wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG HỢP ÔN THI LỊCH SỬ HK1 (22-23)

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước Việt Nam ta vào ngày nào?

a)

9/1/1585

b)

1/9/1858

c)

10/9/1862

d)

1/9/1859

2.

Quê hương của Trương Định ở:

a)

Bình Sơn (Quảng Ngãi).

b)

Tân An (Gia Định).

c)

Phù Cát (Bình Định).

d)

Điện Bàn (Quảng Nam).

3.

Những điều băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận lệnh vua ban xuống phải giải tán nghĩa binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang là:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ bị tội phản nghịch.

b)

Dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán, một lòng, một dạ tiếp tục kháng chiến.

c)

Giữa lệnh vua và ý dân, Trương Định lo lắng không biết nên làm thế nào.

d)

Giữa lệnh vua và ý dân, Trương Định nhất quyết tuân theo lệnh vua.

4.

Trước băn khoăn của Trương Định khi nhận lệnh vua ban xuống phải giải tán nghĩa binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang, dân chúng và nghĩa quân đã làm gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Truyền thư đi khắp nơi, suy tôn Trương Định làm chủ soái.

b)

Tổ chức lễ tôn Trương Định làm "Bình Tây Đại nguyên soái".

c)

Bắt buột Trương Định phải ở lại cùng nhân dân chống giặc.

5.

Trước băn khoăn của Trương Định khi nhận lệnh vua ban xuống phải giải tán nghĩa binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang, Trương Định đã quyết định:

a)

Giải tán lực lượng nghĩa quân chống Pháp.

b)

Đi nhận chức lãnh binh ở An Giang.

c)

Ở lại cùng nhân dân chống Pháp.

d)

Tạm dừng cuộc chiến đấu để chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ đến.

6.

Khi được nhân dân ủng hộ, làm lễ tôn Trương Định là "Bình Tây đại nguyên soái", ông đã:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Cảm kích trước niềm tin yêu của nghĩa quân và dân chúng.

b)

Chấp nhận trái lệnh vua, chịu tội phản nghịch.

c)

Quyết định giải tán nghĩa binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang.

d)

Ở lại cùng nhân dân chống Pháp.

7.

Năm 1862, nhà Nguyễn kí hòa ước với Pháp và:

a)

nhường 3 tỉnh miền Tây Nam Kì cho thực dân Pháp.

b)

nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp.

c)

nhường toàn bộ khu vực Nam Kì cho thực dân Pháp.

d)

nhường toàn bộ lãnh thổ đất nước cho thực dân Pháp.

8.

"Bình Tây đại nguyên soái" là người giữ chức vụ gì?

a)

Là người giữ chức vụ cao nhất trong triều đình nhà Nguyễn.

b)

Là người có chức cao nhất, chỉ huy quân đội đánh Tây (Pháp).

c)

Là chức quan võ thời nhà Nguyễn, chỉ huy quân đội ở 1 tỉnh.

d)

Là chức quan văn thời nhà Nguyễn, chỉ huy quân đội ở 1 tỉnh.

9.

Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp vào năm nào?

a)

1862

b)

1826

c)

1682

d)

1628

10.

Năm 1862, Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, đó là 3 tỉnh:

a)

Biên Hòa, Gia Định, Định Tường

b)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên

c)

Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long.

d)

Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường.

11.

Đất nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và đô hộ trong bao nhiêu năm?

a)

đúng 80 năm

b)

hơn 80 năm

c)

gần 80 năm

d)

khoảng 80 năm

12.

Thực dân Pháp xâm lược và đô hộ Việt Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

1858 - 1945

b)

1585 - 1945

c)

1585 - 1954

d)

1858 - 1954

13.

Năm 1862, Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, đó là các tỉnh nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Biên Hòa

b)

Gia Định

c)

Định Tường

d)

Hà Tiên

e)

Vĩnh Long

14.

Trương Định chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp khi chúng vừa tấn công Gia Định vào năm nào?

a)

1858

b)

1859

c)

1862

d)

1945

15.

Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh nào cho thực dân Pháp?

a)

3 tỉnh miền Đông Nam Kì (gồm Biên Hòa, Gia Định, Định Tường)

b)

3 tỉnh miền Tây Nam Kì (gồm Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên)

c)

3 tỉnh miền Đông Nam Kì (gồm Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên)

d)

3 tỉnh miền Tây Nam Kì (gồm Biên Hòa, Gia Định, Định Tường)

16.

Trong khoảng thời gian 1858 - 1945, Việt Nam ta bị xâm lược và đô hộ bởi:

a)

Giặc phương Bắc

b)

Giặc Tàu

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mĩ

17.

Nguyễn Tất Thành sinh ngày:

a)

19/5/1890

b)

19/5/1980

c)

15/9/1980

d)

15/9/1890

18.

