Font size
WorksheetsKHCB 13D
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Nguyên tử carbon số 1 và 3 trong hợp chất có dạng lai hóa:
3 2 1
CH3-CH=CH2
C-1 sp 2 . C-3 sp 3
C-1 sp . C-3 sp 2
C-1 sp 2 . C-3 sp
C-1 sp . C-3 sp
Trong hợp chất hữu cơ, có những loại liên kết chính là
Cộng hóa trị và ion
Lực Van de Van và hydro.
Lực hút tĩnh điện và cộng hóa trị
Cộng hóa trị và hydro.
Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử cacbon trong hợp chất:
5 4 3 2 1
CH3-CH2-CH=CH-CH2-OH
C1,C4, C5 lai hóa sp2 ; C2, C3 lai hóa sp3
C1, C2, C5 lai hóa sp2 ; C3, C4 lai hóa sp3 .
. C2, C3 lai hóa sp2 ; C1, C4, C5 lai hóa sp3 .
. C1, C4 lai hóa sp2 ; C2, C3, C5 lai hóa sp3 .
Hiệu ứng cảm ứng là:
. Sự hút điện tử σ dọc theo mạch cacbon.
. Sự đẩy điện tử σ dọc theo mạch nối đôi.
Sự dịch chuyển điện tử σ dọc theo mạch cacbon.
Sự dịch chuyển điện tử σ dọc theo mạch nối đơn
Dãy các nhóm (ion) có hiệu ứng +I đúng:
-F - < -O- < -Cl- < -Br-
-NR < -OR2 < -NR3 < -OR.
-OR2 < -F < -NR3 < -OH.
C≡CR < -CR2CR3< -CR=CR2
Sắp xếp các chất sau theo tính acid giảm dần:
(1) CH3 – CH2 – CH – COOH;
(2) CH2Cl – CH2 – CH2 – COOH.
(3) CH3 – CH2 – CHCl – COOH;
(4) CH3 – CHCl – CH2 – COOH.
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(3), (4), (2), (1).
(4), (1), (3), (2).
Những chất có hệ thống liên hợp là:
(1) CH2 = CH – CH = CH2;
(2) CH2 = CH – CH = O;
(3) CH2 = CH – CH – CH = CH2;
(4) CH2 = CH – CH = NH
(1), (2), (3).
(4), (2), (3)
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Sắp xếp các chất sau theo tính bazơ giảm dần:
(1) NH3;
(2) (CH3)2 – NH;
(3) CH3 – CH2 – NH2;
(4) CH3 – NH2.
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
(3), (2), (1), (4).
(1), (4), (3), (2)
Những nhóm thế có hiệu ứng +I
–CH(CH3)2, –OH.
–C2H5; –OH.
–CH(CH3)2; –C2H5
. –OH ; –Cl.
Nhóm thế có hiệu ứng +C là:
–CN; –OCH3.
–CN; –CH=CH2.
–CH=CH2; –NH2
. –OCH3; –NH2.
Nhóm thế có hiệu ứng –C là:
. –CN.
–OCH3.
–Cl
–NH2.
Lực liên kết σ bền hơn liên kết π là vì:
A. σ có khoảng cách giữa 2 orbital nguyên tử tạo liên kết ngắn, trục liên kết trùng với trục orbital phân tử, năng lượng liên kết lớn.
B. π có khoảng cách giữa 2 orbital nguyên tử tạo liên kết ngắn, trục liên kết trùng với trục orbital phân tử, năng lượng liên kết lớn
C. σ có khoảng cách giữa 2 orbital nguyên tử tạo liên kết dài, trục liên kết vuông góc với trục orbital phân tử, năng lượng liên kết yếu.
D. π có khoảng cách giữa 2 orbital nguyên tử tạo liên kết dài, trục liên kết vuông góc với trục orbital phân tử, năng lượng liên kết yếu.
Sự lai hóa orbital của nguyên tử carbon là sự tổ hợp
A. giữa orbital 1s với orbital 2s.
giữa orbital 2s với orbital 2p.
C. giữa orbital 2s với orbital 3s.
D. giữa orbital 2p với orbital 1s
Lai hóa sp2 của nguyên tử carbon là sự tổ hợp:
. giữa 3 orbital 2p với 1 orbital 1s
. giữa 2 orbital 2p với 1 orbital 1s
. giữa 1 orbital 2s với 2 orbital 2p
giữa 3 orbital 2s với 1 orbital 3s.
Nguyên tử carbon lai hóa sp có thể có số liên kết π là:
1
2
3
4
Nguyên tử carbon lai hóa sp2 có thể có số liên kết π là:
1
2
3
4
Nguyên tử carbon lai hóa sp3 có thể có số liên kết π là:
1
2
3
0
Xác định lai hóa của nguyên tử carbon trong hợp chất
1 2 3 4 5 6
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO là:
6C lai hóa sp, các nguyên tử còn lại lai hóa sp3
6C lai hóa sp2 , các nguyên tử còn lại lai hóa sp3 .
6C lai hóa sp3 , các nguyên tử còn lại lai hóa sp.
6C lai hóa sp, các nguyên tử còn lại lai hóa sp2 .
Trong các hợp chất:
(1) HO[CH2]COOH;
(2) H2NCH2CH2NH2;
(3)H2NCH2CH2COOH;
(4) CH3CH2COOH.
Hợp chất tạp chức là:
2 3
1 4
3 4
1 3
Hợp chất đơn chức là:
HO[CH2]COOH.
H2NCH2CH2NH
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH2COOH
Những chất thuộc dãy đồng đẳng anken:
CH3-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH3.
CH2=CH-CH3;
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH2-CH3; CH3-CH2-CH2-CH3
. CH3-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3.
Công thức tổng quát dãy ankan là
CnH2n.
CnH2n+2
CnH2n-2.
CnH2n-6.
Phản ứng hóa học đặc trưng dãy đồng đẳng ankan là:
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng
Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng oxy hóa khử.
Thứ tự lai hóa của carbon trong hợp chất CH3-C≡C-CH2-CH=CH2 là:
sp3 ; sp2 ; sp; sp3 ; sp2 ; sp2 .
sp3 ; sp2 ; sp; sp3 ; sp2 ; sp2 .
sp3 ; sp; sp; sp3 ; sp2 ; sp2 .
. sp3 ; sp2 ; sp2 ; sp3 ; sp; sp.
Điều kiện để phản ứng xảy ra là:
CH3-CH2-CH2-CH3------------->CH3-CH=CH-CH3 + H2
Ni, nhiệt độ.
H2SO4, nhiệt độ.
Cr2O3, nhiệt độ
KMnO4, nhiệt độ.
Hợp chất hydrocacbon thơm là:
C6H12.
C6H14.
C6H9
C7H8
Xiclohexan có công thức phân tử:
C6H12.
C6H14.
C6H8.
C6H6.
ĐỌC TÊN CHẤT SAU :
4-etyl pentan.
3-metyl hexan
4-metyl hexan.
3,4-dimetyl hexan.
Hydrocarbon no mạch vòng có công thức tổng quát
CnH2n+2 (n≥2).
CnH2n-2 (n≥1).
CnH2n (n≥3).
CnH2n (n≥3).
Dãy đồng đẳng của anken có công thức phân tử tổng quát:
CnH2n+2 (n≥2).
CnH2n+2 (n≥1).
CnH2n (n≥2).
. CnH2n-2 (n≥2).
Dãy đồng đẳng của ankadien có công thức phân tử tổng quát:
CnH2n+2 (n≥2).
CnH2n (n≥3).
CnH2n-2 (n≥3).
CnH2n-2 (n≥2)
Dãy đồng đẳng của benzen có công thức phân tử tổng quát:
CnH2n+6 (n≥6).
CnH2n (n≥3)
. CnH2n (n≥2).
CnH2n-6 (n≥6).
Trong sơ đồ phản ứng
H2SO4 (đậm đặc)
H2SO4 (loãng)
Nhiệt độ cao.
Nhiệt độ thường
Danh pháp IUPAC hợp chất
2-metyl, 3-butanol.
3-metyl, 2-butanol.
2-pentanol.
4-pentanol.
ĐỌC TÊN SAU
2 cyclohexanol
3 cyclohexanol
1 cyclohexanol
4 cyclohexanol
Đọc tên sau
2-etylcyclohexen, 3hydroxyl.
3-etylcyclohexenol.
. 2-etylcyclohexen-1-ol.
1-etyl, 3-hydroxylbenzen.
Danh pháp IUPAC là: CH3 -CH2 -CH=CH-CHO
2-pentenal.
3-pentenal
4-pentenal
1-pentenal
Phản ứng
t>140
CH3 -CH2 -CH2 - OH + H2SO4-------->
propan
propyl ete.
propen
metyl acetat.
Oxi hóa propan-1-ol bằng K2Cr2O7 có H2SO4 xúc tác, sản phẩm thu được là:
CH3CH2CHO
CH3CH2COOH
. CH3COCH3.
CH3CHO.
1 2
3 4
1 4
2 4
1 2
3 4
1 4
2 4
Hợp chất bị oxy hóa sẽ thu được chức ceton là:
CH3COOH.
CH3CH2CH2OH
CH3CHOHCH3.
CH3CH2CH3.
Chất dùng để hút ẩm trong thực phẩm:
. Alcol etanol.
Glycerin
Acid acetic.
Formaldehyd.
Sự oxi hóa không hoàn toàn etanal cho sản phẩm:
CH3 – O – CH3.
CH3COOH.
CH3CH2COOH.
COOH – COOH.
Trong y học, chất có tác dụng sát trùng ngoài da:
etanal
eton.
. etanol.
metanol.
Chất được dùng làm dung môi pha rượu thuốc là:
etanal
eton.
. etanol.
metanol.
Alcol có tác dụng độc hại, chỉ một lượng nhỏ gây chết người, gây mù là:
propanol.
etanol.
. metanol
butanol.
Bậc alcol của 2-metylbutan-2-ol là:
1
2
3
4
Khi đun nóng hỗn hợp alcol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ete thu được tối đa là:
1
2
3
4
Để phân biệt alcol etylic nguyên chất và alcol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử:
CuSO4 khan.
Na kim loại.
Cộng hợp H2 vào một aldehyd (khử aldehyd) thu được alcol bậc 1.
ĐÚNG
SAI
Cộng hợp hydro vào một ceton (khử ceton) thu được sản phẩm là:
Alcol bậc 1
Alcol bậc 2.
Formol là dung dịch formaldehyd có nồng độ phần trăm:
10%
20%
30%
40%
Diphenol.
Thymol.
Vanilin.
Napthtol
2-pentanol.
2-pentanon.
2-pentanal
2-pentanoic.
cyclohexanoic.
cyclohexanol.
. cyclohexanal.
cyclohexanon.
phenyl aldehid
heptanon
cyclohexanon.
cyclohexan carbandehid.
2-metyl butanon.
2-metyl butanal
3-metyl butanon.
3-metyl butanal.
. 2-metyl hexan-4-on
5-metyl hexan-3-ol
5-metyl hexan-3-on
5-metyl hexan-3-on
etyl isopropyl ceton
. 2-metyl dietyl ceton.
2-metyl pentan-3-on.
4-metyl pentan-3-on.
Nguyên tử C trong nhóm –C=O ở trạng thái lai ho
SP
SP2
SP3
Nhóm chất cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể là:
Protid.
Glucid.
Phản ứng cộng hợp nước vào CH2=CH-COOH tuân theo quy tắc Markovnikov
ĐÚNG
SAI
Mùi thơm hoa quả là este của acid béo thấp, trung bình với alcol béo thấp, trung bình
ĐÚNG
SAI
Sterid là ester của acid béo (stearic, palmitic, oleic…) với alcol mạch vòng (cholesterol).
ĐÚNG
SAI
Acid béo no tốt hơn acid béo chưa no.
ĐÚNG
SAI
Nhóm chức aldehyde dễ bị oxi hóa hơn nhóm chức ceton
ĐÚNG
SAI
Chất có tác dụng hạ sốt giảm đau
Acid acethyl salixylic.
Acid salixylic
Acid acetyl adipic
Acid citric
Lipid (chất béo) là este của acid béo (có nhiều C) với:
Glycol.
Glycerol.
Glyceraldehyd
Glyceton.
Phản ứng có thể điều chế este của axit cacboxylic là:
. RCOOH + R’OH (na)
RCOOH + R’Br
RCOOH + R’OH(H)
RCOOH + R’OH(OH)
HNO2, Cr2O3, t0 .
. HNO3, KMnO4, t0 .
. HNO3, KMnO4, t0 .
HNO3, H2SO4, t0 .
CH3-CH2-CH2-COOCl.
. CH3-CH2-CHCl-COOH
CH3-CHCl-CH2-COOH
CH2Cl-CH2-CH2-COOH
Acid o-hydroxy benzoic có công thức cấu tạo là:
A
B
C
D
Acid xiclohexan cacboxylic có công thức cấu tạo là:
A
B
C
D
Công thức cấu tạo của acid lactic là:
A
B
C
D
Hợp chất este là
CH3COOH
. CH3CH2CONHCH3
CH3COOCH3
. C2H5COCH3
rotid phức tạp còn gọi là protein
ĐÚNG
SAI
Protein là protid đơn giản.
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo liên kết peptid:
- CO – CH
- CO – H.
. - NH – CH
. - CO – NH.
Chất là acid amin:
NH2 – CH2 – CH3
. CH3 – CH2 – COOH.
NH2 – CH2 – COOH.
HCOOC2H5.
Tính base của CH3-NH2 > CH3-CH2-NH2.
. Đúng.
SAI
Cấu trúc xoắn của chuỗi polypeptide được nối với nhau bằng liên kết hydro.
ĐÚNG
SAI
Cho lòng trắng trứng phản ứng với dung dịch Hg(NO3)2 + Hg(NO2)2 tạo phức màu hồng, chứng tỏ lòng trắng trứng có acid amin:
Valin
Tyrosin.
Tryptophan.
Alanin.
Albumin lòng trắng trứng phản ứng với dung dịch HNO3 đặc tạo kết tủa màu vàng, chứng tỏ albumin lòng trắng trứng có mặt acid amin:
Prolin
Tryptophan.
. Histidin.
Phenylalanin.
Cho các amin: CH3CH=CHCH2NH2(1),
(CH3)2CHNHCH3(2),
C6H5-NH2(3),
C6H5- N(CH3)2 (4).
Bậc của các amin trên lần lượt là:
. 2, 2, 1, 1.
1, 2, 2, 3.
2, 3, 1, 2.
1, 2, 1, 3.
Theo tính chất, acid amin được phân thành
2 LOẠI
3 LOẠI
Những acid amin thuộc nhóm acid amin acid là:
glycin, alanin, valin
acid aspartic, acid glutamic.
asparagin, arginin, leucin.
. phenylalanin, tryptophan.
Những acid amin thuộc nhóm acid amin trung tính là
glycin, alanin, valin, leucin, isoleucin
. serin, cystein, histdin, metionin, glutamin.
asparagin, arginin, leucin, glutamin
asparagin, arginin, leucin, glutamin
Những acid amin thuộc nhóm acid amin base là
glycin, tryptophan, threonin.
histdin, metionin, glutamin
asparagin, arginin, leucin
lysin, histidin, arginin.
Loại nước của acid amin tạo nhóm chức:
Amin
Este
Amid
Ete.
Đặc điểm nào sau đây biểu hiện sự chênh lệch nồng độ ion ở hai bên màng tế bào
. Các ion K+ ở sát màng trong tế bào đi ra ngoài
Các ion Na+ ở sát màng trong tế bào đi ra ngoài.
Nồng độ ion K+ trong dịch bào lớn hơn ngoài dịch mô
Nồng độ ion Na+ trong dịch bào lớn hơn ngoài dịch mô
Dòng điện không đổi qua dây tóc bóng đèn là I = 0,273A. Số electron qua thiết diện thẳng dây tóc bóng đèn trong một phút là?
1,02.1019
1,02.1020
1,02.1021
1,02.1022
Côban phóng 60 Co 27 xạ có chu kì bán rã 5,7 năm. Để khối lượng chất phóng xạ giảm đi e2 lần so với khối lượng ban đầu thì cần khoảng thời gian:
16 năm.
16,23 năm.
