NEW
Font size
WorksheetsLuyện tập chương 3 - vật lí 10
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
. F=F12+F22
∣F1−F2∣≤F≤F1+F2
F=F1−F2
F=F12+F22
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
7 N
13 N
20 N
22 N
Khi có hai vectơ và đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực có thể
A. có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.
B. có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.
C. có độ lớn
F = F1 + F2.
D. cùng chiều với F1 hoặc F2 .
Phép phân tích lực cho phép ta thay thế
một lực bằng một lực khác.
một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.
nhiều lực bằng một lực duy nhất.
các vectơ lực bằng vectơ gia tốc.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.
các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.
các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau
Câu 1. Một vật nằm yên trên mặt bàn là do
vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
không có lực tác dụng lên vật.
các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.
lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.
Câu 1. Trường hợp nào sau đây nhất định có liên quan tới quán tính
Chiếc bè trôi trên sông.
Vật rơi trong không khí.
Dũ quần áo cho sạch bụi.
Vật rơi tự do.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 1 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật sẽ dừng lại ngay tức thì.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn 1 m/s.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1 m/s.
Theo định luật II Niu-tơn thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
2,0 m.
4,0 m.
0,5 m.
1,0 m.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Độ lớn lực tác dụng vào vật là
15N.
10N
5N
1N
Phát biểu nào sau đây sai?
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.
Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật.
Trọng lực là cách gọi khác của trọng lượng.
Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
50 N
10N
2N
5N
Chọn câu đúng. Theo định luật III Niutơn, cặp "lực và phản lực"
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là
lực người tác dụng vào xe.
. lực mà xe tác dụng vào người.
lực người tác dụng vào mặt đất
lực mặt đất tác dụng vào người.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
là hai lực cân bằng
luôn xuất hiện đồng thời.
cùng phương.
cùng bản chất.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lượng của vật ?
Trọng lượng là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật
Trọng lượng của vật luôn không đổi
Trọng lượng kí hiệu là P.
Trọng lượng được đo bằng lực kế.
Khi đưa một vật từ mặt đất lên cao thì
khối lượng của vật tăng lên, còn trọng lượng của vật không đối.
khối lượng của vật không đổi, còn trọng lượng của vật giảm đi.
khối lượng của vật giảm đi, còn trọng lượng của vật không đối..
khối lượng của vật không đổi, còn trọng lượng của vật tăng lên.
Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
