Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chu de 2

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

. Theo quan niệm của Menđen, mỗi cặp tính trạng tương phản do:

a)

A. Một cặp nhân tố di truyền quy định

b)

B. Một nhân tố di truyền quy định

c)

A C. Một gen quy định

d)

D. Một cặp alen quy định

2.

Điều kiện quan trọng giúp Menđen đưa ra đươc quy luật phân li độc lập là:

a)

A. Mỗi gen quy định một cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

b)

B. Mỗi gen quy định hai cặp tính trạng

c)

C. Các gen di truyền độc lập nhau do cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

d)

D. Các gen di truyền độc lập nhau do không nằm trên cùng một lôcut

3.

Câu 3. Trường hợp hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định một cặp tính trạng, cho ra đời con có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1 thì phép lai đó tuân theo quy luật di truyền:

a)

A. Tương tác bổ sung

b)

B. Tương tác át chế

c)

C. Tương tác cộng gộp

d)

D. Phân li độc lập

4.

CCâu 4. Bản chất quy luật phân li của Menđen là:

a)

A. sự phân li độc lập của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

B. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân và thụ tinh.

c)

C. sự phân li đồng đều và tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân và thụ tinh.

d)

. D. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

5.

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng:

a)

A. Aa × Aa

b)

B. AA × Aa

c)

C. AA × aa

d)

D. Aa × aa

6.

Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li độc lập là:

a)

A. Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau.

b)

B. Thế hệ P thuần chủng, F1 đồng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1.

c)

C. Thế hệ P khác nhau n cặp tính trạng, F2 có 3n kiểu gen.

d)

D. Các gen không ở trên cùng 1 NST.

7.

Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B:quả ngọt; b: quả chua. Hai cặp gen phân li độc lập. Giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1. Tìm kiểu gen của hai cây đem lai?

a)

A. AaBb × Aabb

b)

B. Aabb × aabb

c)

C. AaBb × aabb

d)

D. Aabb × aaBb

8.

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:

a)

A. Tương tác gen.

b)

B. Hoán vị gen.

c)

C. Tác động đa hiệu của gen.

d)

D. Liên kết gen.

9.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

A. Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

B. Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

C. Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

D. Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

10.

Hai gen A và b cùng nằm trên một nhiễm sắc thể ở vị trí cách nhau 40cM. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Cho phép lai Ab//aB x Ab//ab, theo lý thuyết, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (AB-) ở đời con chiếm tỉ lệ:

a)

A. 25%.

b)

35

c)

30

d)

20

11.

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST:

a)

A. Không mang gen.

b)

B. Mang gen quy định giới tính và có thể mang cả gen quy định tính trạng thường

c)

. C. Chỉ mang gen quy định giới tính.

d)

D. Luôn tồn tại thành cặp trong tế bào của cơ thể đa bào.

12.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X: A

a)

A. Có hiện tượng di truyền chéo từ mẹ cho con trai.

b)

B. Tỉ lệ phân li kiểu hình không giống nhau ở hai giới.

c)

C. Kết quả phép lai thuận khác với kết quả phép lai nghịch.

d)

. D. Kiểu hình lặn có xu hướng biểu hiện ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể XX.

13.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:

a)

A. Ở một tính trạng.

b)

B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

c)

. C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

d)

D. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ the

14.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của:

a)

B. Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái

b)

A. Quá trình phát sinh đột biến.

c)

C. Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

D. Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

15.

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

a)

A. Sâu xanh ăn lá rau có màu xanh lá.

b)

. B. Cây rau mác chuyển từ môi trường trên cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bán dài.

c)

. C. Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường.

d)

D. Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển

16.

Quy luật di truyền liên kết với NST giới tính X không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Di truyền thẳng cho giới dị giao tử

b)

B. Di truyền chéo

c)

C. Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau

d)

D. P thuần chủng nhưng đời con lai phân tính

17.

Vì sao tần số hoán vị gen luôn ≤ 50%?

a)

A. Không phải tất cả các tế bào khi giảm phân đều xảy ra hoán vị gen

b)

B. Các gen trên NST có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu

c)

C. Khoảng cách giữa các gen trên NST gần nhau

d)

D. Chỉ có 1 số tế bào khi giảm phân mới xảy ra hoán vị và sự hoán vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit

18.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

: A. nhiệt độ môi trường

b)

b. cường độ ánh sáng

c)

C. hàm lượng phân bón

d)

. độ pH của đất

19.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:

a)

A. bố

b)

B. bà nội

c)

C. ông nội

d)

D. mẹ

20.

=. Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

. A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

. B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

. C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

d)

D. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

21.

