wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdktpl ck1 10

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng?

a)

Trao đổi.

b)

Phân phối và trao đổi.

c)

Tiêu dùng và trao đổi.

d)

Phân phối.

2.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

trao đổi.

3.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

ít quan trọng.

b)

bình thường nhất.

c)

thiết yếu nhất.

d)

cơ bản nhất.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối?

a)

Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.

b)

Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.

c)

Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.

d)

Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.

5.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất - vận chuyển

d)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ

6.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

sản xuất.

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng.

d)

trao đổi.

7.

Công ti A trong quá trình sản xuất, kinh doanh cà phê luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, từ việc chọn giống cây tốt cho đến thu hoạch hạt cà phê đảm bảo chất lượng, không ngâm trộn hoá chất, tạp chất,... đảm bảo sản phẩm ngon nhất đến người tiêu dùng. Việc làm của công ty A gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Tiêu dùng.

b)

Sản xuất.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

8.

Câu 8: Doanh nghiệp A được cấp giấy phép khai thác cát, soi phục vụ cho các công trình xây dựng tại địa phương X. Ngoài ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ nâng cấp hệ thống đê bao chống lũ. Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc hoạt động của doanh nghiệp A, gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế

a)

sản xuất.

b)

phân phối.

c)

lao động.

d)

tiêu dùng.

9.

Các công ty A, B, C và D cùng sản xuất bột giặt và cung cấp cho thị trường trong nước. Công ty A chú trọng vào đổi mới hệ thống bao bì, công ty B chú trọng đổi mới xe vận chuyển hàng hóa cho các đại lý, công ty C chú trọng vào đào tạo nguồn nhân lực, công ty D chú trọng nhập nguyên liệu mới để tăng chất lượng sản phẩm. Việc làm của công ty nào gắn liền với hoạt động phân phối?

a)

Công ty A

b)

Công ty B

c)

Công ty C

d)

Công ty D

10.

Công ty D chú trọng vào đổi mới máy móc và dây chuyền sản xuất. Việc làm của công ty B gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

tiêu dùng.

b)

lao động.

c)

phân phối.

d)

sản xuất.

11.

Bài hát "Hát về cây lúa hôm nay" có đoạn trích: "Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu ... Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy…. Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động nào được đề cập trong bài hát trên?

a)

lao động.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

phân phối.

12.

Thực hiện vai trò kết nối trong các quan hệ mua - bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

Người sản xuất kinh doanh.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể Nhà nước.

d)

Người tiêu dùng.

13.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

a)

Tiết kiệm năng lượng.

b)

Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.

c)

Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

14.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

chủ thể trung gian.

b)

Nhà đầu tư chứng khoán.

c)

chủ thể doanh nghiệp.

d)

chủ thể nhà nước.

15.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?

a)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

c)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.

d)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

16.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Doanh nghiệp Nhà nước.

c)

Các điểm bán hàng.

d)

Chủ thể sản xuất.

17.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây tiến hành hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể tiêu dùng.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể sản xuất.

18.

Câu 7: Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

A. Hộ kinh doanh.

b)

B. Nhà đầu tư.

c)

C. Doanh nghiệp.

d)

D. Người ship hàng.

19.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Ngoài ra, anh còn tìm đến các trang trại, hộ gia đình chăn nuôi dê khác để học hỏi. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1.000 con, mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân địa phương. Anh H còn chủ động đóng thuế, quyên góp tiền ủng hộ làm đường sá, trường học,... góp phần phát triển kinh tế địa phương. Vai trò của anh H trong nền kinh tế là gì?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể trung gian.

d)

Chủ thể Nhà nước.

20.

Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

A. Chủ thể sản xuất.

b)

B. chủ thể trung gian

c)

C. chủ thể nhà nước.

d)

D. Chủ thể tiêu dùng.

21.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì để tái chế hoặc tái sử dụng được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm xơ mướp,... Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình. Xét về bản chất nền kinh tế, việc làm của chị V gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

A. Chủ thể tiêu dùng

b)

B. chủ thể nhà nước.

c)

C. chủ thể trung gian

d)

D. Chủ thể sản xuất.

22.