Vào thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành, bối cảnh nước ta khi đó ra sao?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đất nước bị thực dân Pháp đô hộ.

b)

Người dân sống trong tủi nhục, khổ cực.

c)

Các thế hệ người dân Việt Nam đều mong muốn đánh đuổi giặc Pháp.

d)

Đất nước phát triển và yên bình.

e)

Đất nước thái bình, ấm no, hạnh phúc.

19.

Nguyễn Tất Thành bắt đầu ra đi tìm đường cứu nước vào ngày:

a)

05/06/1911

b)

06/05/1911

c)

05/06/1919

d)

06/05/1919

20.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành bắt đầu xuất phát từ địa điểm nào để ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Cảng Sài Gòn.

b)

Cảng Nhà Rồng.

c)

Cảng Tàu Rồng.

d)

Cảng Thuyền Rồng.

21.

Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước trong bao nhiêu năm thì trở về?

a)

10 năm

b)

20 năm

c)

30 năm

d)

40 năm

22.

Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại:

a)

Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

b)

Xã Nam Đàn, huyện Kim Liên, tỉnh Nghệ An.

c)

Xã Kim Liên, huyện Nghệ An, tỉnh Nam Đàn.

d)

Xã Nam Đàn, huyện Nghệ An, tỉnh Kim Liên.

23.

Trên hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành sẵn sàng nhận làm bất cứ công việc gì. Công việc đầu tiên của Người là:

a)

Phụ bếp trên tàu du lịch của Pháp sắp trở về châu Âu.

b)

Bếp trưởng trên tàu du lịch của Pháp sắp trở về châu Âu.

c)

Phụ bếp trên tàu buôn của Pháp sắp trở về châu Âu.

d)

Bếp trưởng trên tàu buôn của Pháp sắp trở về châu Âu.

e)

Phục vụ trên tàu buôn của Pháp sắp trở về châu Âu.

24.

Bắt đầu hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã xưng rất nhiều tên khác nhau. Tên đầu tiên của ông là gì?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Tấn Thành.

c)

Nguyễn Văn Ba.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

e)

Nguyễn Sinh Cung.

25.

Trong hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã xưng rất nhiều tên khác nhau. Nhưng tên thật trong khai sinh của ông là gì?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Tấn Thành.

c)

Nguyễn Văn Ba.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

e)

Nguyễn Sinh Cung.

26.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành bắt đầu rời Tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước. Khi đó, ông bao nhiêu tuổi?

a)

20 tuổi.

b)

21 tuổi.

c)

22 tuổi.

d)

23 tuổi.

27.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành bắt đầu rời Tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước đến mãi 30 năm sau mới trở về. Lúc về lại quê hương, ông bao nhiêu tuổi?

a)

50 tuổi.

b)

51 tuổi.

c)

52 tuổi.

d)

53 tuổi.

28.

Bắt đầu hành trình ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã làm phụ bếp trên con tàu buôn của Pháp. Con tàu đó có tên là gì?

a)

La-tu-sơ Tờ-rê-vin

b)

La-tu-sơ Tờ-rin-vê

c)

La-tơ-su Tờ-rê-vin

d)

La-tơ-su Tờ-rin-vê

29.

Bắt đầu hành trình ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã làm phụ bếp trên một con tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin sắp trở về châu Âu. Con tàu đó là tàu gì, của nước nào?

a)

Tàu buôn của Pháp.

b)

Tàu du lịch của Pháp.

c)

Tàu đánh cá của Pháp.

d)

Tàu chở dầu của Pháp.

30.

Phan Bội Châu lớn lên khi Việt Nam ta bị quân xâm lược nào đô hộ?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mĩ

31.

Phan Bội Châu đã lập Hội Duy Tân để tập hợp những người cùng chung chí hướng tham gia hoạt động cứu nước vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1909

d)

1867

32.

Phong trào Đông du bắt đầu vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

33.

Phong trào Đông du kết thúc vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

34.

Phan Bội Châu chủ trương dựa vào quốc gia nào để tìm đường giải phóng dân tộc khỏi thực dân Pháp đô hộ?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Nhật Bản

d)

Hàn Quốc

35.

Thực dân Pháp đã câu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

36.

Theo phong trào Đông du, thanh niên Việt Nam sang Nhật học có cuộc sống như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Hết sức kham khổ.

b)

Thiếu thốn, khó khăn đủ thứ.

c)

Đầy đủ tiện nghi.

d)

Vô cùng sung sướng.

e)

Phải làm mọi việc để có tiền ăn học.

37.