17 năm
16,45 năm.
Chu kì bán rã của chất phóng xạ 90 Sr 38 là 20 năm. Sau 80 năm có bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ đó phân rã thành chất khác
6,25%
12,5%
87,5%.
93,75%.
Công thức tính bước sóng của sóng âm và sóng siêu âm là
λ=f/v
λ=v/f
λ=v/T
. λ=f.T
Côban ( ) phóng xạ β - với chu kì bán rã 5,27 năm và biến đổi thành niken (Ni). Hỏi bao lâu thì 75% khối lượng của một khối chất phóng xạ bị phân rã hết
12,54 năm
11,45 năm
10,54 năm
10, 24 năm
Một photon gamma có năng lượng 1,64.10-13 J, bước sóng của photon này là:
1,2.10-12 m
1,2.10-12 J
Câu 61|:| Tổng tiết diện của đoạn mạch nào sau đây lớn nhất?
Động mạch lớn
Động mạch nhỏ
Tĩnh mạch chủ nơi đổ về tim
Mao mạch
Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:
0,5 (m).
1,5 (m).
1,0 (m).
2,0(m).
Khi tế bào ở trạng thái nghỉ, nồng độ ion K+ bên trong màng tế bào cao hơn bên ngoài màng tế bào khoảng bao nhiêu:
13 lần
15 lần
25 lần
30 lần
Xác định năng lượng mỗi photon của ánh sáng có bước sóng 6,625 µm
3.10-20 eV
3.10-20J
Lưỡng chất cầu thủy tinh thể trước được tạo thành do mặt cong trước của thủy tinh thể ngăn cách hai môi trường:
Thủy tinh thể và thủy dịch tiền phòng.
Thủy tinh thể và thủy dịch hậu phòng
Không khí và thủy dịch tiền phòng
Thủy dịch tiền phòng và thủy tinh thể.
Hạt photon ánh sáng được hiểu là
Hạt vật chất
Hạt lượng tử năng lượng
Nguyên nhân nào sau đây gây ra điện thế hoạt động?
K + khuếch tán qua màng làm thay đổi điện thế màng
Na+
khuếch tán qua màng làm thay đổi điện thế màng
. Ca2+khuếch tán qua màng vào trong làm thay đổi xináp
. Na+ , K+ khuếch tán vào, ra qua màng làm thay đổi điện thế màng
Hạt nhân 210 Po 84 phóng xạ α với chu kỳ bán rã 138 ngày. Số hạt α phát ra từ 21g Po sau thời gian 46 ngày là?
5,2.1022
1,24.1022
Sóng âm và sóng siêu âm là sóng
Cơ học
Dọc
Ngang
Cao tần
Màu của laze rubi là do ion nào phát ra?
Ion crôm
Ion nhôm
Ion ôxi.
Các ion khác
Khi sóng siêu âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ngay tại mặt phân cách xảy ra hiện tượng
Khúc xạ
Phản xạ
Nhiễu xạ
Tán xạ
Đồng vị 66 Cu 27 phóng xạ có chu kì bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12,9
phút, lượng chất phóng xạ của đồng vị này giảm xuống bao nhiêu %:
85%
87,5%
82,5%
80%
Trong các loại laser sau, laser nào được chế tạo đầu tiên
Laser He-Ne
Laser CO2
Laser rubi
Laser bán dẫn
Một trong những nguyên tắc để tạo ra được laze là dựa vào hiện tượng
Cảm ứng điện từ
Bức xạ tự phát
Bức xạ cảm ứng
Giao thoa ánh sáng
Vật liệu có thể làm nguồn phát siêu âm là:
Tinh thể thạch anh
Một thanh đồng
Một thanh kẽm
Một dây kim loại
Mắt người có thị lực 7/10, suy ra khả năng phân ly mắt người đó là:
1 độ
10/7 phút
1 phút
7/10 phút
Dòng điện cao tần là dòng điện có tần số:
Trên 100 000Hz
Trên 200 000Hz
Trên 300 000Hz
Trên 400 000Hz
Các sóng chính ghi được trong điện tâm đồ bình thường:
P, Q, R, T
P, Q, S, T, U
P, Q, R, S, T
R, S, T, U