Đàn gia cầm ở trang trại bị chết do dịch bệnh, ông K đem bán rẻ cho thương lái mà không mang đi tiêu huỷ để tránh làm lây lan dịch. Việc làm của ông K là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

A. chủ thể trung gian

b)

B. chủ thể nhà nước.

c)

C. Chủ thể tiêu dùng

d)

D. Chủ thể sản xuất.

23.

Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?

a)

Nhạc sỹ.

b)

Người mua.

c)

Tiền tệ.

d)

Hàng hóa.

24.

Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường? DT16

a)

Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.

b)

Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.

c)

Công ty H giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.

d)

Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.

25.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.

c)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.

d)

Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...

26.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

A. làm trung gian trao đổi.

b)

B. đo lường giá trị hàng hóa.

c)

C. thừa nhận giá trị hàng hóa.

d)

D. biểu hiện bằng giá cả.

27.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Cầu – cạnh tranh.

b)

Cầu – nhà nước

c)

Cầu – sản xuất.

d)

cung – cầu.

28.

Trong nền kinh tế, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

A. điều tiết tiêu dùng.

b)

B. nộp thuế sử dụng đất.

c)

C. phương tiện lưu thông.

d)

D. trả nợ tiền vật liệu.

29.

Bạn N học xong lớp 12, tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng và giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào quyết định?

a)

Người sản xuất.

b)

Thị trường.

30.

Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại cây ăn quả này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

a)

Chức năng thừa nhận giá trị.

b)

Chức năng thực hiện giá trị.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

31.

Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng. Ông đã thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

Chức năng hạn chế sản xuất.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng thực hiện.

32.

Đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích.

c)

Chức năng thừa nhận, kích thích.

d)

Chức năng thực hiện.

33.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế với mong muốn giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

đổi mới quản lý sản xuất.

c)

kích thích đầu cơ găm hàng.

d)

hủy hoại môi trường.

34.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

35.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Giá cả thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

36.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

b)

hủy hoại môi trường sống.

c)

xuất hiện nhiều hàng giả.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

37.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

B. bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

C. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

d)

D. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Kích thích tính năng động sáng tạo trong sản xuất.

b)

Phân bổ lại các nguồn lực kinh tế một cách hợp lý.

c)

Thúc đẩy các hoạt động đầu cơ, tích trữ và độc quyền.

d)

Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về vật chất và tinh thần.

39.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

đổi mới quản lý sản xuất.

c)

kích thích đầu cơ găm hàng.

d)

hủy hoại môi trường.

40.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

cơ chế quan liêu.

b)

cơ chế phân phối

c)

cơ chế thị trường

d)

cơ chế bao cấp.

41.

Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là

a)

cơ chế tự cung tự cấp.

b)

cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

c)

cơ chế chỉ huy của Chính phủ.

d)

cơ chế thị trường.

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.

b)

Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.

c)

Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.

d)

Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa chi phí.

43.

Giá cả thị trường là

a)

giá mà người bán áp đặt cho người mua.

b)

giá mà người mua muốn trả cho người bán.

c)

giá bán do Nhà nước quy định từ đầu năm.

d)

giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường.

44.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

phân phối sản phẩm.

d)

giá cả hàng hóa.

45.

Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả cá biệt.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá trị thặng dư.

d)

giá trị sử dụng.

46.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

phân phối sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

giá cả hàng hóa.

d)

giá trị sử dụng.

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?

a)

Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.

b)

Giá cả điều tiết quy mô sản xuất của các doanh nghiệp.

c)

Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.

d)

Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.

48.

Một trong những chức năng của giá cả thị trường là góp phần cung cấp

a)

tài chính.

b)

nhân lực.

c)

thông tin.

d)

địa bàn.

49.

Do sản phẩm bánh đậu xanh của gia đình anh N bán ra thị trường chậm, ít có lãi trong khi đó nhu cầu thị trường về bánh trung thu dịp rằm tháng 8 âm lịch tăng mạnh. Cơ sở sản xuất của gia đình anh N đã giảm số lượng sản xuất bánh đậu xanh sang sản xuất thêm mặt hàng bánh trung thu để bán với lợi nhuận cao hơn. Gia đình anh N đã vận dụng tốt tác động chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

c)

Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất

50.

