wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 10

Total questions: 98

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Chậu - Trọng Thuỷ thuộc thể loại...

(a)  

2.

Nhận xét nào trong những nhận xét dưới đây khái quát chính xác nhất về thể loại truyền thuyết?

a)

Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại.

b)

Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử đã được huyền thoại hoá.

c)

Truyền thuyết là những câu chuyện có yếu tố thần kì.

d)

Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian.

3.

Cốt lõi lịch sử của Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy là:

a)

Mối tình Mỵ Châu - Trọng Thủy.

b)

Chuyện Rùa vàng giúp vua chế nỏ thần.

c)

Nước Âu Lạc thời An Dương Vương.

d)

Chuyện Triệu Đà xâm lược Âu Lạc.

4.

Sai lầm của Mị Châu là gì?

a)

Cả tin

b)

Mất cảnh giác

c)

Chủ quan

d)

Không nghe lời An Dương Vương

5.

An Dương Vương được thần linh giúp đỡ vì:

a)

An Dương Vương là vua của một nước.

b)

An Dương Vương cũng là một người tốt.

c)

An Dương Vương không biết xây thành.

d)

An Dương Vương có ý thức đối với sự an nguy của đất nước.

6.

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ được lưu truyền từ đời này qua đời khác nhằm mục đích gì?

a)

Ngợi ca những chiến công của An Dương Vương.

b)

Phản ánh công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc.

c)

Giải thích sự hình thành của nước Âu Lạc.

d)

Kểvề một mối tình đẹp trong lịch sử.

7.

An Dương Vương tên thật là ...

(a)  

8.

Hình ảnh ngọc trai - giếng nước trong truyện nói lên ý nghĩa gì?

a)

Ngợi ca một tình yêu thuỷ chung, son sắt.

b)

Biểu trưng cho sự hoá giải một mối oan tình.

c)

Ngợi ca sự trong sạch của Mị Châu.

d)

Ngợi ca sự hi sinh cao cả vì tình yêu.

9.

Chi tiết nào sau đây thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước?

a)

Xây Loa Thành

b)

Gả Mị Châu

c)

Chém Mị Châu

d)

Cùng rùa vàng xuống biển

10.

Trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, chi tiết nào không thể hiện những quan điểm và cách đánh giá của nhân dân lao động?

a)

Chi tiết Trọng Thuỷ sang ở rể Âu Lạc.

b)

Mị Châu chết, nhưng xác biến thành ngọc thạch.

c)

Chi tiết "ngọc trai - giếng nước".

d)

An Dương Vương và Mị Châu sau khi chết lại được thờ cúng cùng một nơi.

11.

Trong truyện Tấm Cám, nhân vật vua có vai trò gì?

a)

Là phần thưởng cho những người hiền lành, chăm chỉ.

b)

Là lực lượng phù trợ những người lương thiện chống lại cái ác.

c)

Là cái cớ để làm nảy sinh những mâu thuẫn giữa Cám và Tấm.

d)

Là người giúp đưa Tấm trở lại thành người.

12.

Mâu thuẫn được phản ánh trong Tấm Cám chủ yếu là mẫu thuẫn giữa:

a)

Dì ghẻ với con chồng.

b)

Giàu sang và thấp hèn.

c)

Thiện và ác.

d)

Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.

13.

Ý nghĩa của truyện Tấm Cám là:

a)

Phản ánh ước mơ về cuộc sống ấm no.

b)

Phản ánh ước mơ công bằng xã hội.

c)

Phản ánh ước mơ về sự giúp đỡ của Bụt.

d)

Phản ánh ước mơ về sự hóa thân của con người.

14.

Nhân vật Tấm được xếp vào kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

a)

Người con út

b)

Người nghèo khó

c)

Người thông minh

d)

Người mồ côi

15.

Tại sao nhân vật Bụt lại không xuất hiện kể từ khi Tấm vào cung?

a)

Vì Bụt không thể xuất hiện nhiều hơn hai lần.

b)

Vì Tấm đã có sự bảo vệ của nhà vua.

c)

Vì Tấm phải tự đấu tranh để sinh tồn.

d)

Vì Tấm không cần Bụt giúp nữa.

16.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

17.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

b)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

18.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ Nhàn ?

a)

Mai

b)

Cuốc

c)

Cày

d)

Cần câu

19.

Yếu tố “thanh” trong từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Thanh đạm

b)

Thanh bần

c)

Thanh thiên

d)

Thanh cao

20.

“Nơi vắng vẻ” trong bài thơ được hiểu là một nơi như thế nào?

a)

Nơi không có người ở.

b)

Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

c)

Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

Nơi đua chen vinh hoa, phú quí

21.

Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang ý nghĩa nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên.

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

22.

Dòng nào không thể hiện quan niệm về khôn, dại của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục.

b)

Sống tốt cho riêng mình.

c)

Không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị.

d)

Tâm hồn an nhiên, khoáng đạt.

23.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Ông quê ở làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

b)

Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.

c)

Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu mười tám lộng thần.

d)

Ông từng đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều Nguyễn.

24.

Nhận định nào sau đây đúng về nhan đề bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nhàn là một tiếng thở dài.

b)

Nhàn là một tâm trạng u uất.

c)

Nhàn là một nỗi lòng ưu tư.

d)

Nhàn là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc.

25.

Bài thơ nào sau đây cũng nhắc đến triết lí sống nhàn?

a)

Qua đèo Ngang

b)

Phò giá về kinh

c)

Côn Sơn ca

d)

Thiên trường vãn vọng

26.

Thể thơ của bài "Nhàn" là gì

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Ngũ ngôn

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

27.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài "Nhàn"?

a)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

b)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn

c)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời

28.

Tác giả của "Nhàn" là ai?

a)

Lí Bạch

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Đỗ Phủ

29.

Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tục ngữ nào?

a)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

b)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

c)

Xởi lởi trời cởi cho, so đo trời co lại

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

30.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ?

a)

Măng

b)

Giá

c)

Trúc

d)

Rau muống

31.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ?

a)

Măng

b)

Giá

c)

Trúc

d)

Rau muống

32.

Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tục ngữ nào?

a)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

b)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

c)

Xởi lởi trời cởi cho, so đo trời co lại

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

33.

Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tục ngữ nào?

a)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

b)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

c)

Xởi lởi trời cởi cho, so đo trời co lại

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

34.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

b)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

35.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

36.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với vùng quê nào?

a)

Kiến An - Hải Phòng

b)

Vĩnh Bảo - Hải Phòng

c)

Kiến Xương - Hải Phòng

37.

Thân mẫu của Nguyễn Bỉnh Khiêm (bà Nữ Thị Thục) từng có ước mơ gì

a)

Có chồng hoặc có con làm Vua

b)

Có con làm bầy tôi trung

c)

Con đỗ trạng nguyên

38.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

39.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được coi là nhà tiên tri số 1 Việt Nam?

a)

Vì ông tinh thông lý số và có rất nhiều bài thơ sấm truyền

b)

Vì ông giỏi thuật số, y thuật

c)

Vì ông hay khuyên bảo cho các đời vua Mạc, chúa Nguyễn

40.

Xuất xứ của bài thơ Cảnh ngày hè?

a)

Bài số 53 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

b)

Bài số 33 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

c)

Bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

d)

Bài số 23 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

41.

Hoàn cảnh sáng tác bài Cảnh ngày hè?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

42.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

43.

"Rồi hóng mát thuở ngày trường" thể hiện bối cảnh và tâm thế ngắm cảnh như thế nào của Nguyễn Trãi?

a)

Mỗi ngày nhàn rỗi là một ngày vui

b)

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

c)

Ngày hè dài rảnh rỗi, ngồi hóng mát, ngắm cảnh

d)

Ngồi ở trường rồi hóng mát

44.

Nguyễn Trãi cảm nhận bức tranh ngày hè vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sớm tinh sương

b)

Buổi trưa chói chang

c)

Buổi chiều muộn khi mặt trời sắp lặn

d)

Buổi tối đêm trăng

45.

