Font size
WorksheetsKiến thức về Kinh tế và Pháp luật
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của?
Con người.
Người bán.
Người mua.
Nhà nước.
Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của ?
Đời sống nhà sản xuất.
Đời sống xã hội.
Đời sống nhà đầu tư.
Đời sống người tiêu dùng.
Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Đâu không phải là
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động vui chơi, giải trí.
Hoạt động tiêu dùng.
Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động kinh tế nào?
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Sản xuất là hoạt động có vai trò quyết định
mọi hoạt động của xã hội.
các hoạt động phân phối-trao đổi, tiêu dùng.
thu nhập của người lao động.
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân phối-trao đổi là hoạt động có vai trò
giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.
là động lực kích thích người lao động.
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.
Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động gì ?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Trong nền kinh tế của nước ta, đâu là hoạt động cơ bản đóng vai trò quyết định các hoạt động còn lại?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
Động lực cho sản xuất phát triển.
"Đơn đặt hàng" cho sản xuất.
Điều tiết hoạt động trao đổi.
Quyết định phân phối thu nhập.
Trong đời sống xã hội, các hoạt động sản xuất, phân phối-trao đổi, tiêu dùng có quan hệ
mật thiết với nhau.
chặt chẽ với nhau.
gắn kết với nhau.
qua lại với nhau.
Phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối đó
phù hợp.
hợp lí.
đúng đắn.
kịp thời.
Hoạt động nào là mục đích của sản xuất?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động trao đổi
Hoạt động mua bán.
Hoạt động nào tác động đến cả sản xuất và tiêu dùng?
Hoạt động mua bán.
Hoạt động phân bổ.
Hoạt động phân phối-trao đổi.
Hoạt động kinh doanh.
Các đại lí bán cà phê lấy sản phẩm từ những nhà sản xuất về bán lại cho người dùng. Trong trường hợp này, các đại lí bán cà phê đóng vai trò gì trong hoạt động kinh tế của thị trường?
Trung gian.
Chủ đạo.
Quyết định.
Tác động
Công Ty X lên kế hoạch và tạo ra các sản phẩm văn phòng phẩm như: Bút, thước kẻ, com pa…nhằm phục vụ cho việc sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là học sinh, sinh viên. Trong trường hợp trên, Công ty X đã thực hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động phân phối.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Công ty A chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của kinh tế?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của kinh tế?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Anh S đã thực hiện tốt hoạt động nào của nền kinh tế?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Doanh nghiệp dệt may X đã thực hiện tốt hoạt động nào của nền kinh tế?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Lượng khách hàng đến nhà sách, siêu thị mua sắm đồ dùng học tập càng tấp nập.
Nhu cầu mua hàng hóa của khách hàng đã thể hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể nào có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường là
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế được gọi là gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Là cầu nối giữa tiêu dùng với phân phối.
Tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Sử
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Là cầu nối giữa tiêu dùng với phân phối.
Tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Sử dụng các yếu tố sx để sx, kinh doanh và thu lợi nhuận.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Sử dụng các yếu tố sx để sx, kinh doanh và thu lợi nhuận.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Có trách nhiệm đối với người cung cấp hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?
Là cầu nối giữa chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.
Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.
Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể Nhà nước?
Quyết định số lượng sản phẩm sẽ cung ứng cho thị trường.
Quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng..
Quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí Nhà nước về kinh tế.
Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con người thể hiện nội dung gì của chủ thể tiêu dùng?
Khái niệm.
Bản chất.
Vai trò.
Trách nhiệm
Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế.
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế.
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Công ty môi giới việc làm A lựa chọn hồ sơ những người đăng kí để gửi cho các doanh nghiệp, cửa hàng cần người làm việc phù hợp với thông tin trên hồ sơ. Trong trường hợp này, Công ty A đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phải chức năng quản lí nhà nước về kinh tế?
Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế.
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi và bảo đảm ổn định về kinh tế-chính trị-xã hội.
Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với lợi ích cá nhân, tổ chức.
Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.
Chị C là nội trợ thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm và các đồ gia dụng trong nhà. Trong trường hợp này chị C đóng vai trò là chủ thể gì của nền kinh tế?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì trong việc phát triển sản xuất?
Tác động.
Chi phối.
Định hướng, tạo động lực.
Quyết định.
Anh X là chủ của một công ty chuyên sản xuất giày dép, hàng ngày anh đến công ty giám sát và hướng dẫn nhân viên cách làm ra sản phẩm chuẩn. Sản phẩm của công ty anh X được rất nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Chị V đã thể hiện vai trò của chủ thể nào?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể kinh tế nào được đề cập trong trường hợp trên?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Những thông tin trên đã đề cập đến chủ thể nào của nền kinh tế?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Những thông tin trên đã đề cập đến chủ thể nào của nền kinh tế?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Việc làm của chị K đã thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Việc làm của anh X đã thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Kinh tế.
Hoạt động mua bán.
Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường?
Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán.
Người mua, người bán là một trong những nhân tố của thị trường.
Là lĩnh vực trao đổi trao đổi, mua bán.
Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trườ
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường?
Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.
Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường.
Tiền không phải là yếu tố của thị trường.
Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.
Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
Chức năng điều tiết.
Chức năng hạn chế.
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất-thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Vai trò của đối tượng mua bán, trao đổi.
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Tính chất của quan hệ mua bán, trao đổi.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa.
Cung cấp thông tin cho người sx và tiêu dùng.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sx và tiêu dùng.
Thị trường gồm những nhân tố cơ bản nào dưới đây?
Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
Người mua, tiền tệ, giá cả, hàng hóa.
Giá cả, hàng hóa, người mua, người bán.
Tiền tệ, người mua, người bán, giá cả.
Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.
Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.
Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Thị trường không bao gồm yếu tố nào?
Hàng hóa.
Tiền tệ.
Người bán.
Người trung gian.
Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản,…thuộc loại thị trường nào?
Thị trường theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.
Thị trường theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.
Thị trường theo tính chất và cơ chế vận hành.
Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.
Xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?
Thị trường nước ngoài.
Thị trường trong nước.
Thị trường trong nước và nước ngoài.
Thị trường một số vùng miền trong nước.
Vào mùa khai trường, các cơ sở sản xuất đã đầu tư theo công nghệ in ấn mới để có thêm những sản phẩm sinh động, hữu ích phục vụ thị trường sử dụng bút, thước, tập vở học sinh tại địa phương. Trong trường hợp này, các cơ sở sản xuất đã thực hiện chức năng gì của thị trường?
Chức năng thừa nhận.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng điều tiết hạn chế.
Học xong lớp 12, N tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng bao nhiêu và định giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người sản xuất.
Thị trường.
Nhà nước.
sản xuất hàng hóa với số lượng bao nhiêu và định giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người sản xuất.
Thị trường.
Nhà nước.
Người làm dịch vụ.
Bà Lan mang trứng gà nhà nuôi ra bán, được nhiều người lựa chọn và tranh nhau mua. Trong trường hợp này thị trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây?
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết sản xuất.
Chức năng thừa nhận.
Chức năng thước đo giá trị.
Dựa nào chức năng nào của thị trường mà người bán đưa ra những quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Chức năng điều tiết sản xuất.
Chức năng định giá.
Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thực hiện.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng thừa nhận, kích thích.
Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng S. Ông đã thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thực hiện.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng hạn chế sản xuất.
Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thừa nhận.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích.
Cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thừa nhận.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng hạn chế sản xuất.
Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn giữ nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận?
Bà H.
Chồng bà H.
Con bà H.
Không ai đúng.
Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng sai chức năng của thị trường?
Anh M.
Anh K.
Anh M, H và S.
Anh M,K, H, và S.
Hiện nay, nhiều nơi ở tỉnh T người nông dân bỏ lúa trồng dưa xuất khẩu vì loại cây này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này, người nông dân đã căn cứ vào chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Chức năng thước đo giá trị.
Chức năng điều tiết sản xuất.
Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?
cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.
cạnh tranh.
cung -
Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?
cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.
cạnh tranh.
cung - cầu, giá cả.
sản xuất - tiêu dùng.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,...chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là gì?
Cơ chế thị trường.
Thị trường.
Giá cả thị trường.
Giá cả hàng hóa.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó gọi là gì?
Giá cả hàng hóa.
Giá cạnh tranh.
Lợi nhuận.
Giá cả thị trường.
Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Luôn ổn định, bình ổn giá.
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.
Kích thích tính năng động của chủ thể.
Giá cả thị trường là
giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán.
số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi người bán trong từng thời điểm cụ thể.
giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.
số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi nhà nước trong từng giai đoạn nhất định.
Giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán gọi là gì?
Giá cả thị trường.
Lợi nhuận.
Giá cạnh tranh.
Giá cả hàng hóa.
Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là?
Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Phát sinh những
Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là?
Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Giá cả hàng hóa là
số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.
giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.
số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hoá đó và giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua với người bán.
giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán.
Một trong những chức năng của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.
Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Kích thích và phát huy tính năng động, sáng tạo của các chủ thể trong nền kinh tế.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.
Đâu không phải là ưu điểm của cơ chế thị trường?
Phát sinh thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và tiêu dùng.
Kích thích sáng tạo của các chủ thể kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?
Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?
Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế đưa ra quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.
Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung - cầu.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.
Các doanh nghiệp sx giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sx là đang đảm bảo cơ chế thị trường theo nguyên tắc của quy luật nào?
cạnh tranh.
cung - cầu.
giá cả.
lợi nhuận.
Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là gì?
Động lực lợi nhuận.
Cạnh tranh khắc nghiệt.
Giá cả biến động.
Giá cả bình ổn.
Nếu muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì con đường cơ bản phải làm là gì?
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Chú trọng đến năng suất lao động.
Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều.
Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài.
Giá cả dưa hấu trên thị trường tăng cao, mang lại thu nhập cao gấp rưỡi so với trồng lúa, nhiều người dân ở thôn S quyết định chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng dưa. Vậy người dân ở thôn S đã vận dụng chức năng nào của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin.
Công cụ để thực hiện quản lí.
Công cụ để điều tiết.
Người dân ở thôn S đã vận dụng chức năng nào của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin.
Công cụ để thực hiện quản lí.
Công cụ để điều tiết kinh tế.
Phân bổ nguồn lực.
Việc làm của ông H đã thể hiện ưu điểm gì của cơ chế thị trường?
Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất.
Thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.
Việc làm của siêu thị X thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?
Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.
Tiềm ẩn rủi ro.
Khủng hoảng, suy thoái.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Vậy chức năng nào của giá cả thị trường được người tiêu dùng vận dụng vào để lựa chọn tiêu dùng?
Cung cấp thông tin để ra quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí.
Công cụ để Nhà nước kích thích, điều tiết nền kinh tế.
Phân bổ nguồn lực.
Nếu là người thân, em sẽ có lời khuyên gì cho bà Y?
Vẫn bán theo nhu cầu của khách hàng đến mua.
Giữ lại hàng càng lâu càng tốt, chờ giá lên cao nhiều sẽ bán.
Đem hàng đi bán hết, không nên giữ lại.
Vẫn bán nhưng chỉ bán ít ít.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
Ngân sách nhà nước.
Kinh phí dự trù.
Thuế.
Kinh phí phát sinh.
Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước ?
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định.
Ngân sách nhà nước là công cụ duy nhất để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân và giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế
