wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG HK1 GDCD

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó........

a)

Chưa có sự biến đổi nào xảy ra của các sự vật

b)

sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

c)

Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

d)

Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

2.

Câu 2. Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

a)

Độ và điểm nút

b)

chất và lượng

c)

Điểm nút và bước nhảy

d)

bản chất và hiện tượng

3.

Câu 3. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

Độ

b)

Lượng

c)

bước nhảy

d)

điểm nút

4.

Câu 4. Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó........

a)

các sự vật thay đổi.

b)

Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất

c)

Lượng mới ra đời

d)

Sự vật mới hình thành, phát triển

5.

Câu 5. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì.........

a)

Sự vật thay đổi

b)

chất mới ra đời

c)

Lượng mới hình thành

d)

Sự vật phát triển

6.

Câu 6. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là.......

a)

Bước nhảy

b)

Chất

c)

lượng

d)

điểm nút

7.

Câu 7. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là.....

a)

độ

b)

lượng

c)

Chất

d)

điểm nút

8.

Câu 8. Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm.........

a)

Một hình thức mới mẻ hơn

b)

một diện mạo mới tương ứng

c)

một lượng mới tương ứng

d)

Một trình độ mới tương ứng

9.

Câu 9. Trong Triết học, khái niệm chất có nghĩa là

a)

độ tốt, xấu của các sự vật, hiện tượng.

b)

tính hiệu quả (có chất lượng) của hoạt động.

c)

vật liệu cấu thành của sự vật, hiện tượng.

d)

Thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng

10.

Câu 10. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm

a)

Lượng

b)

Hợp chất

c)

chất

d)

độ

11.

Câu 11. Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Lượng

b)

chất

c)

độ

d)

Điểm núi

12.

Câu 12. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

a)

Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.

b)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi sau và chậm hơn

c)

Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.

d)

Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

13.

Câu 13. Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?

a)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.

b)

Lượng biến đổi dần khi đạt tới điểm nút thì chất biến đổi

c)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ không đổi.

d)

Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi theo.

14.

Câu 14. Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải........

a)

Tạo ra sự biến đổi về lượng

b)

Tạo ra chất mới tương ứng

c)

Tích lũy dần dần về lượng

d)

Làm cho chất mới ra đời

15.

Câu 15. Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

a)

Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

b)

Chất quy định lượng của sự vật.

c)

Chất và lượng đều biến đổi nhanh chóng.

d)

Mỗi lượng có chất riêng của nó

16.

Câu 16. Cơ sở để so sánh sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác là.......

a)

tất cả các thuộc tính của sự vật, hiện tượng.

b)

thuộc tính quy định về lượng của sự vật.

c)

thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

d)

Thuộc tính cơ bản, tiêu biểu của sự vật, hiện tượng

17.

Câu 17. Khẳng định nào dưới đây là sai?

a)

Chất và lượng có tính quy định khách quan với nhau.

b)

Chất và lượng “thuần tuý” tồn tại bên ngoài sự vật và hiện tượng.

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau.

d)

Chất tồn tại ngoài lượng, chất không liên quan đến lượng

18.

Câu 18. Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự phát triển?

a)

Cố gắng vượt khó, ra sức học tập tích lũy kiến thức.

b)

Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

Không ngừng học tập để tránh tụt hậu.

d)

Thiếu kiên trì, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn

19.

Câu 19. Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên.

a)

Việt Nam

b)

90,73 triệu

c)

Campuchia

d)

Ở Đông Nam Á

20.

Câu 20. Thuộc tính nào của tam giác đều nói về chất?

a)

Có đường cao vuông góc với cạnh đáy

b)

Có đường cao chia đôi hai đáy

c)

Có 3 cạnh bằng nhau và 2 góc đáy bằng nhau.

d)

Có hai góc đáy bằng nhau

21.

Câu 21. Câu nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?

a)

Nước chảy đá mòn

b)

kiến tha lâu cũng đầy tổ

c)

Chín quá hoá nẫu

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

22.

Câu 22. Câu nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?

a)

Góp gió thành bão

b)

Năng nhặt chặt bị

c)

Chị ngã em nâng

d)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

23.