Bức tranh ngày hè trong bài thơ hiện lên với những hình ảnh thiên nhiên nào?

a)

Cây hòe xanh, cây lựu đỏ, cây hoa hồng

b)

Cây hòe xanh, hoa lựu đỏ, quả hồng chín

c)

Cây hòe xanh, hoa lựu đỏ bên hiên, hoa sen hồng trong ao

d)

Cây hòe xanh, hoa phượng đỏ, hoa hồng

46.

Tập thơ Quốc âm thi tập gồm bao nhiêu bài thơ?

a)

253

b)

254

c)

255

d)

256

47.

Bài thơ Cảnh ngày hè thuộc mục nào trong Quốc âm thi tập?

a)

Tự thuật

b)

Tự thán

c)

Mạn thuật

d)

Bảo kính cảnh giới

48.

Bảo kính cảnh giới có nghĩa là gì?

a)

Gươm báu răn mình

b)

Gương báu răn mình

c)

Gương báu soi mình

d)

Gươm báu dặn mình

49.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè là gì?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Thơ tự do

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

50.

Đâu không phải là một sự vật xuất hiện trong bức tranh Cảnh ngày hè?

a)

Cây hoè

b)

Hoa lựu

c)

Cánh đồng

d)

Hoa sen

51.

Bức tranh ngày hè được Nguyễn Trãi cảm nhận trong tâm thế nào?

a)

Rỗi rãi, ung dung tự tại

b)

Suy nghĩ, đắn đo

c)

Lo lắng cho dân cho nước

d)

Bận rộn việc triều chính

52.

Đâu không phải là một vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ?

a)

Rực rỡ sắc màu

b)

Rộn ràng âm thanh

c)

Dạt dào sức sống

d)

Nên thơ, nhẹ nhàng

53.

Từ "dắng dỏi" trong câu thơ thứ 6 có nghĩa là gì?

a)

Inh ỏi

b)

Lao xao

c)

Xào xạc

d)

Rền vang

54.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

55.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

56.

Quốc âm thi tập

a)

Là tập thơ Nôm sớm nhất của văn học Việt Nam trung đại hiện còn.

b)

Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã đặt nền móng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

c)

Tập thơ phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng yêu nước, thương dân.

d)

Tập thơ cũng thể hiện những nét đặc sắc về nghệ thuật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi

e)

Cả 4 ý trên

57.

Tập Quốc âm thi tập được viết bằng chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Hán Việt

58.

Nguyễn Trãi cảm nhận bức tranh ngày hè vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sớm tinh sương

b)

Buổi trưa chói chang

c)

Buổi chiều muộn khi mặt trời sắp lặn

d)

Buổi tối đêm trăng

59.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Cảnh Ngày Hè được miêu tả ở phương diện nào

a)

Âm thanh

b)

Màu sắc

c)

Hương vị

d)

Tất cả đều đúng

60.

Ai là tác giả của bài thơ Cảnh Ngày Hè

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Phạm Ngũ Lão

c)

Trần Quang Khải

d)

Nguyễn Trãi

61.

Cách tác giả dùng các động từ đùn đùn, gương, phun trong bài thơ cho ta cảm nhận gì về cảnh mùa hè

a)

Sự nóng nực của mùa hè

b)

Sự tươi mát của thiên nhiên

c)

Sự sống mạnh mẽ của thiên nhiên

d)

Sự nứt nẻ vì nóng của cây cối

62.

Bài thơ Cảnh ngày hè nằm trong tập thơ nào

a)

Thơ chữ Hán

b)

Quốc âm thi tập

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc ngữ thi tập

63.

Loại cây nào không có trong bài thơ

a)

Hoè

b)

Hồng

c)

Thạch Lựu

d)

Sen

64.

Từ nào dưới đây không phải từ Hán Việt

a)

Hoè lục

b)

Thạch lựu

c)

Hồng liên

d)

Tịch dương

65.

Vẻ đẹp nghệ thuật trong bài thơ là gì

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Các cặp đối chỉnh

c)

Sử dụng từ láy

d)

Tất cả đều đúng

66.

Cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ là gì

a)

Buổi sáng hè nhẹ nhàng, tươi tắn

b)

Buổi trưa hè nồng nàn rực rỡ

c)

Buổi chiều hè sinh động, tràn đầy sức sống

d)

Một đêm hè thanh tĩnh, bình yên

67.