Dù điều kiện khó khăn, thiếu thốn nhưng thanh niên Việt Nam theo phong trào Đông du vẫn hăng say học tập, đó là vì:

a)

Mong muốn học xong để trở về cứu nước.

b)

Mong muốn sớm được về nước để đoàn tụ với gia đình.

c)

Mong muốn sau khi học xong sẽ được ở lại nước Nhật sinh sống và làm việc.

d)

Mong muốn học xong sẽ được qua các nước khác học tiếp.

38.

Đầu năm 1909, phong trào Đông du tan rã. Phan Bội Châu cùng nhiều thành viên của Hội Duy Tân đã lánh sang những khu vực nào để tiếp tục hoạt động cứu nước?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Quảng Châu

b)

Quảng Ninh

c)

Châu Đốc

d)

Xiêm

e)

Miến Điện

39.

Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước Việt Nam (theo phong trào Đông du) và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

40.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Công hòa vào thời điểm nào?

a)

02/09/1945

b)

02/09/1954

c)

12/09/1945

d)

09/02/1954

41.

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập vào thời điểm nào trong ngày 2/9/1945?

a)

Đúng 14 giờ.

b)

Khoảng 14 giờ.

c)

Khoảng 15 giờ.

d)

Đúng 16 giờ.

42.

Ngày 2/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại địa điểm nào?

a)

Quảng trường Ba Đình.

b)

Phủ Khâm sai.

c)

Sở Mật thám.

d)

Kinh thành Huế.

43.

Không khí tưng bừng của buổi lễ tuyên bố độc lập được thể hiện qua các chi tiết nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Hà Nội chìm trong cờ, hoa bát ngát.

b)

Già trẻ, gái trai đều xuống đường.

c)

Đội danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ đài.

d)

Bác Hồ cùng các vị trong Chính phủ lâm thời chủ trì buổi lễ.

44.

Ai là người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2/9/1945?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Văn Ba.

c)

Nguyễn Tất Thành.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

45.

Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác có đề cập đến tất cả mọi người sinh ra đều có quyền gì như nhau?

a)

Quyền bình đẳng.

b)

Quyền được vui chơi.

c)

Quyền được học tập.

d)

Quyền được sống còn.

46.

Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác khẳng định nước Việt Nam ta có quyền gì?

a)

Được hưởng tự do và độc lập.

b)

Được hưởng nền hòa bình.

c)

Tự chủ tuyệt đối.

d)

Được hưởng sự tự do xây dựng và phát triển.

47.

Từ giữa năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời bao nhiêu tổ chức cộng sản?

a)

2 tổ chức.

b)

3 tổ chức.

c)

4 tổ chức.

d)

5 tổ chức.

48.

Các tổ chức cộng sản ở nước ta ra đời từ giữa năm 1929 là:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

An Nam Cộng sản liên đoàn.

49.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

3/2/1930

b)

2/3/1929

c)

3/2/1929

d)

2/3/1930

50.

Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được tiến hành vào lúc nào?

a)

Đầu đông 1930.

b)

Đầu hạ 1930.

c)

Đầu xuân 1930.

d)

Đầu thu 1930.

51.

Đầu xuân 1930, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được tiến hành dưới sự chủ trì của ai?

a)

Nguyễn Văn Ba.

b)

Nguyễn Tất Thành.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

52.

Đầu xuân 1930, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra tại đâu?

a)

Xiêm.

b)

Hồng Kông.

c)

Pháp.

d)

Việt Nam.

53.

Vì sao vào đầu xuân 1930 phải hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Để tổ chức các cuộc bãi công.

b)

Để tổ chức các cuộc biểu tình.

c)

Để tăng thêm sức mạnh của các tổ chức cộng sản.

d)

Để Việt Nam có thêm uy tín trước bạn bè thế giới.

54.

Vào thời điểm chuẩn bị cho hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở đâu?

a)

Hồng Kông.

b)

Việt Nam.

c)

Pháp.

d)

Xiêm.

55.

Đầu xuân 1930, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là gì?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

56.

Tình hình cách mạng Việt Nam ta như thế nào kể từ khi cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo?

a)

Cách mạng Việt Nam liên tiếp giành được nhiều thắng lợi vẻ vang.

b)

Cách mạng Việt Nam được nâng tầm trước bạn bè trong khu vực.

c)

Cách mạng Việt Nam tăng thêm sức mạnh vượt bậc.

d)

Cách mạng Việt Nam được sự hỗ trợ nhiệt tình của bạn bè thế giới trong công cuộc đấu tranh chống Pháp.

57.

Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, nước ta trở thành một nước độc lập nhưng lại đứng trước những khó khăn nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Các nước đế quốc và thế lực phản động câu kết chống phá cách mạng.

b)

Lũ lụt, hạn hán làm cho ruộng đất không thể cày cấy được.

c)

Nạn đói.

d)

Người dân mù chữ chiếm tỉ lệ rất cao.

e)

Người dân ngủ quên trên chiến thắng, không lo làm ăn, bỏ hoang ruộng đất, ăn chơi và chè chén suốt ngày.