Câu 23. Để phân biệt giữa đường và muối ta căn cứ vào thuộc tính nào dưới đây?

a)

Màu trắng, dễ hòa tan trong nước.

b)

Khối lượng của các chất.

c)

Dễ hòa tan trong nước.

d)

Đường vị ngọt, muối vị mặn

24.

Câu 24. Để phân biệt Tấm với Cám thì các đức tính: Hiền lành, tốt bụng, chăm chỉ được gọi là gì?

a)

Chất của Tấm

b)

độ

c)

Thuộc tính của Tấm

d)

lượng

25.

Câu 25. Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ vì đâu?

a)

Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân.

b)

Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp.

c)

Do không hòa hợp được về văn hóa.

d)

Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực

26.

Câu 26. Trải qua 21 năm kháng chiến chống Mỹ đến ngày 30/4/1975 đất nước ta hoàn toàn được giải phóng, non sông thu về một mối. Theo quan điểm Triết học, ngày 30/4/1975 được gọi là gì?

a)

độ

b)

chất

c)

lượng

d)

điểm nút

27.

Câu 27. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

a)

Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

b)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.

c)

Sử dụng “phao” để cứu mình trong thi học kì.

d)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

28.

Câu 28. Bạn A học kì 1 xếp loại học lực trung bình. Sang học kì 2 bạn đã chăm chỉ cố gắng trong học tập nên kết quả cả năm bạn xếp loại học lực khá. Kết quả đó thể hiện............

a)

May mắn trong học tập

b)

Sự kiên trì nhẫn nại của bạn A

c)

Coi thường việc học

d)

thể hiện sự chủ quan trong học tập

29.

Câu 29. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện,bản thân em cần

a)

chuẩn bị tài liệu trong kiểm tra.

b)

chia nhau mỗi bạn học một câu.

c)

chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.

d)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

30.

Câu 30. Em đồng ý với quan điểm nào dưới đây khi nói sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện?

a)

Coi thường việc nhỏ

b)

Đốt cháy giai đoạn

c)

Kiên trì, nhẫn nại trong học tập

d)

Cái dễ thì không cần phải học tập

31.

Câu 31. Đun nước sôi đến 80 độ nước nóng dần lên đó là hiện tượng

a)

Lượng thay đổi dần dần, chất chưa biến đổi

b)

chất thay đổi dần dần, lượng không thay đổi.

c)

sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

d)

chất mới ra đời lại bao hàm lượng mới.

32.

Câu 32. Ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là..........

a)

học sinh lớp 10 có 9 tháng học: từ tháng 9 đến tháng 5

b)

trong điều kiện bình thường tăng nhiệt độ của nước từ 100°C lên 900°C

c)

lớp 9 bạn Lan học chăm, rèn luyện tốt nên được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

d)

Học sinh lớp 9 lên lớp 10 lượng kiến thức, thời gian học nhiều hơn

33.

Câu 33. Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là.....

a)

Ba năm học phổ thông

b)

Sinh viên đại học

c)

Học sinh giỏi

d)

thi đạt 25 điểm

34.

Câu 34. Ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là..........

a)

học sinh lớp 10 có 9 tháng học: từ tháng 9 đến tháng 5

b)

trong điều kiện bình thường tăng nhiệt độ của nước từ 100°C lên 900°C

c)

lớp 9 bạn Lan học chăm, rèn luyện tốt nên được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

d)

Học sinh lớp 9 lên lớp 10 lượng kiến thức, thời gian học nhiều hơn

35.

Câu 35. Điền vào chỗ trống (…)

Đối với mỗi quốc gia, lượng là. . . . . . . . . . . . . . . , diện tích lãnh thổ của nước ấy.

a)

Tài sản

b)

Dân số

c)

Sản phẩm

d)

thu nhập người dân

36.

Câu 36. Điền vào chỗ trống (…)

Đối với mỗi phân tử nước, . . . . . . . . . . . . . . là số nguyên tử tạo thành nó, tức 2 nguyên tử hidrô và 1nguyên tử ôxi

a)

chất

b)

lượng

c)

chất mới

d)

độ

37.

Câu 37. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm nay cao hơn năm trước

b)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

c)

Lan là một học sinh thông minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn khi khó khăn.

d)

Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được các bạn đọc nồng nhiệt đón nhận.