Đối tượng làm bố mẹ trong nghiên cứu của Menden là:

a)

A. Bố mẹ thuần chủng tương phản.

b)

B. Bố có tính trạng trội, mẹ có tính trạng lặn hoặc ngược lại.

c)

C. Bố mẹ dị hợp.

d)

D. Bố mẹ có tính trạng trội

22.

Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp?

a)

A. Aa × Aa

b)

B. Aa × AA

c)

C. AA × aa

d)

D. aa × aa

23.

Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

a)

A. Liên kết giữa các gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng

b)

B. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

c)

. C. Thay đổi vị trí giữa các gen cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng.

d)

D. Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gen trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

24.

Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

a)

A. 1:1:1:1

b)

B. 3: 1

c)

C. 9: 3: 3: 1.

d)

D. 1:1.

25.

Ở các loài sinh vật nhân thực, tương tác gen là hiện tượng:

a)

Ở các loài sinh vật nhân thực, tương tác gen là hiện tượng:

b)

B. Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng

c)

C. Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau quy định các tính trạng khác nhau

d)

D. Các alen thuộc các lôcut gen trên NST giới tính.

26.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

A. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

b)

B. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

B. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

d)

D. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

27.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình thành hạt phấn và noãn với tần số đều bằng 20%. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/aB thu được ở F1?

a)

51

b)

24

c)

32

d)

166

28.

Ở người, gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X

a)

A. chỉ được di truyền từ mẹ cho con gái.

b)

B. Chỉ được di truyền từ bố cho con trai.

c)

C. luôn tồn tại thành từng cặp alen.

d)

D. không có alen tuơng ứng trên NST Y.

29.

Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen: A

a)

A. Nằm ngoài nhiễm sắc thể

b)

A. Nằm ngoài nhiễm sắc thể

c)

C. Nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

30.

Khi gen đa hiệu không phiên mã được sẽ dẫn tới:

a)

A. Một tính trạng không biểu hiện.

b)

B. Tất cả các tính trạng do gen đó quy định đều không biểu hiện

c)

C. Các tính trạng do gen đó quy định vẫn biểu hiện nhưng ở mức độ yếu

d)

D. Toàn bộ kiểu hình của cơ thể đều không biểu hiện được.

31.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

Hàm lượng phân bón.

b)

Hàm lượng phân bón.

c)

Độ pH của đất.

d)

Chế độ ánh sáng của môi trường

32.

Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

a)

A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen.

b)

B. Ở giống thuần chủng, các gen đều có mức phản ứng giống nhau.

c)

C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được.

d)

D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

33.

Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

d)

D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

34.

Tính trạng màu lông mèo do 1 gen liên kết với NST giới tính X. D: lông đen, d: lông vàng. Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả 2 alen là mèo tam thể. Mèo cái tam thể lai với mèo đực lông vàng cho tỉ lệ kiểu hình nào

a)

A. 1 ♀ tam thể: 1 ♀ vàng: 1 ♂ đen: 1 ♂ vàng

b)

B. 1 ♀ tam thể: 1 ♀ đen: 1 ♂ đen: 1 ♂ vàng

c)

C. 1 ♀ đen: 1 ♀ vàng: 1 ♂ đen: 1 ♂ vàng

d)

D. 1 ♀ tam thể: 1 ♀ vàng: 1 ♂ tam thể: 1 ♂ vàng

35.

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là:

a)

180

b)

820

c)

360

d)

640

36.

Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

37.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:

a)

75

b)

45

c)

30

d)

60

38.

Cho cơ thể có KG AaBB tự thụ. Nếu trong quá trình phát sinh giao tử của cặp NST mang cặp gen Aa ở cơ thể cái bị rối loạn quá trình tạo giao tử trong giảm phân II ở tất cả các tế bào thì xác suất sinh con thuộc thể 2n của cơ thể trên là?

a)

0

b)

12,5

c)

25

d)

18,75

39.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của MenDen là?

a)

ruồi giấm

b)

cà chua

c)

đậu Hà Lan

d)

châu chấu

40.

Bố có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu AB, con có thể có nhóm máu nào?

a)

A. O, AB

b)

B. O, A

c)

C. A, B, AB

d)

D. A, AB, O

41.

Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

a)

A. Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1.

b)

B. Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2

c)

C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất

d)

D. Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.

42.

Các cặp gen phân ly độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, tác động riêng rẽ. Cho phép lai P: đực AaBBDdEe x cái AaBbddEE. Xác định số kiểu gen và kiểu hình ở đời con lần lượt là?

a)

A. 24 kiểu gen và 4 kiểu hình.

b)

B. 28 kiểu gen và 4 kiểu hình.

c)

C. 32 kiểu gen dị hợp và 8 kiểu hình.

d)

D. 24 kiểu gen dị hợp và 8 kiểu hình.

43.

Cho các nhận định sau về qui luật phân ly độc lập của Men Đen. 1. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. 2. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. 3. Nếu bố mẹ thuần chủng có kiểu hình khác nhau thì F1 đồng tính mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ 4. F1 dị hợp n cặp gen sẽ cho 2n loại giao tử

a)

A. 1, 3, 4

b)

B. 2, 3, 4

c)

C. 1, 2, 3

d)

D. 1, 2, 4

44.

Cho phép lai: ♀AaBbDdEe x ♂AaBbDdEe, biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết đời con có kiểu hình giống mẹ chiếm tỉ lệ?

a)

A. 81/256

b)

B. 1/64

c)

C. 1/32

d)

D. 27/64

45.

Bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng,con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt.Đây là hiên tượng di truyền:

a)

A. Tương tác bổ sung

b)

B. Tương tác cộng gộp

c)

C. Liên kết gen hoàn toàn

d)

D. Tác động đa hiệu của gen

46.

Ở Ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp ( A1,a1, A2, a2, A3, a3) chúng phân li độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây cao lên 20cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Chiều cao của cây thấp nhất là:

a)

90cm

b)

120cm

c)

80cm

d)

60cm

47.

Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là?

a)

A. dựa vào những tính trạng qui định giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

b)

B. có thể đưa vào nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất.

c)

C.dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

d)

D. có thể loại bỏ khỏi nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất.

48.

Cho các nhận xét sau về qui luật di truyền: 1. Giống nhau giữa qui luật phân ly độc lập và tương tác gen là làm xuất hiện thêm nguồn biến dị tổ hợp. 2. Tương tác gen là một trong các qui luật di truyền chi phối phép lai 2 tính trạng. 3. Sự tương tác giữa các gen alen với nhau thể hiện ở các qui luật di truyền hoặc hiện tượng là: qui luật phân ly, di truyền liên kết giới tính, hiện tượng trội không hoàn toàn. 4. Cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Điều kiện nào sau đây là điều kiện nghiệm đúng của quy luật liên kết gen hoàn toàn:

a)

A. Các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng, không xảy ra trao đổi chéo

b)

B. Các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cac cặp NST tương đồng khác nhau

c)

C. Nhiều gen cùng quy định một tính trạng

d)

D. Một tính trạng được quy định bởi nhiều gen

50.

Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn

a)

. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST

b)

B. Làm tăng số biến dị tổ hợp

c)

C. Giúp tổ hợp lại các nhóm gen quý tạo thành nhóm liên kết mới

d)

Giúp xác định khoảng cách trên bản đồ di truyền

51.

Khi lập bản đồ di truyền, cần phải xác định:

a)

A. Số nhóm gen liên kết cùng với trình tự và khoảng cách phân bố của các gen trong nhóm liên kết

b)

B. Tần số hoán vị gen cùng với trình tự phân bố của các gen

c)

C. Tần số hoán vị gen cùng với trình tự và khoảng cách phân bố của các gen trong nhóm liên kết

d)

D. Số nhóm gen liên kết cùng với tần số hoán vị gen

52.

Quy luật phân li độc lập và di truyền liên kết không hoàn toàn có điểm gì giống nhau?

a)

A. Mỗi gen quy định một tính trạng

b)

B. Mỗi gen quy định nhiều tính trạng

c)

C. Mỗi gen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau

d)

D. Các gen cùng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng

53.

Quy ước gen: A (quả ngọt) > a (quả chua), B (quả tròn) > b (quả bầu). Biết các gen liên kết hoàn toàn trong quá trình giảm phân, một cặp bố mẹ có kiểu gen aB Ab x aB Ab . Kết quả phân li kiểu hình của phép lai là

a)

A. 25% ngọt, bầu: 50% ngọt, tròn: 25% chua, tròn

b)

B. 25% ngọt, bầu: 25% ngọt, tròn: 25% chua, tròn: 25% chua, bầu

c)

C. 25% ngọt, tròn: 50% chua, bầu: 25% chua, tròn

d)

D. 50% ngọt, bầu: 50% chua, tròn

54.

Quy ước gen: A (hạt tròn) > a (quả dài), B (hạt đục) > b (hạt trong). Quá trình GP xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen: ab AB x ab AB . Loại KG ab ab xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào sau đây?

a)

4

b)

9

c)

12

d)

8

55.

. Cho phép lai ab AB x ab ab (tần số hoán vị gen là 20%), các cơ thể lai có kiểu hình lặn ở cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

a)

40

b)

30

c)

20

d)

50

56.

Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

57.

A. 10% B. 20% C. 30% D. 40% Câu 57. Quy ước gen: A: quả ngọt B: quả tròn D: quả trắng a: quả chua b: quả bầu d: quả vàng; Các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Một cặp bố mẹ có kiểu gen Aa bd BD x aa bd bd . Các loại kiểu hình của F1 phân li theo tỉ lệ nào

a)

A. 3: 3: 1: 1

b)

B. 1: 1: 1: 1

c)

C. 1: 2: 1

d)

D. 3: 1

58.

Câu 58. Cho các phát biểu sau: 1. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội của loài đó. 2. Các gen nằm trên cùng 1 NST sẽ phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh. 3. Phép lai tuân theo quy luật di truyền liên kết gen hoàn toàn không xuất hiện biến dị tổ hợp. 4. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở ruồi giấm đực có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Có bao nhiêu phát biểu sai?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

59.

Giao tử thuần khiết là gì:

a)

A. Giao tử chưa tham gia thụ tinh

b)

B. Giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử

c)

C. Giao tử chứa cặp alen đồng hợp

d)

D. Giao tử chỉ mang 1 trong 2 alen và còn giữ nguyên bản chất của P

60.

0. Ý nghĩa của định luật phân ly độc lập là

a)

A. Tạo nhiều biến dị tổ hợp

b)

B. Tăng tính đa dạng của sinh giới

c)

C. Tăng tiềm năng thích nghi

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

61.

Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là

a)

A. Tương tác cộng gộp

b)

B. Tác động bổ sung giữa 2 gen trộ

c)

C. Tác động bổ sung giữa 2 gen không alen

d)

D. Tác động đa hiệu

62.

Trong liên kết gen hoàn toàn, số nhóm liên kết gen bằng với:

a)

A. Số NST có trong giao tử bình thường của loài

b)

B. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết

c)

C. Số nhiễm sắc thể có trong bộ đơn bội của loài

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

63.

Nhận định sai khi nói về hoán vị gen?

a)

A. Dựa vào phép lai phân tích ta có thể xác định được khoảng cách của hai gen trên nhiễm sắc thể.

b)

B. Trong bản đồ di truyền thì 1% hoán vị gen bằng 1cM (CentiMoocgan).

c)

C. Nếu tần số hoán vị gen (f = 50%) thì có thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 giống qui luật phân ly độc lập

d)

D. Ở ruồi giấm hoán vị gen có thể xảy ra ở cả con đực và con cái.

64.

Câu 64. Khi nghiên cứu các qui luật di truyền đã rút ra một số nhận định sau: 1. Theo quan điểm của nhà di truyền học Men Đen thì mỗi cặp tính trạng do 1 cặp alen qui định. 2. Cơ sở tế bào học của qui luật phân ly là: Mỗi cơ thể khi giảm phân, mỗi NST trong cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử. 3. Tính trạng màu da ở người do nhiều gen không alen chi phối. 4. Lai phân tích là phép lai giữa hai cơ thể thuần chủng với nhau. Số nhận định đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Cho biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Aa x Aa cho ra đời con có?

a)

A. 2 kiểu gen, 3 kiểu hình.

b)

B. 2 kiểu gen, 2 kiểu hình.

c)

C. 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.

d)

C. 3 kiểu gen, 4kiểu hình.

66.

. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

67.

Ở loài đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có một trong hai loại gen trội trên cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hinh hoa màu trắng. Cho các gen phân ly độc lập trong quá trình di truyền. Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 đựơc toàn đậu có hoa màu đỏ. Kiểu gen các đậu thế hệ P sẽ là

a)

A. AABB x aabb

b)

B. Aabb X aabb

c)

C. aaBB X aabb

d)

D. AAbb X aaBB

68.

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Người phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh kết hôn với người bình thường thì khả năng sinh con gái đầu lòng bị bệnh là?

a)

25

b)

50

c)

75

d)

0

69.

. Ở một loài thực vật, một cơ thể có kiểu gen AB ab DE de . Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Trong đó khoảng cách giữa gen A và B là 40cM; giữa gen D và E là 30cM, thì nhận xét nào sau đây chưa chính xác

a)

A. Cơ thể trên qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa 100 kiểu gen.

b)

B. Cơ thể trên khi giảm phân cho giao tử AB DE chiếm tỉ lệ 10,5%

c)

C. Cơ thể trên tự thụ phấn thì kiểu hình đồng hợp lặn ở F1 chiếm tỉ lệ 1,1025%

d)

D. Khi cơ thể trên tự thụ thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội về hai cặp nhiễm sắc thể lớn hơn tỉ lệ kiểu gen đồng

70.

Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu đỏ. Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao. Cho phép lai P: aD Ad be BE x aD Ad be BE và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4. Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ

a)

A. 30,09%

b)

B. 20,91%

c)

C. 28,91

d)

D. Số khác

71.

ok

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4