wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác – Lênin và phép biện chứng duy vật (Lớp 10)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

2.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

3.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không giam được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không giam được trí óc – Xuân Thủy).

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

4.

Thế giới quan được hiểu là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng

b)

Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó

d)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

5.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các lớp cấu trúc của ý thức, yếu tố cơ bản nhất, hạt nhân của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Niềm tin

d)

Ý chí

7.

Theo quan điểm của duy vật biện chứng, tri thức là (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực

b)

Là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh, phản ánh quan hệ giữa người với người và giữa người với thế giới khách quan

c)

Là sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thực tiễn

d)

Làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những mối liên hệ của thế giới

8.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất ý thức là:

a)

Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

b)

Là lát cắt theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người

c)

Là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu

d)

Là sự tái tạo đặc điểm của hệ thống vật chất này ở dạng vật chất khác

9.

Khẳng định: Không thể tách rời hoặc đồng nhất giữa vật chất và ý thức vì (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Vật chất – cái được phản ánh, tồn tại khách quan bên ngoài ý thức

b)

Ý thức – cái phản ánh tồn tại trong đầu óc con người, là hình ảnh tinh thần về cái được phản ánh

c)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

d)

Cảm giác là tồn tại duy nhất, sản sinh ra thế giới vật chất

10.

Theo triết học Mác – Lênin, nguyên tắc phương pháp luận cơ bản rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan

b)

Ưu tiên phát triển ý thức trước vật chất

c)

Coi trọng vật chất hoàn toàn, bỏ qua vai trò của ý thức

d)

Phát huy tối đa vai trò của ý thức, xem nhẹ điều kiện thực tế

11.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có

b)

Phải tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan

c)

Dựa theo ý muốn chủ quan

d)

Nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức

12.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức là (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người – là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

d)

Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo

13.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người – là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

d)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

14.

Trong triết học Mác – Lê nin, khả năng chuyển hóa thành hiện thực khi:

a)

Khi đủ điều kiện khách quan và chủ quan

b)

Khi có mong muốn của con người

c)

Khi được đưa vào kế hoạch hành động

d)

Khi loại bỏ các khả năng khác

15.

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trong nhận thức và hành động cần phải (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Luôn xuất phát từ điều kiện vật chất thực tế hiện có

b)

Hoàn toàn dựa vào cảm tính và kinh nghiệm cá nhân

c)

Phát huy tối đa yếu tố chủ quan bất chấp hoàn cảnh khách quan

d)

Tôn trọng các quy luật khách quan trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn

16.

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trong hoạch định đường lối, chính sách cần phải (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện vật chất hiện có

b)

Chỉ dựa vào mong muốn chủ quan để đề ra mục tiêu phát triển

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội

d)

Không cần tính đến sự vận động của ý thức đối với vật chất

17.

Khẳng định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung?

a)

Cái đơn nhất tồn tại độc lập với cái chung

b)

Cái chung không tồn tại trong cái riêng

c)

Cái đơn nhất và đặc điểm không lặp lại, cái chung là thuộc tính lặp lại

d)

Cái chung quyết định sự tồn tại của cái đơn nhất

18.

Trong phép biện chứng duy vật, phát triển không được hiểu là:

a)

Sự biến đổi từ thấp đến cao

b)

Quá trình hoàn thiện dần dần

c)

Sự vận động ngẫu nhiên không có xu hướng

d)

Quá trình chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới cao hơn

19.

Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, vì sao cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện trong nhận thức sự vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Vì sự vật, hiện tượng luôn tác động qua lại lẫn nhau

b)

Vì mỗi sự vật đều chỉ có một mối liên hệ chính yếu

c)

Vì mỗi sự vật tồn tại trong nhiều mối liên hệ và tác động qua lại

d)

Vì nhận thức chủ yếu dựa vào trực giác cá nhân

20.

Chọn 2 đáp án trả lời đúng từ những khẳng định sau:

a)

Phát triển là sự vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao

b)

Vận động là sự phát triển có giá trị tích cực

c)

Tiến hóa là sự phát triển chậm rãi, từ đơn giản đến phức tạp

d)

Vận động là mọi sự thay đổi nói chung

21.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

d)

Vì cái chung mang tính khách quan

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

b)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

c)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Không có chất thuần túy bên ngoài sự vật

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Sự biến đổi về chất là kết quả của sự biến đổi về lượng của sự vật

b)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

c)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

d)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

24.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

25.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm "liên hệ" trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc

26.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật chất – lượng

27.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

b)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

c)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

d)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

28.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

c)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

d)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

29.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất

b)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

c)

Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi

d)

Không cần chú ý đến điều kiện chủ quan khi thực hiện bước nhảy

30.

Nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:

a)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

b)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

c)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng

31.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

32.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

33.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

34.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Nương tựa nhau

c)

Phủ định, bài trừ nhau

d)

Đấu tranh với nhau

35.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

b)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

36.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

b)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

d)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

37.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Không điều hòa mâu thuẫn

c)

Áp đặt giải pháp chủ quan

d)

Dựa vào điều kiện khách quan

38.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

d)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

39.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào (chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

d)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

40.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

41.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

b)

Giống hệt cái cũ

c)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

d)

Luôn kém tiến bộ hơn

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự đồng thuận tuyệt đối

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

d)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

44.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhân quả

45.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì:

a)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

b)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

c)

Việc giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

d)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

46.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào (chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Giữ nguyên mọi thứ như cũ

b)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

c)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới

d)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

47.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng (chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

b)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

c)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

48.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

b)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

c)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

d)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

49.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào (chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

b)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

50.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

d)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển

51.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

52.

Trong phép biện chứng duy vật, mâu thuẫn biện chứng thể hiện điều gì (lựa chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Sự cộng tác hài hòa giữa các yếu tố đối lập

b)

Sự ngăn cản phát triển của các mặt đối lập

c)

Sự liên hệ, tác động đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự liên hệ, tác động thống nhất của các mặt đối lập

53.

Theo phép biện chứng duy vật, “chất” của một sự vật được hiểu là gì (lựa chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Bởi kết cấu của sự vật

b)

Tốc độ biến đổi của sự vật

c)

Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính của sự vật

d)

Hình thức biểu hiện bên ngoài của sự vật

54.

Kế thừa biện chứng là gì?

a)

Bảo tồn hoàn toàn cái cũ

b)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

c)

Giữ lại và cải tạo những yếu tố còn phù hợp của cái cũ

d)

Tạo ra sự vật mới hoàn toàn không liên quan đến cái cũ

55.

Theo quy luật đấu tranh giữa các mặt đối lập, điều gì làm cho mâu thuẫn được giải quyết?

a)

Sự tồn tại đồng đều của các mặt đối lập

b)

Sự trung hòa giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập dẫn đến chuyển hóa chất

d)

Sự tách biệt hoàn toàn giữa các mặt đối lập

56.

Mâu thuẫn cơ bản có vai trò như thế nào đối với sự vật, hiện tượng?

a)

Tác động nhất thời và cục bộ

b)

Chỉ ảnh hưởng đến một số mặt của sự vật

c)

Quy định bản chất và sự phát triển toàn diện của sự vật từ khi hình thành đến lúc tiêu vong

d)

Là kết quả của các yếu tố bên ngoài sự vật

57.

Trong quá trình phát triển, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại cho thấy vai trò của “bước nhảy” là:

a)

Một quá trình tích lũy dần dần, liên tục làm thay đổi chất

b)

Sự thay đổi nhỏ về lượng nhưng có thể làm biến đổi toàn bộ bản chất của sự vật

c)

Một sự chuyển hóa tất yếu, làm cho chất mới ra đời khi lượng đạt đến giới hạn nhất định

d)

Một hiện tượng ngẫu nhiên, không theo quy luật, xuất hiện do sự tác động đột ngột từ bên ngoài

58.

Trong quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, “độ” được hiểu là gì?

a)

Giới hạn mà tại đó chất thay đổi liên tục

b)

Mức độ biến đổi ngẫu nhiên của sự vật

c)

Mối liên hệ giữa chất và lượng trong giới hạn chưa làm thay đổi chất

d)

Sự thay đổi về chất diễn ra theo thời gian

59.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất (chọn 3 đáp án đúng):

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Phương tiện lao động

c)

Phương thức sản xuất

d)

Người lao động

60.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

c)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

61.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người về:

a)

Sở hữu

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu về công cụ lao động

63.

Yếu tố căn bản nhất trong lực lượng sản xuất?

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

64.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Dựa vào kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự biến đổi đó bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất

d)

Sự biến đổi, phát triển của phương thức sản xuất

65.

Sau khi nghiên cứu nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, để phát triển nền kinh tế Việt Nam cần (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển nguồn lực người lao động.

b)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

c)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

d)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, đặc biệt chú trọng phát triển công cụ lao động.

66.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

b)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

c)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị – xã hội tương ứng

67.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Triết học

d)

Tôn giáo, đạo đức

68.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố

a)

Tổ chức chính đảng

b)

Tổ chức nhà nước

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

69.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là

a)

Quan hệ quyền lực nhà nước

b)

Quan hệ văn hóa

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Quan hệ tôn giáo

70.

Các quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng hình thành nên

a)

Quan điểm chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Cơ cấu kinh tế

d)

Quan điểm văn hóa, nghệ thuật

71.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực

c)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

d)

Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực

72.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

73.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Đạo đức

d)

Tôn giáo

74.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng là gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Kiến trúc thượng tầng sản sinh ra cơ sở hạ tầng mới

b)

Kiến trúc thượng tầng ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ

c)

Kiến trúc thượng tầng định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng đảm bảo sự thống trị về kinh tế của các giai cấp trong xã hội

75.

Dựa vào kiến thức đã học về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, hãy cho biết khẳng định nào chưa chính xác trong các khẳng định sau (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng

b)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo

c)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng không có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng

76.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là

a)

Hệ thống điện – đường – trường – trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

b)

Nền kinh tế thị trường

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

77.

Cách viết nào sau đây là đúng

a)

Hình thái kinh tế — xã hội

b)

Hình thái kinh tế của xã hội

c)

Hình thái xã hội

d)

Hình thái kinh tế, xã hội

78.

Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố (Chọn 2 phương án trả lời đúng)

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ kinh tế

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

79.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất

a)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

b)

Nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa

c)

Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

d)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

80.

C.Mác đã viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”. Hãy cho biết câu nói trên phần ánh quan điểm nào (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

c)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

d)

Khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi theo

81.

Tìm ra nhận định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)

a)

Nền sản xuất phát triển định hướng, quy mô sản xuất được mở rộng

b)

Những thành tựu khoa học và công nghệ được áp dụng nhanh chóng

c)

Đối tượng sản xuất phát triển một cách vượt bậc, tạo nên cuộc cách mạng trong quan hệ sản xuất

d)

Người lao động nhiệt tình, hăng hái sản xuất, lợi ích của người lao động được đảm bảo

82.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

83.

Theo triết học Mác – Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ

a)

Ý muốn chủ quan

b)

Thực tế khách quan

c)

Lý thuyết trừu tượng

d)

Kinh nghiệm lịch sử

84.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động vào những yếu tố nào (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Tồn tại xã hội

b)

Quan hệ xã hội

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

85.

Lựa chọn 2 đáp án để hoàn thiện định nghĩa về kiến trúc thượng tầng là

a)

Toàn bộ những quan điểm của xã hội

b)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng

c)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

d)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội có mối quan hệ

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

c)

Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

87.

Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Tính tái yếu của kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực văn hóa của xã hội

b)

Tính tái yếu của vật chất xã hội đối với ý thức xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng này sinh trên cơ sở hạ tầng

88.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)

a)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng

b)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay thay đổi theo

c)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng có khả năng kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng

89.

Các thiết chế xã hội như Nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị,… là yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

90.

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ

a)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên

b)

Mối quan hệ giữa con người và con người

c)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động

d)

Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội

91.

Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan

b)

Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng

c)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

d)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

92.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là

a)

Thế giới ý niệm

b)

Thế giới khách quan

c)

Bản thân con người

d)

Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối

93.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì

a)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học

b)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

c)

Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

d)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật

94.

Nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức theo triết học Mác – Lênin là gì

a)

Ý thức con người

b)

Thế giới khách quan

c)

Tri giác của con người

d)

Khoa học

95.

Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

96.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Mang tính khái quát – lý tính

b)

Mang tính lịch sử – xã hội

c)

Là hoạt động tư duy trừu tượng

d)

Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

97.

Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động tư duy lý tính

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

98.

Khách thể của nhận thức là gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Thế giới vật chất

b)

Tư tưởng của con người

c)

Hiện thực khách quan

d)

Tri giác của con người

99.

Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Suy lý

d)

Tri giác

100.

Tri giác là hình thức nhận thức nào (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật

b)

Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật

c)

Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người

d)

Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh lặng