Cuối tháng Tám hằng năm, thị trường sản phẩm quần áo thời trang có sự thay đổi. Lượng tiêu thụ quần áo thời trang mùa hè của người dân bắt đầu giảm sút, các chủ cửa hàng thời trang trong thành phố chuyển dần sang nhập và bán hàng thời trang thu đông, vì mặt hàng này có lượng khách hàng tăng dần, giá cao, sản phẩm tiêu thụ nhanh. Trong trường hợp này, sự thay đổi chủng loại sản phẩm của những người kinh doanh mặt hàng quần áo thể hiện ưu điểm nào của cơ chế thị trường?

a)

Tạo động lực sáng tạo cho người sản xuất kinh doanh.

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Tạo năng suất lao động cao hơn cho người sản xuất.

d)

Phân hoá thu nhập giữa người sản xuất và người phân phối.

51.

Gia đình ông H sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Gần đây, mặt hàng này trên thị trường tiêu thụ rất chậm do hàng mỹ nghệ giá rẻ của TQ tràn ngập. Trong khi đó hàng do ông H làm ra, chi phí cao, sức cạnh tranh thấp mẫu mã lạc hậu. Dù nhiều thành viên trong gia đình đã khuyên ông nên đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại để hạ giá thành song ông H không nghe vì vậy mà sau 3 năm làm ăn thua lỗ, ông H phải giải thể xưởng sản xuất với khoản lỗ nhiều tỷ đồng. Ông H đã chưa biết vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Kích thích năng suất lao động tăng lên

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Điều tiết sản xuất

d)

Cải tiến kỹ thuật.

52.

Nhận thấy mặt hàng mỹ nghệ do gia đình mình sản xuất có mẫu mã đẹp, chất lượng đảm bảo tuy nhiên do dây chuyền sản xuất thủ công, dựa chủ yếu vào tay nghề của người lao động nên chi phí nhân công cao nên sức cạnh tranh thấp, hàng làm ra không bán được, còn ông M đã bàn với bố là ông B đầu tư máy móc để áp dụng công nghệ vào sản xuất. Tuy nhiên ông B kịch liệt phản đối cho rằng việc chuyển sang sản xuất bằng máy sẽ làm mất đi giá trị thẩm mỹ của sản phẩm. Trong trường hợp này ông B hiểu chưa đúng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

A. Điều tiết lưu thông.

b)

B. Điều tiết sản xuất

c)

C. Phân hoá giàu nghèo

d)

D. Kích thích lực lượng sản xuất

53.

Để đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước thì cơ quan nào sau đây được quyết định về Ngân sách nhà nước?

a)

A. Quốc hội.

b)

B. Ủy ban nhân dân

c)

C. Chính phủ.

d)

D. Hội đồng nhân dân

54.

Ý kiến nào dưới đây của ông T không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.

b)

Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.

c)

Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.

d)

Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.

55.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

A. Chính phủ.

b)

B. Chủ tịch nước.

c)

C. cơ quan địa phương.

d)

D. cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

56.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp:

a)

nhà nước.

b)

địa phương

c)

địa phương

d)

trung ương.

57.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

58.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách?

a)

Giám sát việc thu chi tại địa phương.

b)

Sử dụng hồ sơ giả để được hưởng chế độ.

c)

Kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế.

d)

Tố cáo hành vi gian lận chính sách thuế.

59.

Nguồn nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?

a)

Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hồi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện.

b)

Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,...).

c)

Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu ví dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao....

d)

Khoản vay, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.

60.

Chị N phát biểu rằng, ngân sách nhà nước được dùng để huy động tiềm lực tài chính nếu không thì Nhà nước sẽ không thể thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình. Phát biểu của chị N nhằm khẳng định:

a)

A. chức năng của ngân sách nhà nước.

b)

B. vai trò của ngân sách nhà nước.

c)

C. đặc điểm của ngân sách nhà nước.

d)

D. nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.

61.