58.

Nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 đã cướp đi bao nhiêu sinh mạng của người dân Việt Nam ta?

a)

Khoảng 2 triệu người.

b)

Đúng 2 triệu người.

c)

Hơn 2 triệu người.

d)

Chưa tới 2 triệu người.

59.

Nạn đói đã cướp đi hơn 2 triệu sinh mạng của người dân Việt Nam ta xảy ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối năm 1944 - Cuối năm 1945.

b)

Đầu năm 1944 - Đầu năm 1945.

c)

Cuối năm 1944 - Đầu năm 1945.

d)

Đầu năm 1944 - Cuối năm 1945.

60.

Năm 1945, nước ta rơi vào tình thế "nghìn cân treo sợi tóc" khi phải đối mặt với:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Giặc đói.

b)

Giặc dốt.

c)

Giặc ngoại xâm.

d)

Giặc mù chữ.

e)

Giặc thiên tai.

61.

Năm 1945, số lượng người không biết chữ ở nước ta chiếm bao nhiêu?

a)

Hơn 90%

b)

Khoảng 90%

c)

Gần 90%

d)

90%

62.

Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống lại "giặc đói" như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Lập "hũ gạo cứu đói".

b)

Lập "ngày đồng tâm".

c)

Tổ chức "tuần lễ vàng".

d)

Lập "quỹ độc lập" và "quỹ đảm phụ quốc phòng".

63.

Nhân dân ta đã chống "giặc dốt" ra sao?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Phong trào xóa mù chữ được phát động khắp nơi.

b)

Trường học được mở thêm.

c)

Trẻ em nghèo được cắp sách đến lớp.

d)

Xây dựng các lớp học tình thương.

e)

Tổ chức nhiều lớp học "bình dân học vụ".

64.

Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo năm 1945, Chính Phủ và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đẩy lùi giặc đói.

b)

Đẩy lùi giặc dốt.

c)

Đẩy lùi giặc ngoại xâm.

d)

Đẩy lùi giặc mù chữ.

e)

Đẩy lùi giặc thiên tai.

65.

Lớp "Bình dân học vụ" là gì?

a)

Là lớp học dành cho người lớn tuổi ngoài giờ lao động.

b)

Là lớp học dành cho giới bình dân ngoài giờ lao động.

c)

Là lớp học dành cho người dân lao động ngoài giờ làm việc.

d)

Là lớp học dành cho trẻ em vào lúc chiều tối.

66.

Để có thời gian chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài, Chính phủ đã đề ra các biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm và nội phản?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Ngoại giao khôn khéo.

b)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp, tăng cường lực lượng kháng chiến.

c)

Lập "quỹ độc lập".

d)

Lập "quỹ đảm phụ quốc phòng".

e)

Tổ chức "tuần lễ vàng".

67.

Chính phủ đã vận động nhân dân chung sức bảo vệ, xây dựng đất nước, giữ vững nền độc lập vừa giành được bằng cách nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Lập "ngày đồng tâm".

b)

Lập "hũ gạo cứu đói".

c)

Lập "quỹ độc lập".

d)

Lập "quỹ đảm phụ quốc phòng".

e)

Tổ chức "tuần lễ vàng".

68.

"Quỹ độc lập" là gì?

a)

Quỹ tiếp nhận sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng nền độc lập vừa giành được.

b)

Quỹ đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ đất nước.

c)

Quỹ nhận sự đóng góp vàng, bạc tự nguyện của nhân dân để xây dựng đất nước.

69.

"Quỹ đảm phụ quốc phòng" là gì?

a)

Quỹ tiếp nhận sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng nền độc lập vừa giành được.

b)

Quỹ đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ đất nước.

c)

Quỹ nhận sự đóng góp vàng, bạc tự nguyện của nhân dân để xây dựng đất nước.

70.

"Tuần lễ vàng" là gì?

a)

Tuần lễ nhận sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng nền độc lập vừa giành được.

b)

Tuần lễ nhận sự đóng góp tự nguyện của nhân dân cho sự nghiệp bảo vệ đất nước.

c)

Tuần lễ được tổ chức để nhân dân tự nguyện đóng góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.

71.

Theo chủ trương lập "hũ gạo cứu đói" của Bác Hồ, người dân cả nước sẽ làm gì để đóng góp gạo giúp dân nghèo?

a)

10 ngày nhịn ăn 1 bữa.

b)

10 ngày nhịn ăn 1 ngày.

c)

10 ngày nhịn ăn 1 tuần lễ.

d)

Ăn 1 ngày, nhịn ăn 10 ngày.