Câu 10: Trong truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao có đoạn trích: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì. Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt. Ta giết nó đi chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác sung sướng và hạnh phúc hơn. Câu nào trong đoạn trích trên thể hiện hình thức phủ định siêu hình?
Kiếp khác
nuôi chó
giết thịt
Bán chó
Câu 11: Bạn L khoe với mẹ hôm nay đi chụp ảnh ở vườn hoa cúc Họa mi của nhà anh M. Bạn L nói: vườn hoa đẹp nhưng để mọi người đến chụp ảnh chứ không bán mẹ ạ. Khác với nhà bác T ngày nào cũng cắt hoa để giao cho cửa hàng hoa. Mẹ của L nghe vậy nên nói: Mỗi người có việc làm khác nhau. Với mẹ hằng ngày ra vườn chăm sóc và nhân giống các loại hoa. Chị K giúp mẹ tìm thêm thị trường trên mạng để bán hoa giống. Hành vi những ai dưới đây theo quan điểm siêu hình
Bác T và bạn L
Anh M và chị K
Bác T
mẹ của L và anh M
Câu 12: Bạn K cùng mẹ ra sau vườn trồng cây bắp (ngô), trước khi gieo xuống đất bạn K đã đập nát hạt đậu. Việc làm của bạn K đã t hực hiện là ....
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Phủ định siêu hình
Phủ định khách quan
Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, nhận thức bắt nguồn từ đâu?
Kinh nghiệm
yếu tố bẩm sinh
Thực tiễn
Thần linh mách bảo
Câu 2: Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là
cải tạo
Lao động
Nhận thức
Thực tiễn
Câu 3. Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
là tiền đề của nhận thức
Là cơ sở của nhận thức
Là nguồn gốc của nhận thức
là nền tảng của nhận thức
Câu 4: Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng là khẳng định vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Là tiền đề của nhận thức
Là nguồn gốc của nhận thức
Là cơ sở của nhận thức
Là nền tảng của nhận thức
Câu 5. Luôn vận động và đặt ra yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
Cơ sở của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
động lực của nhận thức
Câu 6. Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là
động lực của nhận thức
mục đích của nhận thức
tiêu chuẩn của chân lí
Cơ sở của nhận thức
Câu 7. Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện thực tiễn là
động lực của nhận thức
mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lý
Cơ sở của nhận thức
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Câu 9: Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Là bản chất của nhận thức
Là đặc trưng của nhận thức
Là biểu hiện của nhận thức
Là động lực của nhận thức
Câu 10: Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần
Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động
Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất
Câu 11: Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của:
Xã hội
Con người
Cuộc sống
Chân lý
Câu 12: Thực tiễn là những hoạt động:
vật chất có mục đích
tinh thần có mục đích
chân tay của con người
Thực tế của xã hội
Câu 13: Quá trình hoạt động thực tiên cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người thể hiện thực tiễn là
động lực của nhận thức
mục đích của nhận thức
tiêu chuẩn của chân lí.
Cơ sở của nhận thức
Câu 14: Những tri thức về thiên văn của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu kỳ vận động của mặt trời, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Cơ sở của nhận thức
Câu 15: Những tri thức về toán học của người xưa đều được hình thành từ việc đo đạc ruộng đất, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Cơ sở của nhận thức
Câu 16: Những tri thức về trồng trọt của người xưa đểu được hình thành từ việc đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
cơ sở của nhận thức
Câu 17: Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn
luôn cải tạo hiện thực khách quan
thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
Luôn đặt ra những yêu cầu mới
Câu 18: Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó để kiểm nghiệm qua …
hành vi
hành động
thói quen
Thực tiễn
Câu 19: Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Gieo gió gặt bão
Trăng quần trời hạn, trăng tán trời mưa
Con hơn cha, nhà có phúc
Ăn cây nào rào cây ấy
Câu 20: Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
Con vua thì lại làm vua
Con hơn cha là nhà có phúc
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
cái khó ló cái khôn
Câu 21: Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là……..
Cơ sở của nhận thức
Động lực của nhận thức
mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lý
Câu 22: Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
trăm hay không bằng tay quen
Học đi đôi với hành
Câu 23: Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất điều này thể
Tiêu chuẩn của chân lí
Động lực của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Cơ sở của nhận thức
Câu 24: Khẳng định nào sau đây là sai theo quan điểm của Triết học Mác – Lên nin?
Thực tiễn không có lí luận là thực tiễn mù quáng
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn
Thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lý
lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
Câu 25: Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải đo đạc diện tích và đong lường sức chứa của những cái bình mà con người có tri thức về toán học. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức
thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Câu 26: Nhờ quan sát thời tiết, con người có tri thức về thiên văn, nội dung này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thứ?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
thực tiễn là mục đích của nhận thức
thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Câu 27: Để giảm thiểu tỷ lệ chấn thương sọ não trong các vu tai nạn giao thông, Nhà nước đã ban hành Nghị quyết số 32 ngày 15/09/2007 quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm từ ngày 15/12/2007 đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy. Việc làm của nhà nước đã thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Câu 28: Để cải thiện tình hình giao thông vận tải cho nên con người đã chế tạo ra nhiều loại phương tiện giao thông để giúp con người ta di chuyển dễ dàng và nhanh chóng hơn như máy bay, ô tô, xe máy.. Việc chế tạo ra các phương tện này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Câu 29: Chú chó của An bị tật một chân nên khó khăn trong việc di chuyển. Qua nhiều lần tự nghiên cứu, An đã tự chế tạo ra chân giả dành cho chú chó của mình. Trong trường hợp này An đã thực hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
thực tiễn là động lực của nhận thức
Câu 30: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói : “Tiếc vì các kế hoạch đó đều là chủ quan, không căn cứ vào thực tế, cho nên một khi gặp sự thử thách như trận địch tấn công vừa rồi thì tán loạn hết”. Trong lời nói trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
thực tiễn là động lực của nhận thức
Câu 31: Hiện nay đại dịch COVID -19 đã và đang làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người, vì vậy con người phải tìm ra vacxin để phòng bệnh, nội dung này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức
Câu 32: Con người thám hiểm vòng quanh trái đất, chụp hình ảnh trái đất trên vệ tinh để chứng minh quả đất hình cầu. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Câu 33: Ngay cả những thành tựu mới đây là khám phá và giải mã bản đồ giên người cũng ra đời từ chính thực tiễn, từ mục đích chữa trị những căn bệnh nan y và từ mục đích tìm hiểu, khai thác những tiềm năng bí ẩn của con người... có thể nói, suy cho cùng, không có một lĩnh vực tri thức nào mà lại không xuất phát từ một mục đích nào đó của thực tiễn, không nhằm vào việc phục vụ, hướng dẫn thực tiễn. Đoạn trích trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
thực tiễn là động lực của nhận thức
thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức
Câu 34: Trải qua thực tiễn phong trào công nhân và cách mạng thế giới, C.Mác và Ăng Ghen đã tổng kết và xây dựng nên học thuyết Macxit vào những năm 40 của thế kỷ XIX, một học thuyết khoa học và cách mạng, là yếu tố thúc đẩy phong trào đấu tranh lại giai cấp tư sản sau này. Đoạn trích trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
thực tiễn là mục đích của nhận thức
thực tiễn là động lực của nhận thức
thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Câu 35: Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
thực tiễn là mục đích của nhận thức
thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Câu 36: Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn
phát huy kinh nghiệm bản thân
Đọc nhiều sách
Đi thực tế nhiều
gắn lý thuyết với thực hành