Những tác phẩm nào sau đây không do Phạm Ngũ Lão sáng tác?

a)

Thuật hoài

b)

Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương

c)

Cảnh ngày hè

d)

Nhàn

68.

"Thuật hoài" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 1

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 2

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 3

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 4

69.

"Thuật hoài" được viết bằng văn tự gì?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Hán

d)

3 ý trên đều sai

70.

"Thuật hoài" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn Đường luật

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Song thất lục bát

71.

Theo em, nhan đề "thuật hoài" nghĩa là gì?

a)

Trình bày về nỗi nhớ của tác giả với quê hương, đất nước

b)

Trình bày về cuộc đời tác giả

c)

Bày tỏ hoàn cảnh sáng tác bài thơ

d)

Bày tỏ nỗi lòng

72.

Theo em, bài thơ viết về chủ đề gì?

a)

Miêu tả khí phách và khát vọng chiến công của người anh hùng

b)

Khí thế hào hùng của đội quân nhà Trần và khí thế thời đại.

c)

Bày tỏ nỗi lòng, chí hướng và cái tâm của người anh hùng

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

73.

Nội dung chính của câu khai (câu một) "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" là?

a)

Khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần

b)

Vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, tầm vóc kì vĩ của con người

c)

Cái chí của người anh hùng

d)

Cái tâm của người anh hùng

74.

Câu khai "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" thể hiện hình ảnh của ai? Câu khai thể hiện hành động gì của người đó?

a)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, hành động cầm ngang ngọn giáo để phô diễn cho mọi người xem tài nghệ

b)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, đang nhớ lại chiến công của bản thân.

c)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, đang cầm ngang ngọn giáo để trấn giữ non sông đất nước

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

75.

Câu khai "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" thể hiện vẻ đẹp, tầm vóc con người qua tư thế, không gian, thời gian như thế nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tư thế "hoành sóc" - cầm ngang ngọn giáo là tư thế hiên ngang, oai phong

b)

Không gian "giang sơn" là không gian bao la, rộng lớn

c)

Thời gian "kháp kỉ thu" là thời gian dằng dặc, trải dài

d)

Vẻ đẹp của con người luôn sẵn sàng xung phong ra trận bảo vệ Tổ quốc. Vẻ đẹp con người có tầm vóc vũ trụ, kì vĩ.

76.

Từ "tam quân" trong câu thừa "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" chỉ điều gì?

a)

Tiền quân, trung quân, hậu chung. Chỉ chung cho quân đội nói chung, cũng là đội quân nhà Trần.

b)

Cá nhân tác giả

c)

Đội quân nhà Lý

d)

Đội quân nhà Trần

77.

Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng hai biện pháp nghệ thuật là gì? Ý nghĩa, tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật đó?

a)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần và thời đại hào khí Đông A.

b)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, oai phong của tráng sĩ thời Trần.

c)

So sánh, phóng đại. Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần cùng hào khí Đông A.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

78.

Nội dung chính của câu thơ (câu ba) "Nam nhi vị liễu công danh trái" là?

a)

Cái chí của người anh hùng

b)

Cái tâm của người anh hùng

c)

Cả hai ý trên đều sai

79.

Chọn những đáp án đúng cho câu hỏi: "“Công danh” là việc lập công (để lại sự nghiệp) và lập danh (để lại tiếng thơm) cho đời. Vậy “công danh trái” là gì?

a)

Chưa để lại sự nghiệp cho đời

b)

Chưa để lại được tiếng thơm cho đời

c)

Chưa cống hiến cho đất nước: chưa sống vì nước, vì dân

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

80.

Câu chuyển (câu ba) "Nam nhi vị liễu công danh trái" cho thấy vẻ đẹp phẩm chất gì của nhân vật trữ tình? (chọn những đáp án đúng)

a)

Lòng yêu nước, muốn sống cống hiến cho đất nước

b)

Sự khiêm nhường

c)

Ý thức trách nhiệm cao

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

81.

Câu thơi cuối "Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu" có nội dung chính là?

a)

Cái tâm của người anh hùng

b)

Cái chí của người anh hùng

c)

Tất cả đáp án trên đều sai

82.