Ngày 25-5-2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2017/NĐ-CP về Quản lí, phát triển cụm công nghiệp trong đó có việc đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, thực hiện chính sách ưu đãi như miễn thuế đất, cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước... cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các chủ thể kinh tế vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu vực tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động trên địa bàn. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước để định hướng phát triển sản xuất như thế nào?

a)

Trợ cấp tiền cho nhân dân.

b)

Cứu trợ đặc biệt đối với người nghèo.

c)

Cung ứng kịp thời thực phẩm thiết yếu.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật.

62.

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngân sách quy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp. Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách nhà nước?

a)

vai trò của ngân sách nhà nước.

b)

chức năng của ngân sách nhà nước.

c)

nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.

d)

đặc điểm của ngân sách nhà nước.

63.

Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế xuất khẩu.

d)

Thuế nhập khẩu.

64.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Tùy ý.

d)

Không bắt buộc.

65.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

66.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hóa được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

67.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, từ máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

68.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

D. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

69.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế trực thu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

70.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

71.

Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế xuất khẩu.

d)

Thuế nhập khẩu.

72.

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ, nhưng khi ban quản lí thị trường kiểm tra thấy trong cửa hàng của bà có bán tới 12 loại mặt hàng. Trong trường hợp này, bà H đã vi phạm nội dung nào về quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?

a)

Nộp thuế không đầy đủ.

b)

Nộp thuế quá hạn.

c)

Kê khai thuế không đầy đủ.

d)

Không có hồ sơ nộp thuế.

73.

Anh X được trao Giải thưởng Sao đỏ vì là doanh nhân trẻ tiêu biểu trong năm, có nhiều đóng góp, đặc biệt là đóng thuế để tăng ngân sách nhà nước. Anh X đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

74.

Doanh nghiệp A và B được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Hai doanh nghiệp này không chỉ khai thác mà còn thu mua khoáng sản từ chủ mới C. Gia đình bà G nhiều năm nay thường đến các khu vực có mỏ đá quý này để khai thác và mua bán khoáng sản, một số người dân địa phương cũng khai thác nhỏ lẻ sau đó bán lại cho chủ mới C với thoả thuận, các loại thuế do chủ mới C nộp. Loại thuế được áp dụng với việc khai thác khoáng sản trong trường hợp này là gì?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế bảo vệ tài nguyên, môi trường.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế thu nhập cá nhân.

75.

Doanh nghiệp A và B được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Hai doanh nghiệp này không chỉ khai thác mà còn thu mua khoáng sản từ chủ mới C. Gia đình bà G nhiều năm nay thường đến các khu vực có mỏ đã quý này để khai thác và mua bán khoáng sản, một số người dân địa phương cũng khai thác nhỏ lẻ sau đó bán lại cho chủ mới C với thỏa thuận, các loại thuế do chủ mới C nộp. Trong trường hợp này, loại thuế nào dưới đây các chủ thể không phải nộp?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế bảo vệ tài nguyên, môi trường.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế xuất khẩu.

76.

Chị V là nhân viên kinh doanh của một công ty tài chính. Hàng tháng chị V được công ty trả các khoản tiền như sau: lương cơ bản 10 triệu đồng, tiền công tác phí 7,5 triệu đồng, thu nhập tăng thêm là 5 triệu đồng, tiền thuê nhà 1 triệu đồng. Trong trường hợp này chị V không phải đóng thuế cho khoản tiền nào?

a)

Lương cơ bản và tiền thuê nhà.

b)

Tiền công tác phí và lương cơ bản

c)

Tiền thuê nhà và tiền công tác phí

d)

Tiền thuê nhà và thu nhập tăng thêm

77.

Chị V là nhân viên kinh doanh của một công ty tài chính. Hàng tháng chị V được công ty trả các khoản tiền như sau: lương cơ bản 10 triệu đồng, tiền công tác phí 7,5 triệu đồng, tiền thuê nhà 1 triệu đồng, tiền thưởng 10 triệu đồng. Trong trường hợp này chị V phải đóng thuế thu nhập cho khoản tiền nào?

a)

Lương cơ bản và công tác phí

b)

Lương cơ bản, công tác phí và tiền thưởng

c)

Lương cơ bản và tiền thuê nhà

d)

Lương cơ bản và tiền thưởng

78.

Công ty cổ phần Z có trụ sở tại tỉnh X chuyên kinh doanh mặt hàng xe mô tô nhập khẩu. Trong năm 2020, công ty nhập 100 chiếc xe mô tô dung tích xi lanh 150cm3 về Việt Nam để bán. Đến cuối năm, công ty đã bán hết số xe trên cho khách hàng trong nước và đạt doanh thu 5 tỉ đồng. Trong trường hợp này, công ty Z không phải nộp loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế nhập khẩu.

b)

Thuế xuất khẩu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế giá trị gia tăng

79.

Xí nghiệp may mặc do ông Q làm giám đốc đi vào hoạt động được 2 năm không may bị chập điện cháy kho hàng, xí nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, không thể nộp thuế đúng thời hạn quy định. Trong trường hợp này, theo quy định của Luật quản lý thuế, ông Q cần hoàn thiện các thủ tục gì để không vi phạm pháp luật về thuế?

a)

Hồ sơ và tiền nộp thuế.

b)

Hồ sơ xin gia hạn nộp thuế.

c)

Hồ sơ hỗ trợ tiền thiệt hại.

d)

Hồ sơ miễn thuế.

80.

Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

giám đốc công ty hợp danh.

b)

giám đốc.

c)

chủ tịch hội đồng quản trị.

d)

doanh nghiệp.

81.

Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?

a)

Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.

b)

Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.

c)

Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.

d)

Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.

82.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

83.

Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

b)

Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

c)

Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.

84.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no

c)

Phát triển văn hóa, xã hội.

d)

Hủy hoại môi trường.

85.

Về mặt pháp lý doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp là

a)

A. đại diện theo pháp luật.

b)

B. tư cách pháp nhân.

c)

C. luật sư của công ty

d)

D. nhân viên công ty.

86.

Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

tự tổ chức sản xuất kinh doanh.

b)

có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

có quy mô nhỏ lẻ.

d)

có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.

87.

Đối với công ty hợp danh thì thành viên tham gia thành lập phải là

a)

tổ chức.

b)

pháp nhân.

c)

đại diện chính quyền.

d)

cá nhân.

88.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

89.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động

a)

lao động nghệ thuật.

b)

chính trị - xã hội.

c)

thực nghiệm khoa học.

d)

sản xuất kinh doanh.

90.

Đối với công ty hợp danh ngoài thành viên hợp danh thì còn có thành viên

a)

đứng đầu.

b)

độc lập.

c)

góp vốn.

d)

làm thuê.

91.

Tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh là đặc điểm cơ bản của mô hình sản xuất kinh doanh nào sau đây?

a)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

b)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

c)

Mô hình công ty cổ phần.

d)

Mô hình doanh nghiệp tư nhân.

92.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

93.

Thầy anh D là người có kinh nghiệm trong kinh doanh, công ty do anh điều hành luôn làm ăn có lãi và mở rộng sản xuất, nên chị H rủ anh D cùng thành lập công ty DH. Nhờ có kinh nghiệm trong kinh doanh nên công ty DH kinh doanh có hiệu quả. Vậy anh D và chị H tham gia mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Công ty tư nhân.

c)

Công ty cổ phần.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

94.

Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 5 tấn lợn, 1 tấn gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 60 đến 90 ngàn đồng/kg lợn và 50 đến 80 ngàn đồng/1kg gia cầm. Chị B đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Hợp tác xã.

b)

Lao động cá thể.

95.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

chỉ cần trả phần lãi.

c)

không cần hoàn trả.

d)

chỉ cần trả phần gốc.

96.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

tính vĩnh viễn.

b)

tính bắt buộc.

c)

tính phổ biến.

d)

dựa trên sự tin tưởng.

97.

Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?

a)

Tiền dịch vụ.

b)

Tiền lãi.

c)

Tiền gốc.

d)

Tiền phát sinh.

98.

Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hóa và tiền tệ.

b)

Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

c)

Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.

d)

Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

99.

Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

Kho bạc

b)

Chi cục thuế

c)

Các ngân hàng thương mại

d)

Tiệm cầm đồ

100.

Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào

a)

cá độ bóng đá.

b)

lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

các dịch vụ đòi nợ đen.