38.

Câu 38. Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi?

a)

Mưa dầm thấm lâu

b)

Góp gió thành bão

c)

Học thầy không tày học bạn

d)

ăn vóc học hay

39.

Câu 39. Ý nghĩa triết học trong Câu thành ngữ “Dao có mài mới sắc” là

a)

lượng đổi chất đổi

b)

Cái mới thay thế cái cũ

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

giải quyết mâu thuẫn của sự vật

40.

Câu 40. Nội dung nào dưới đây không phải là cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.

b)

Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết.

c)

Bổ sung cho chất những nhân tố mới

d)

Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng

41.

Câu 41. Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?

a)

Nôn nóng đốt cháy giai đoạn

b)

trọng nam khinh nữ

c)

dĩ hòa vì quý

d)

Cả 3 ý trên

42.

Câu 42. Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là.........

a)

điểm số kiểm tra hàng ngày của các em học sinh.

b)

Điểm kiểm tra cuối kỳ của các em học sinh

c)

Điểm tổng kết cuối các học kỳ của các em học sinh

d)

Kiến thức, kỹ năng học sinh đã tích lũy, rèn luyện

43.

Câu 43. Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Các Mác bàn về.............

a)

nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng hiện nay.

d)

khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

44.

Câu 44. Câu nào trong các câu tục ngữ sau đây không nói về lượng và chất?

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

b)

Có công mài sắt có ngày nên kim

c)

miệng ăn núi lở

d)

anh em như thể chân tay

45.

Câu 45. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào chỉ lượng?

a)

Đường có vị mặn, dễ tan trong nước.

b)

Công thức hóa học của muối là NaCl.

c)

K là học sinh nhiệt tình giúp đỡ bạn.

d)

Nhà A có 5 người trong gia đình

46.

Câu 46. Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thuộc quy luật

a)

Tự nhiên

b)

Phủ định

c)

mâu thuẫn

d)

lượng đổi dẫn đến chất đổi

47.

Câu 47. Quy luật từ “Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Cách thức của sự vận động và phát triển

b)

nguồn gốc của sự vận động và phát triển

c)

động lực của sự vận động và phát triển

d)

khuynh hướngcủa sự vận động và phát triển

48.

Câu 48. Câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?

a)

Chín quá hóa nẫu

b)

Đánh bùn sang ao

c)

giọt máu đào hơn ao nước lã

d)

Anh em như thể chân tay

49.

Câu 1: Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật, trong triết học gọi là phủ định

a)

chủ quan

b)

siêu hình

c)

biện chứng

d)

Khách quan

50.

Câu 2: Phủ định siêu hình là sự phủ định diễn ra do

a)

sự phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Sự tác động từ bên ngoài

c)

sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

d)

Sự tác động từ bên trong

51.

Câu 3: Khẳng định nào sau đây dúng khi bàn về phủ định siêu hình

a)

Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ

b)

Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển

c)

Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

d)

Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn

52.

Câu 4: Nhận định nào sau đây không phải là đặc trưng của phủ định siêu hình?

a)

Cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng

b)

Do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài

c)

Sự phủ định không có tính khách quan, không có tính kế thừa

d)

Do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

53.

Câu 5: Khẳng định nào dưới đây là biểu hện của phủ định siêu hình?

a)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến

b)

Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

c)

tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

d)

Xóa bỏ hoàn toàn về văn hóa phong kiến

54.

Câu 6: Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện siêu hình?

a)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn

b)

Con người đốt rừng

c)

gió bão làm đổ cây

d)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn

55.

Câu 7: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về phủ định siêu hình

a)

Con hơn cha là nhà có phúc

b)

Tre già măng mọc

c)

tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d)

có mới nới cũ

56.

Câu 8: Câu tục ngữ nào dưới đây là phủ định siêu hình

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

b)

kiến tha lâu cũng đầy tổ

c)

cây có cội, nước có nguồn

d)

Có thực mới vực được đạo

57.

Câu 9: Câu nào dưới đây là phủ định siêu hình

a)

vắt chanh bỏ vỏ

b)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

c)

Cây có cội. nước có nguồn

d)

Có thực mới vực được đạo

58.