Theo em, vì sao nhân vật trữ tình lại cảm thấy thẹn khi nhắc đến Vũ hầu? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vì cho rằng mình là người chưa có tài đức, mưu trí như Vũ hầu

b)

Vì cho rằng mình chưa cống hiến được cho nước, cho dân như Vũ hầu

c)

Vì cho rằng mình có tài đức, mưu trí lại cống hiến được cho nước, cho dân nhưng không được nhà vua trọng dụng

d)

Vì ganh ghét với Vũ hầu

83.

Trong câu hợp (câu bốn) "Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu" (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu) thì "thẹn" là trạng thái cảm xúc như thế nào?

a)

Xấu hổ,

b)

Ganh đua

c)

Tất cả đáp án trên đều sai

84.

Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?

a)

Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ hầu.

b)

Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ tiên.

c)

Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất nước.

d)

Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu.

85.

Bài thơ "Tỏ lòng" tiêu biểu cho hào khí anh hùng sục sôi và vẻ đẹp thời đại ...

(a)  

86.

Những tác phẩm nào sau đây không do Phạm Ngũ Lão sáng tác?

a)

Thuật hoài

b)

Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương

c)

Cảnh ngày hè

d)

Nhàn

87.

"Thuật hoài" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 1

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 2

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 3

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 4

88.

"Thuật hoài" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn Đường luật

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Song thất lục bát

89.

Cụm từ khí thế nuốt trâu được hiểu là

a)

Khí phách mạnh mẽ.

b)

Khí phách anh hùng.

c)

Khí phách lão luyện.

d)

Khí phách hiên ngang.

90.

Hai câu thơ cuối thể hiện phẩm chất gì của nhân vật trữ tình?

a)

Dũng và tài

b)

Tâm và trí

c)

Chí và tâm

d)

Nhân và nghĩa

91.

Bài thơ Thuật hoài ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ nhất.

b)

Cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ hai.

c)

Cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ ba.

d)

Tất cả đều sai.

92.

Tình cảm, cảm xúc nao không được thể hiện trong bài thơ Thuật hoài ?

a)

Tự hào về khí thế và sức mạnh của quân đội thời Trần.

b)

Thẹn vì chưa trả xong nợ công danh.

c)

Tình yêu nước, tự hào dân tộc.

d)

Phê phán triều đình phong kiến.

93.

Bài Tỏ lòng gợi cho con cảm nhận được điều gì?

a)

Lý tưởng của người trai trẻ thời Trần.

b)

Ý chí sắt đá của con người thời Trần.

c)

Ước mơ công hầu, khanh tướng của con người thời Trần.

d)

Ý nguyện về sự hy sinh của con người thời Trần.

94.

Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không đúng khi nói về câu thơ thứ hai trong bài Thuật hoài ?

a)

Tam quân là ba người lính, đồng thời cũng có thể hiểu là ba đạo quân.

b)

Hình ảnh ba quân nói về quân đội nhưng cũng đồng thời nói về sức mạnh của toàn dân tộc

c)

Câu thơ gây ấn tượng mạnh bởi sự kết hợp của hình ảnh khách quan và cảm nhận chủ quan.

d)

Hình ảnh thơ kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn.

95.

Nhận định nào không đúng khi nói về tác giả của bài thơ Thuật hoài ?

a)

Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc Ân Thi, Hưng Yên.

b)

Là con rể nuôi của Trần Quốc Tuấn.

c)

Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên.

d)

Là một nhà quan văn, nên ông thích ngâm thơ đọc sách.

96.

Chủ thể trữ tình của Tỏ lòng là :

a)

Một nhà nho

b)

Một nhà sư

c)

Một nhà vua

d)

Một vị tướng

97.

Cách nào hiểu đúng nghĩa của từ “Ba quân” ?

a)

Hình ảnh quân đội nhà Trần.

b)

Hình ảnh dân tộc.

c)

Hình ảnh quân đội nhà Trần và nhà Nguyên.

d)

Hình ảnh quân đội nhà Nguyên.

98.

Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?

a)

Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ hầu.

b)

Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ tiên.

c)

Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất nước.

d)

Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu.