wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập động lực học- lí 10kntt

Total questions: 21

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là :

a)

4N.                                

b)

   1N.                         

c)

   2N.                      

d)

 100N.

2.

Một hợp lực 2N tác dụng vào vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là :

a)

8 m.                                 

b)

2 m.

c)

1 m.

d)

4 m.

3.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của  lực tác dụng vào vật là :

a)

10 N

b)

8 N

c)

6 N

d)

4 N

4.

Một vật có khối lượng 50kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 0,9m/s thì lực tác dụng .

a)

38 N

b)

34,5 N

c)

38,5 N

d)

24, 5 N

5.

Lực F\overrightarrow{F}   truyền cho vật khối lượng m1m_1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2m_2   gia tốc 6m/s². Lực  sẽ truyền cho vật khối lượng (m1+m2)\left(m_1+m_2\right)  gia tốc :

A.1,5 m/s².                         B. 2 m/s².                             C. 4 m/s².                   D. 8 m/s².

a)

1,5 m/s2

b)

2 m/s2

c)

4 m/s2

d)

8 m/s2

6.

Một vật rắn được đặt nằm yên trên sàn nhà nằm ngang. Biết khối lượng của vật là 10 kg. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn của phản lực do sàn nhà tác dụng lên hòn đá là bao nhiêu?

(a)  

7.

Một sơi dây chịu được sức căng tối đa 100N. Trọng lượng tối đa của vật nặng có thể treo vào sợi dây bằng bao nhiêu để dây không đứt?

(a)  

8.

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2

a)

2,1 s

b)

3 s

c)

4,5 s

d)

9 s

9.

Một cái thùng đặt trên mặt sàn nằm ngang gây áp lực lên mặt sàn có độ lớn 50 N. Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0,2. Độ lớn lực ma sát trượt khi vật trượt trên mặt sàn là:

a)

50 N

b)

500 N

c)

10 N

d)

100 N

10.

Vật có khối lượng m = 5 kg, chỉ chịu tác dụng của 2 lực như trong hình vẽ. Gia tốc của vật có độ lớn

a)

3 m/s2, hướng sang trái.

b)

3 m/s2, hướng sang phải.

c)

0,6 m/s2, hướng sang trái.

d)

0,6 m/s2, hướng sang phải.

11.

Vật có khối lượng m = 5 kg, chịu tác dụng của 2 lực kéo ngược chiều như trong hình vẽ. Vật vẫn đứng yên. Kết luận nào sau đây về lực ma sát là đúng?

a)

Fms = 3 N, hướng sang trái.

b)

Fms = 3 N, hướng sang phải.

c)

Fms ≤ 3 N, hướng sang trái.

d)

Fms ≤ 3 N, hướng sang phải.

12.

Vật có khối lượng m, chỉ chịu tác dụng của 2 lực như trong hình vẽ; gia tốc của vật là 0,5 m/s2. Khối lượng của vật là

a)

1,5 kg.

b)

3 kg.

c)

6 kg.

d)

1 kg.

13.

Vật có khối lượng m, chỉ chịu tác dụng của 2 lực như trong hình vẽ thì gia tốc của vật là 0,8 m/s2. Nếu khối lượng của vật tăng lên gấp đôi thì gia tốc của vật là

a)

0,8 m/s2.

b)

0,4 m/s2.

c)

0,2 m/s2.

d)

1,6 m/s2.

14.

Vật có khối lượng m, chịu tác dụng của 2 lực như trong hình vẽ. Bỏ qua ma sát. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Gia tốc của vật không phụ thuộc vào Q.

b)

Nếu Q càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

c)

Nếu Q càng lớn thì gia tốc của vật càng nhỏ.

d)

Vật có thể đứng yên không chuyển động.

15.

Vật có khối lượng m, chịu tác dụng của 2 lực như trong hình vẽ. Hệ số ma sát của mặt tiếp xúc là µ. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Gia tốc của vật không phụ thuộc vào Q.

b)

Nếu Q càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

c)

Nếu Q càng lớn thì gia tốc của vật càng nhỏ.

d)

Vật có thể đứng yên không chuyển động.

16.

Hai lực có độ lớn lần lượt là 10 N và 16 N, cùng tác dụng vào một vật. Hợp lực của hai lực đó không thể có độ lớn là

a)

10 N.

b)

6 N.

c)

26 N.

d)

5 N.

17.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s thì chuyển động thẳng chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát. Biết hệ số ma sát  giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,3. Lấy g=10 m/s2. Tính quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại

a)

1,5 m1,5\ m  

b)

1 m1\ m  

c)

2 m2\ m  

d)

2,52,5  

18.

Một ô tô có khối lượng 1000kg chuyển động thẳng đều với lực kéo động cơ có độ lớn F = 2500 N. Lấy g = 10m/s2, lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là

a)

2500 N

b)

2,5 N

c)

1000 N

d)

500 N

19.

Một trái bóng bàn được truyền một vận tốc đầu v0=0,5m/s. Hệ số ma sát giữa quả bóng và mặt bàn bằng 0,01. Coi bàn đủ dài, Lấy g= 10 m/s2. Quãng đường mà quả bóng chuyển động trên bàn cho đến khi dừng lại là

a)

1,25m

b)

2,5m

c)

5m

d)

Một giá trị khác.

20.

Các biện pháp làm giảm lực ma sát?

Chọn các đáp án đúng.

a)

Bôi dầu mỡ.

b)

Tăng độ nhẵn của bề mặt tiếp xúc.

c)

Tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc.

d)

Chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn.

21.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có lợi?

Chọn các đáp án đúng.

a)

Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b)

Giày đi mãi đế bị mòn.

c)

Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh xe quay tít mà không tiến lên được.

d)

Lốp bánh xe có gai và rãnh.