Câu 10: Trong truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao có đoạn trích: Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì. Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt. Ta giết nó đi chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác sung sướng và hạnh phúc hơn. Câu nào trong đoạn trích trên thể hiện hình thức phủ định siêu hình?

a)

Kiếp khác

b)

nuôi chó

c)

giết thịt

d)

Bán chó

59.

Câu 11: Bạn L khoe với mẹ hôm nay đi chụp ảnh ở vườn hoa cúc Họa mi của nhà anh M. Bạn L nói: vườn hoa đẹp nhưng để mọi người đến chụp ảnh chứ không bán mẹ ạ. Khác với nhà bác T ngày nào cũng cắt hoa để giao cho cửa hàng hoa. Mẹ của L nghe vậy nên nói: Mỗi người có việc làm khác nhau. Với mẹ hằng ngày ra vườn chăm sóc và nhân giống các loại hoa. Chị K giúp mẹ tìm thêm thị trường trên mạng để bán hoa giống. Hành vi những ai dưới đây theo quan điểm siêu hình

a)

Bác T và bạn L

b)

Anh M và chị K

c)

Bác T

d)

mẹ của L và anh M

60.

Câu 12: Bạn K cùng mẹ ra sau vườn trồng cây bắp (ngô), trước khi gieo xuống đất bạn K đã đập nát hạt đậu. Việc làm của bạn K đã t hực hiện là ....

a)

Phủ định biện chứng

b)

Phủ định của phủ định

c)

Phủ định siêu hình

d)

Phủ định khách quan

61.

Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, nhận thức bắt nguồn từ đâu?

a)

Kinh nghiệm

b)

yếu tố bẩm sinh

c)

Thực tiễn

d)

Thần linh mách bảo

62.

Câu 2: Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

a)

cải tạo

b)

Lao động

c)

Nhận thức

d)

Thực tiễn

63.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a)

là tiền đề của nhận thức

b)

Là cơ sở của nhận thức

c)

Là nguồn gốc của nhận thức

d)

là nền tảng của nhận thức

64.

Câu 4: Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng là khẳng định vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là tiền đề của nhận thức

b)

Là nguồn gốc của nhận thức

c)

Là cơ sở của nhận thức

d)

Là nền tảng của nhận thức

65.

Câu 5. Luôn vận động và đặt ra yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lí

d)

động lực của nhận thức

66.

Câu 6. Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

mục đích của nhận thức

c)

tiêu chuẩn của chân lí

d)

Cơ sở của nhận thức

67.

Câu 7. Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

mục đích của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lý

d)

Cơ sở của nhận thức

68.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

c)

thực tiễn là cơ sở của nhận thức

d)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

69.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là bản chất của nhận thức      

b)

Là đặc trưng của nhận thức

c)

Là biểu hiện của nhận thức

d)

Là động lực của nhận thức

70.

Câu 10: Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

b)

Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động

c)

Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan

d)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất

71.

Câu 11: Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của:

a)

Xã hội

b)

Con người

c)

Cuộc sống

d)

Chân lý

72.

Câu 12: Thực tiễn là những hoạt động:

a)

vật chất có mục đích

b)

tinh thần có mục đích

c)

chân tay của con người

d)

Thực tế của xã hội

73.

Câu 13: Quá trình hoạt động thực tiên cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người thể hiện thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

mục đích của nhận thức

c)

tiêu chuẩn của chân lí.

d)

Cơ sở của nhận thức

74.

Câu 14: Những tri thức về thiên văn của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu kỳ vận động của mặt trời, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lí

d)

Cơ sở của nhận thức

75.

Câu 15: Những tri thức về toán học của người xưa đều được hình thành từ việc đo đạc ruộng đất, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lí

d)

Cơ sở của nhận thức

76.

Câu 16: Những tri thức về trồng trọt của người xưa đểu được hình thành từ việc đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lí

d)

cơ sở của nhận thức

77.

Câu 17: Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn

a)

luôn cải tạo hiện thực khách quan           

b)

thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

c)

thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

Luôn đặt ra những yêu cầu mới

78.

Câu 18: Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó để kiểm nghiệm qua …

a)

hành vi

b)

hành động

c)

thói quen

d)

Thực tiễn

79.

Câu 19: Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Gieo gió gặt bão

b)

Trăng quần trời hạn, trăng tán trời mưa

c)

Con hơn cha, nhà có phúc

d)

Ăn cây nào rào cây ấy

80.

Câu 20: Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

a)

Con vua thì lại làm vua

b)

Con hơn cha là nhà có phúc

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

cái khó ló cái khôn

81.

Câu 21: Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là……..

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

mục đích của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lý

82.

Câu 22: Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

b)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

c)

trăm hay không bằng tay quen

d)

Học đi đôi với hành

83.

Câu 23: Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất điều này thể

a)

Tiêu chuẩn của chân lí   

b)

Động lực của nhận thức

c)

Mục đích của nhận thức

d)

Cơ sở của nhận thức

84.

Câu 24: Khẳng định nào sau đây là sai theo quan điểm của Triết học Mác – Lên nin?

a)

Thực tiễn không có lí luận là thực tiễn mù quáng

b)

Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lý

d)

lý luận không có thực tiễn là lý luận suông

85.

Câu 25: Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải đo đạc diện tích và đong lường sức chứa của những cái bình mà con người có tri thức về toán học. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức

a)

thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

86.

Câu 26: Nhờ quan sát thời tiết, con người có tri thức về thiên văn, nội dung này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thứ?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

thực tiễn là mục đích của nhận thức

d)

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

87.

Câu 27: Để giảm thiểu tỷ lệ chấn thương sọ não trong các vu tai nạn giao thông, Nhà nước đã ban hành Nghị quyết số 32 ngày 15/09/2007 quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm từ ngày 15/12/2007 đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy. Việc làm của nhà nước đã thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

d)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

88.

Câu 28: Để cải thiện tình hình giao thông vận tải cho nên con người đã chế tạo ra nhiều loại phương tiện giao thông để giúp con người ta di chuyển dễ dàng và nhanh chóng hơn như máy bay, ô tô, xe máy.. Việc chế tạo ra các phương tện này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

89.

Câu 29: Chú chó của An bị tật một chân nên khó khăn trong việc di chuyển. Qua nhiều lần tự nghiên cứu, An đã tự chế tạo ra chân giả dành cho chú chó của mình. Trong trường hợp này An đã thực hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

thực tiễn là động lực của nhận thức

90.

Câu 30: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói : “Tiếc vì các kế hoạch đó đều là chủ quan, không căn cứ vào thực tế, cho nên một khi gặp sự thử thách như trận địch tấn công vừa rồi thì tán loạn hết”. Trong lời nói trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

thực tiễn là động lực của nhận thức

91.

Câu 31: Hiện nay đại dịch COVID -19 đã và đang làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người, vì vậy con người phải tìm ra vacxin để phòng bệnh, nội dung này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức

92.

Câu 32: Con người thám hiểm vòng quanh trái đất, chụp hình ảnh trái đất trên vệ tinh để chứng minh quả đất hình cầu. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

93.

Câu 33: Ngay cả những thành tựu mới đây là khám phá và giải mã bản đồ giên người cũng ra đời từ chính thực tiễn, từ mục đích chữa trị những căn bệnh nan y và từ mục đích tìm hiểu, khai thác những tiềm năng bí ẩn của con người... có thể nói, suy cho cùng, không có một lĩnh vực tri thức nào mà lại không xuất phát từ một mục đích nào đó của thực tiễn, không nhằm vào việc phục vụ, hướng dẫn thực tiễn. Đoạn trích trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức

94.

Câu 34: Trải qua thực tiễn phong trào công nhân và cách mạng thế giới, C.Mác và Ăng Ghen đã tổng kết và xây dựng nên học thuyết Macxit vào những năm 40 của thế kỷ XIX, một học thuyết khoa học và cách mạng, là yếu tố thúc đẩy phong trào đấu tranh lại giai cấp tư sản sau này. Đoạn trích trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

95.

Câu 35: Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

thực tiễn là mục đích của nhận thức

d)

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

96.

Câu 36: Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

phát huy kinh nghiệm bản thân

b)

Đọc nhiều sách

c)

Đi thực tế nhiều

d)

gắn lý thuyết với thực hành